Thông tư 57/2011/TT-BGTVT 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe ô tô
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 57/2011/TT-BGTVT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của xe ô tô sau đây:
Số hiệu QCVN 32:2011/BGTVT.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu dùng cho xe ô tô;
Số hiệu QCVN 33:2011/BGTVT.
Số hiệu QCVN 34:2011/BGTVT.
Điều 2. Thông tư này hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
QCVN 32:2011/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ
National technical regulation on Safety glazing equipped on vehicle
Lời nói đầu
QCVN 32: 2011/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011.
QCVN 32: 2011/BGTVT được biên soạn trên cơ sở TCVN 6758: 2000 và quy định ECE 43 Revision 2.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ
National technical regulation on Safety glazing equipped on vehicle
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
+ Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính an toàn được sử dụng làm kính chắn gió, các loại kính cửa của xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
+ Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại kính sử dụng trên các loại đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và các bảng đồng hồ, các loại kính chống đạn, kính bảo vệ, và vật liệu khác với kính.
+ Quy chuẩn này không áp dụng đối với cửa sổ kép.
1.2. Giải thích từ ngữ
Quy chuẩn này áp dụng các từ ngữ được hiểu như sau:
1.2.1. Kính độ bền cao (Toughened-glass pane): là loại kính chỉ có một lớp kính đã được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và độ phân mảnh khi bị vỡ.
1.2.2. Kính nhiều lớp (Laminated-glass pane): là loại kính có 2 hoặc nhiều lớp kính được gắn với nhau bằng một hoặc nhiều lớp trung gian bằng vật liệu dẻo. Kính nhiều lớp có hai loại dưới đây:
1.2.2.1. Kính nhiều lớp thông thường (Ordinary): là loại kính không có lớp kính nào của nó được xử lý.
1.2.2.2. Kính nhiều lớp được xử lý (Treated): là loại kính có ít nhất 1 lớp kính của nó được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và các điều kiện phân mảnh của kính sau khi va đập.
1.2.3. Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (Safety-glass pane faced with plastics material): loại kính như loại kính nêu tại 1.2.1 hoặc 1.2.2 có phủ một lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong xe khi kính được lắp trên xe (sau đây gọi tắt là bề mặt phía trong, ngược lại được gọi là bề mặt phía ngoài).
1.2.4. Kính thủy tinh - vật liệu dẻo (Glass- plastics pane): loại kính nhiều lớp, trong đó có 1 lớp kính và 1 hay nhiều lớp vật liệu dẻo và ít nhất một lớp vật liệu dẻo này phải làm việc như lớp trung gian. Một (hoặc nhiều) lớp vật liệu dẻo là bề mặt phía trong.
1.2.5. Kính vật liệu dẻo (Plastic glazing) là loại kính làm bằng vật liệu mà thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất hữu cơ trùng hợp có phân tử lượng lớn, nó ở dạng rắn khi sử dụng và có thể định dạng được tại một số giai đoạn trong quy trình sản xuất.
1.2.5.1. Kính vật liệu dẻo không thể uốn (Rigid plastic glazing) là loại kính làm bằng vật liệu dẻo không bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử uốn.
1.2.5.2. Kính vật liệu dẻo có thể uốn (Flexible plastic glazing) là loại kính làm bằng vật liệu dẻo bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử uốn.
1.2.6. Cửa sổ kép (Double window): cửa sổ có lắp 2 kính riêng biệt nhau trên cùng một ô cửa của xe.
1.2.7. Kính kép (Double-glazed unit): khối gồm 2 tấm kính được lắp ráp cố định với nhau ở nhà máy và cách nhau một khe hở đồng nhất.
1.2.7.1. Kính kép đối xứng (Symmetrical double-glazing): kính kép với 2 tấm kính của nó là cùng loại (ví dụ cùng độ bền cao, cùng là loại nhiều lớp) và có cùng đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ.
