Thông tư 53/2025/TT-BCA Sửa đổi bổ sung Thông tư 55/2021/TT-BCA và Thông tư 17/2024/TT-BCA
THÔNG TƯ
Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một
số điều và biện pháp
thi
hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 66/2023/TT-BCA
ngày
17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng
5 năm
2021
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu
trong đăng ký, quản lý cư trú
được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17
tháng 11 năm
2023;
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ
Công
an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Căn cước
__________________
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 3 như sau:
“2. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.
3. Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp gồm một trong các giấy tờ sau: xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội; quyết định hỗ trợ của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.”.
4. Sửa đổi khoản 7 Điều 22 như sau:
“7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp xã về đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn đăng ký cư trú đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa phương; quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về cư trú.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm của Công an cấp xã
1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú.
2. Thu thập, cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền;
3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để rà soát, thống kê tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các phương tiện này để phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm.
4. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.
5. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra cư trú.”.
6. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại Điều 9, Điều 22 và Điều 27.
7. Bãi bỏ Điều 23.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023 (sau đây viết gọn là Thông tư số 56/2021/TT-BCA)
1. Thay thế biểu mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là CT01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế biểu mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng), ký hiệu là CT02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế biểu mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế biểu mẫu CT12 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú, ký hiệu là CT12 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế biểu mẫu CT15 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú, ký hiệu là CT15 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế biểu mẫu CT16 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước bằng biểu mẫu sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư căn cước, cư trú, ký hiệu là CT16 ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bãi bỏ biểu mẫu túi hồ sơ cư trú, ký hiệu CT13 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA.
8. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại Điều 7.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh; trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi và có ghi chú thông tin gốc trên giấy khai sinh.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước đề nghị công dân cung cấp thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo trên thẻ căn cước chưa có hoặc đã được thu thập nhưng công dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước.
Thông tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của Công an cấp xã
1. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
2. Nắm tình hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa được cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
3. Tổ chức thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý.
5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công an cấp tỉnh.”.
3. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA như sau:
a) Thay thế biểu mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA bằng biểu mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư, ký hiệu DC01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thay thế biểu mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA bằng biểu mẫu Thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước, ký hiệu CC03 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại Điều 17.
5. Bãi bỏ Điều 14.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn lập thời./.
Mẫu
CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
Ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC
lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính gửi (1) : ………………………………………………….
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: …………………………………………………………….
2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………/…………. /…………. 3. Giới tính: ………………
4.
Số định danh cá nhân:
5. Số điện thoại liên hệ: ………………………………………. 6. Email: …………………..
7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: …………….. 8. Mối quan hệ với chủ hộ: ……………….
9.
Số định danh cá nhân của chủ hộ:
10. Nội dung đề nghị (2) : ……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………..
11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:
TT |
Họ, chữ đệm và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Số định danh cá nhân |
Mối quan hệ với chủ hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày…tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3) |
…, ngày…tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4) |
…, ngày…tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5) |
…, ngày…tháng…năm… NGƯỜI KÊ KHAI(6) |
(7) Họ và tôi: ………………. (7) Họ và tên: …………………
(7) Số định danh cá nhân:…………… (7) Số định danh cá nhân:………….
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú...
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).
(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.
Mẫu
CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
Ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC
lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
TỜ
KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính gửi (1) :………………………………………………….
|
Ảnh 4x6
|
1. Họ, chữ đệm và tên Việt Nam: …………………………………………………………….
2. Họ, chữ đệm và tên trong hộ chiếu/giấy tờ do nước ngoài cấp: ………………………
……………………………………………………………………………………………………..
3. Ngày, tháng, năm sinh: …….../…..…../………. 4. Giới tính: …………………………….
5. Dân tộc: …………………………………………. 6. Tôn giáo: …………………………….
7.
Số định danh cá nhân:
8. Số điện thoại (nếu có): ………………………… 9.E-mail(nếu có): ………………………
10. Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………………
11. Số hộ chiếu/ Giấy tờ đi lại quốc tế do nước ngoài cấp/ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp:
Số: …………………………………………………………… Ngày cấp: ……../ ……../……..
Cơ quan cấp: …………………………………….. Có giá trị đến ngày: ……../ ……../……..
12. Nghề nghiệp, nơi làm việc ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ……………
……………………………………………………………………………………………………..
13. Tóm tắt quá trình sinh sống và làm việc từ khi sinh ra đến nay:
Từ tháng, năm đến tháng, năm |
Chỗ ở (Ghi rõ ràng, cụ thể địa chỉ chỗ ở) |
Nghề nghiệp, nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Họ, chữ đệm và tên, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, nơi ở hiện nay của cha, mẹ, vợ, chồng, con:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
15. Nơi cư trú ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ……………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
16. Nơi ở hiện tại ở Việt Nam: …………………………………………………………….…..
……………………………………………………………………………………………………..
17. Nội dung đề nghị (2): ………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
18. Họ và tên chủ hộ: ……………………………. 19. Quan hệ với chủ hộ: ……………….
20.
Số định danh cá nhân của chủ hộ:
Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình./.
…, ngày…tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3) |
…, ngày…tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4) |
…, ngày…tháng…năm… Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5) |
…, ngày…tháng…năm… NGƯỜI KÊ KHAI(6) |
(7) Họ và tôi: ………………. (7) Họ và tên: …………………
(7) Số định danh cá nhân:…………… (7) Số định danh cá nhân:………….
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thi phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kề khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).
(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.
Mẫu
CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………………………....
2. Ngày, tháng, năm sinh: ……../……../…….. 3. Giới tính: ……………………………
4.
Số định danh cá