1.2.7.2. Kính kép không đối xứng (Asymmetrical double-glazing): kính kép với 2 tấm kính của nó là khác loại (ví dụ không cùng độ bền cao, không cùng là loại nhiều lớp) hoặc có đặc tính chủ yếu và/hoặc đặc tính phụ khác nhau.
1.2.8. Đặc tính chủ yếu (Principal characteristic): là một đặc tính làm thay đổi một cách rõ ràng các đặc tính quang học và/hoặc các đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn, nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chức năng của kính trên xe. Thuật ngữ này cũng bao gồm nhãn hiệu hoặc ký hiệu thương mại do người sở hữu phê duyệt định ra.
1.2.9. Đặc tính phụ (Secondary characteristic): là một đặc tính có khả năng làm thay đổi đặc tính quang học và/hoặc đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn, nó có ý nghĩa quan trọng đối với chức năng của kính trên xe. Phạm vi của thay đổi như vậy được đánh giá liên quan đến chỉ số cản trở.
1.2.10. Chỉ số cản trở (Indices of difficulty): bao gồm hệ thống phân loại hai giai đoạn, áp dụng để quan sát sự biến đổi trong thực tế của mỗi một đặc tính phụ. Sự thay đổi từ chỉ số ‘ 1 ‘ đến chỉ số ‘ 2 ‘ chỉ ra mức độ cần thiết cho các phép thử bổ sung.
1.2.11. Bề mặt khai triển của kính chắn gió (Developed area of a windscreen): bề mặt của tấm kính phẳng hình chữ nhật nhỏ nhất, từ đó có thể chế tạo được kính chắn gió tương ứng.
1.2.12. Góc nghiêng của kính chắn gió (Inclination angle of a windscreen): góc giữa đường thẳng thẳng đứng và đường đi qua cạnh đỉnh và cạnh đáy của kính chắn gió; hai đường thẳng này cùng nằm trên mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục dọc của xe.
1.2.12.1. Phép đo góc nghiêng phải được thực hiện khi xe đỗ trên mặt nền phẳng nằm ngang. Đối với xe chở khách, phép đo được thực hiện khi xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động, xe phải có đầy đủ nhiên liệu, nước làm mát, dầu bôi trơn, các dụng cụ thiết bị kèm theo xe và bánh xe dự trữ hoặc các bánh xe (nếu chúng được cung cấp như là thiết bị tiêu chuẩn của nhà sản xuất). Khối lượng của lái xe và của một hành khách ngồi trước khi đo (đối với xe chở người) là 75 kg ± 1 kg mỗi người.
1.2.12.2. Các xe có hệ thống treo thủy khí, khí nén hoặc thủy lực hoặc các xe có thiết bị tự động điều chỉnh khoảng sáng gầm xe tương ứng với tải trọng phải được thử ở điều kiện vận hành bình thường do nhà sản xuất quy định.
1.2.13. Nhóm kính chắn gió (Group of windsreens): một nhóm các kính chắn gió có các kích cỡ và hình dạng khác nhau cùng là đối tượng để thử đặc tính cơ học, độ phân mảnh và độ bền đối với môi trường;
1.2.13.1. Kính chắn gió phẳng (Flat windscreen): kính chắn gió không có đường cong thông thường với chiều cao của đoạn cong lớn hơn 10 mm/m.
1.2.13.2. Kính chắn gió cong (Curved windscreen): kính chắn gió có đường cong thông thường với chiều cao của đoạn cong lớn hơn 10 mm/m.
1.2.14. Chiều cao phân đoạn h (Hight of segment h): khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên trong của tấm kính với bề mặt đi qua các đầu của tấm kính, được đo tại góc vuông tương đối với tấm kính, (xem hình 1, phụ lục 15).
1.2.15. Kiểu tấm kính (Type of safety glazing material): các tấm kính được xác định từ 1.2.1 đến 1.2.7 không có các khác nhau cơ bản nào, đặc biệt đối với đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ được xác định trong các phụ lục từ phụ lục 2 đến phụ lục 10 và từ phụ lục 12 đến phụ lục 14.
1.2.15.1. Mặc dù sự thay đổi các đặc tính chủ yếu chứng tỏ rằng sản phẩm là loại mới, nó vẫn được chứng nhận rằng trong các trường hợp nào đó sự thay đổi hình dạng và kích thước không cần thiết phải yêu cầu thực hiện toàn bộ các phép thử. Các phép thử yêu cầu được quy định trong từng phụ lục cụ thể. Các tấm kính được tạo thành nhóm nếu chúng có các đặc tính chủ yếu tương tự nhau.
1.2.15.2. Các tấm kính chỉ khác nhau các đặc tính phụ được coi là cùng loại; phép thử được thực hiện trên các mẫu của các tấm kính như vậy nếu nó được quy định một cách rõ ràng trong các điều kiện thử.
1.2.16. Bán kính cong r (Curvature ‘r’): giá trị gần đúng của bán kính cong nhỏ nhất của kính chắn gió được đo ở vùng cong nhất.
1.2.17. Chỉ tiêu chấn thương sọ não “HIC” (Head Injury Criteria) giá trị đặc trưng cho mức độ chấn thương sọ não xảy ra do lực quán tính, khi đầu va đập trực diện vuông góc với kính.
1.2.18. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với tầm nhìn của người lái (Safety glazing material requisite for driver visibility)
1.2.18.1. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với tầm nhìn phía trước của người lái (Safety glazing material requisite for driver’s forward field of vision) là vật liệu của tất cả các kính đặt trước mặt phẳng đi qua điểm R của người lái và vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe; người lái phải nhìn qua kính này khi lái hoặc chuyển hướng xe.
1.2.18.2. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với tầm nhìn phía sau của người lái (Safety glazing material requisite for driver’s rearward field of vision) là vật liệu của tất cả các kính đặt sau mặt phẳng đi qua điểm R của người lái và vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe; người lái phải nhìn qua kính này khi lái hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe.
1.2.19. Vùng chắn sáng (Opaque obscuration) là các vùng trên kính không cho ánh sáng đi qua.
1.2.20. Vùng giảm sáng (Shade band) là các vùng trên kính chỉ cho một phần ánh sáng đi qua (ánh sáng bị cản lại một phần khi đi qua kính).
1.2.21. Vùng truyền sáng (Transparent area) là toàn bộ các vùng của kính trừ vùng chắn sáng và giảm sáng.
1.2.22. Vùng cho ánh sáng đi qua (Daylight opening) là toàn bộ các vùng của kính trừ vùng chắn sáng nhưng bao gồm cả vùng giảm sáng.
1.2.23. Lớp trung gian (Interlayer) là vật liệu được dùng để gắn kết các lớp kính khác nhau của kính nhiều lớp.
2.1. Yêu cầu chung
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.1. Tất cả các loại kính an toàn phải giảm đến mức tối đa nguy cơ gây thương tích cho người khi kính bị vỡ. Kính phải có đủ độ bền đối với các va chạm xảy ra trong giao thông thông thường, đối với các điều kiện nhiệt độ và khí quyển, các tác dụng hóa học, cháy và mài mòn.
2.1.2. Kính an toàn phải đủ trong suốt, không gây ra lẫn lộn giữa các màu được sử dụng trong các bảng hiệu giao thông và đèn tín hiệu. Trường hợp là kính chắn gió, các hình ảnh không bị méo mó khi nhìn qua nó; khi bị vỡ, người lái xe vẫn còn khả năng quan sát đường rõ ràng để phanh và dừng xe an toàn.
2.2. Yêu cầu riêng
Tất cả các loại kính an toàn, phải thỏa mãn các yêu cầu riêng sau đây:
2.2.1. Đối với kính chắn gió có độ bền cao, các yêu cầu trong Phụ lục 2;
2.2.2. Đối với kính độ bền cao đồng nhất, các yêu cầu trong Phụ lục 3;
2.2.3. Đối với kính chắn gió nhiều lớp thông thường, các yêu cầu trong Phụ lục 4;
2.2.4. Đối với kính nhiều lớp thông thường không phải kính chắn gió, các yêu cầu trong phụ lục 5;
2.2.5. Đối với kính chắn gió nhiều lớp được xử lý, các yêu cầu trong Phụ lục 6;
2.2.6. Đối với kính an toàn phủ vật liệu dẻo, ngoài các yêu cầu thích hợp được liệt kê ở trên còn có các yêu cầu trong Phụ lục 7;
2.2.7. Đối với kính chắn gió loại thủy tinh - vật liệu dẻo, các yêu cầu trong Phụ lục 8;
2.2.8. Đối với kính loại thủy tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió, các yêu cầu trong Phụ lục 9;
2.2.9. Đối với các kính kép, các yêu cầu trong Phụ lục 10.
2.2.10. Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục 12
2.2.11. Đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục13
2.2.12. Đối với kính kép hoàn chỉnh vật liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục 14.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Kính an toàn phải được kiểm tra thử nghiệm theo theo các quy định tại Thông tư 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải “Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp xe cơ giới”.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
3.2.1. Tài liệu kỹ thuật
Với mỗi loại kính an toàn, tài liệu kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.2.1.1. Mô tả kỹ đặc tính thuật bao gồm tất cả các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ và
3.2.1.2. Các yêu cầu sau đây:
3.2.1.2.1. Đối với kính không phải kính chắn gió, các bản vẽ phải chỉ ra:
+ vùng cực đại;
+ góc nhỏ nhất giữa hai cạnh kề nhau của tấm kính;
+ chiều cao phân đoạn lớn nhất.
3.2.1.2.2. Đối với kính chắn gió (xem mô tả cụ thể các thông số trong Phụ lục 18)
a) Danh mục của các mẫu kính chắn gió đang đề nghị chứng nhận, ghi rõ tên của nhà sản xuất xe, kiểu và loại của xe.
b) Các bản vẽ phải theo tỷ lệ 1: 1 cho loại xe M1 và 1: 1 hoặc 1: 10 cho tất cả các loại xe khác. Trên bản vẽ, sơ đồ của kính chắn gió và vị trí của nó trên xe phải chỉ rõ được:
+ Vị trí của kính liên quan đến điểm R của chỗ ngồi lái xe;
+ Góc nghiêng của kính;
+ Góc nghiêng của lưng ghế ngồi;
+ Vị trí và kích thước của vùng đạt chất lượng quang học, nếu có thể chỉ ra độ cứng khác nhau;
+ Bề mặt khai triển;
+ Chiều cao phân đoạn;
+ Độ cong “r”.
3.2.1.2.3. Đối với kính kép, sơ đồ của kính được trình bày trong khổ giấy A4 hoặc được gấp lại theo khổ A4, trên đó chỉ rõ (ngoài các thông tin trong mục 3.2.1.1 trên):
+ Loại của mỗi một tấm kính thành phần tạo thành kính kép (hữu cơ, thủy tinh với thủy tinh hoặc thủy tinh với kim loại);
+ Chiều rộng danh nghĩa của khe hở giữa hai tấm kính.
3.2.2. Mẫu thử
Phải có đủ số lượng theo quy định các mẫu thử và các mẫu thành phẩm của các kiểu kính đã chọn để thực hiện thử. Nếu cần, số lượng này phải được thỏa thuận với phòng thử nghiệm của cơ quan có thẩm quyền hoặc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận (sau đây gọi là phòng thử nghiệm).
3.3. Các phép thử
Các phép thử theo quy định được thực hiện cho các loại kính được định nghĩa từ 1.2.1 đến 1.2.5 của quy chuẩn này.
3.3.1. Các phép thử cho các loại kính an toàn được liệt kê trong các bảng sau:
3.3.1.1. Các loại kính an toàn được thử nghiệm theo các phép thử liệt kê trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Các phép thử đối với kính an toàn
Các phép thử |
Kính chắn gió |
Các loại kính không phải kính chắn gió |
||||||||
Kính độ bền cao |
Kính nhiều lớp thông thường |
Kính nhiều lớp được xử lý |
Kính thủy tinh-vật liệu dẻo |
Kính độ bền cao |
Kính nhiều lớp |
Kính thủy tinh-vật liệu dẻo |
||||
I |
I-P |
II |
II-P |
III |
III-P |
IV |
||||
Độ phân mảnh |
PL2/2 |
PL2/2 |
- |
- |
PL6/4 |
PL6/4 |
- |
PL3/2 |
- |
- |
Độ bền cơ học - Bi 227 gam - Bi 2260 gam - Thử bằng chủy thử 1/ |
- - PL2/3 |
- - PL2/3 |
PL4/4.3 PL4/4.2 PL4/3 |
PL4/4.3 PL4/4.2 PL4/3 |
PL4/4.3 PL4/4.2 PL4/3 |
PL4/4.3 PL4/4.2 PL4/3 |
PL4/4.3 PL4/4.2 PL4/3 |
PL3/3.1 - - |
PL5/4 - PL5/3 |
PL5/4 - PL9/3 |
Mài mòn: - Bề mặt ngoài - Bề mặt trong |
- - |
- PL7/2 |
PL4/5.1 - |
PL4/5.1 PL7/2 |
PL4/5.1 - |
PL4/5.1 PL7/2 |
PL4/5.1 PL7/2 |
- PL7/2 2/ |
PL4/5.1 PL7/2 2/ |
PL4/5.1 PL7/2 |
Nhiệt độ cao |
- |
|
PL1/5 |
PL1/5 |
PL1/5 |
PL1/5 |
PL1/5 |
|
PL1/5 |
PL1/5 |
Phát xạ |
- |
PL1/6 |
PL1/6 |
PL1/6 |
PL1/6 |
PL1/6 |
PL1/6 |
|
PL1/6 |
PL1/6 |
Độ ẩm |
- |
PL1/7 |
PL1/7 |
PL1/7 |
PL1/7 |
PL1/7 |
PL1/7 |
PL1/7 2/ |
PL1/7 |
PL1/7 |
Hệ số truyền sáng |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
PL1/9.1 |
Độ méo quang học |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 |
PL1/9.2 3/ |
- |
- |
Hình ảnh thứ cấp |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 |
PL1/9.3 3/ |
- |
- |
Nhận biết mầu |
PL1/9.4 |
PL1/9.4 |
PL1/9.4 |
PL1/9.4 |
PL1/9.4 |
PL1/9.4 |
PL1/9.4 |
- |
- |
- |
Thay đổi nhiệt độ |
- |
PL1/8 |
- |
PL1/8 |
- |
PL1/8 |
PL1/8 |
PL1/8 2/ |
PL1/8 2/ |
PL1/8 |
Tính chịu lửa |
- |
PL1/10 |
- |
PL1/10 |
- |
PL1/10 |
PL1/10 |
PL1/10 2/ |
PL1/10 2/ |
PL1/10 |
Độ bền hóa học |
- |
PL1/11 |
- |
PL1/11 |
- |
PL1/11 |
PL1/11 |
PL1/11 2/ |
PL1/11 2/ |
PL1/11 |
Chú thích:
1/ Phép thử này còn được thực hiện cho kính kép quy định trong phụ lục 10, mục 3
2/ Nếu phủ lên bề mặt phía trong bằng vật liệu chất dẻo.
3/ Phép thử này chỉ thực hiện trên kính chắn gió độ bền cao đồng nhất cho xe có tốc độ tối đa 30 km/h
Ký hiệu PL4/4.3 cho biết phép thử và yêu cầu cho trong mục 4.3, Phụ lục 4 và PL1/9.1 cho biết phép thử và yêu cầu cho trong mục 9.1, phụ lục 1
3.3.1.2. Kính an toàn vật liệu dẻo phải được thử nghiệm theo các phép thử được liệt kê trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Các phép thử đối với kính an toàn vật liệu dẻo
Phép thử |
Kính vật liệu dẻo không phải kính chắn gió |
||||
Kính vật liệu dẻo không thể uốn được |
Kính kép |
Kinh vật liệu dẻo có thể uốn được |
|||
Xe cơ giới |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe không có người ngồi |
Xe cơ giới |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe không có người ngồi |
||
Uốn |
PL1/12 |
PL1/12 |
PL1/12 |
PL1/12 |
PL1/12 |
Thử bằng Bi 227 g |
PL12/5 |
PL12/5 |
PL14/5 |
PL14/5 |
PL12/5 |
Thử bằng chùy thử 1/ |
PL12/4 |
- |
PL14/4 |
- |
- |
Hệ số truyền sáng 2/ |
PL1/9.1 |
- |
PL1/9.1 |
- |
PL1/9.1 |
Tính chịu lửa |
PL1/10 |
PL1/10 |
PL1/10 |
PL1/10 |
PL1/10 |
Độ bền hóa học |
PL1/11 |
PL1/11 |
PL1/11 |
PL1/11 |
PL1/11 |
Mài mòn |
PL12/6.1 |
- |
PL14/6.1 |
- |
- |
Thời tiết |
PL1/6.4 |
PL1/6.4 |
PL1/6.4 |
PL1/6.4 |
PL1/6.4 |
Độ ẩm |
PL12/6.4 |
PL12/6.4 |
PL12/6.4 |
PL12/6.4 |
- |
Cắt ngang |
PL1/13 |
- |
PL1/13 |
- |
- |
Chú thích:
1/ Các yêu cầu thử nghiệm còn phụ thuộc vào vị trí của kính lắp trên xe
2/ Chỉ áp dụng đối với kính nằm ở vị trí cần thiết cho tầm nhìn của người lái.
3.3.2. Vật liệu kính an toàn sẽ được phê duyệt nếu thỏa mãn tất cả các yêu cầu bắt buộc theo phân loại trong Bảng 1 và Bảng 2 trên
3.4. Thay đổi hoặc mở rộng chứng nhận một kiểu kính an toàn
3.4.1. Mỗi một thay đổi kiểu kính an toàn hoặc mỗi bổ sung một kiểu kính chắn gió vào một nhóm phải không gây ra ảnh hưởng xấu đáng kể. Đối với kính chắn gió thì một kiểu mới phải phù hợp với nhóm kính chắn gió đã được chứng nhận, và đối với kính an toàn thì phải đáp ứng các yêu cầu đã nêu.
3.4.2. Khi cần thiết phải xem xét báo cáo kết quả thử chi tiết hơn từ phòng thử nghiệm.
3.5. Kiểm tra giám sát trong sản xuất lắp ráp hàng loạt.
3.5.1. Kính an toàn được chứng nhận theo quy chuẩn này phải được sản xuất giống như loại đã được chứng nhận bằng cách đáp ứng tất cả các yêu cầu quy định trong mục 2.1, mục 2.2 và mục 3.1.
3.5.2. Để xác nhận các quy định trong mục 3.5.1 trên đã được đáp ứng, cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra trong đánh giá hàng năm.
3.5.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu trong phụ lục 17 đối với mỗi loại kính
3.6 Các kiểu loại sản phẩm đã được kiểm tra, thử nghiệm thỏa mãn các quy định và có hồ sơ đăng ký phù hợp với quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 19.
4.1. Thời điểm áp dụng
Kể từ ngày có hiệu lực của Quy chuẩn này, lộ trình áp dụng yêu cầu kỹ thuật đối với các phép thử như sau:
a) Sau 2 năm, áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với các phép thử sau đây
1. Thử độ phân mảnh;
2. Thử độ bền cơ học;
3. Thử độ bền mài mòn;
4. Kiểm tra hệ số truyền sáng;
5. Thử độ méo quang học;
6. Thử sự tách rời hình ảnh thứ cấp.
b) Sau 4 năm, áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với các phép thử sau đây:
1. Thử độ chịu nhiệt độ cao;
2. Thử độ bền phát xạ;
3. Thử độ chịu ẩm;
4. Thử độ bền đối với sự thay đổi nhiệt độ;
5. Thử nhận biết màu;
6. Thử tính chịu lửa;
7. Thử độ bền hóa học.
c) Sau 6 năm, áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với các phép thử còn lại.
4.2. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kính an toàn được sản xuất để lắp đặt trên xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc làm kính chắn gió và các loại kính cửa.
Bộ mẫu thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
8.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
8.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
9. Thử độ bền hóa học
9.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng yêu cầu tại mục 11, phụ lục 1.
9.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
9.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
9.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
6.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
6.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
7. Thử tính chịu lửa
7.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 10, phụ lục 1.
7.2. Đánh giá kết quả
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
7.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
7.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
7.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử độ bền hóa học
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 11, phụ lục 1.
8.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
8.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
Bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
7.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
7.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử tính chịu lửa
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định tại mục 10, phụ lục 1.
8.2. Đánh giá kết quả
Phép thử được thực hiện độc lập trên cả hai bề mặt của kính kép.
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
8.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
8.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
9. Thử độ bền hóa học
9.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định tại mục 11, phụ lục 1.
Phép thử chỉ áp dụng đối với mẫu thử đại diện cho bề mặt ngoài của kính kép.
9.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
9.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
9.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
Bộ thu tín hiệu sẽ đón nhận chùm sáng đã được phản xạ qua bề mặt phản xạ gương. Giá trị đọc được trên thiết bị sẽ là hệ số phản xạ so với giá trị khi hiệu chuẩn trực tiếp (%).
Hình 2.1: Sơ đồ khái quát hệ thống đo hệ số phản xạ
Bảng
2.1: Trị số vạch quang phổ đối với thiết bị quan
trắc mầu theo tiêu chuẩn CIE 1931 /1
(được
trích dẫn trong tiêu chuẩn CIE 50(45) (1970))
(nm) |
x (2) |
y (2) |
z (2) |
380 390
400 410 420 430 440
450 460 470 480 490
500 510 520 530 540
550 560 570 580 590
600 610 620 630 640
650 660 670 680 690
700 710 720 730 740
750 760 770 780 |
0,0014 0,0042
0,0143 0,0435 0,1344 0,2839 0,3483
0,3362 0,2908 0,1954 0,0956 0,0320
0,0049 0,0093 0,0633 0,1655 0,2904
0,4334 0,5945 0,7621 0,9163 1.0263
1,0622 1,0026 0,8544 0,6425 0,4479
0,2835 0,1649 0,0874 0,0468 0,0227
0,0114 0,0058 0,0029 0,0014 0,0007
0,0003 0,0002 0,0001 0,0000 |
0,0000 0,0001
0,0004 0,0012 0,0040 0,0116 0,0230
0,0380 0,0600 0,0910 0,1390 0,2080
0,3230 0,5030 0,7100 0,8620 0,9540
0,9950 0,9950 0,9520 0,8700 0,7570
0,6310 0,5030 0,3810 0,2650 0,1750
0,1070 0,0610 0,0320 0,0170 0,0082
0,0041 0,0021 0,0010 0,0005 0,0002 2/
0,0001 0,0001 0,0000 0,0000 |
0,0065 0,0201
0,0679 0,2074 0,6456 1,3856 1,7471
1,7721 1,6692 1,2876 0,8130 0,4652
0,2720 0,1582 0,0782 0,0422 0,0203
0,0087 0,0039 0,0021 0,0017 0,0011
0,0008 0,0003 0,0002 0,0000 0,0000
0,0000 0,0000 0,0000 0,0000 0,0000
0,0000 0,0000 0,0000 0,0000 0,0000
0,0000 0,0000 0,0000 0,0000 |
1/ Bảng tóm tắt: Giá trị của y(2) = V(2) được làm tròn tới số thập phân thứ tư
2/ Thay đổi vào năm 1966 (từ 3 tới 2)
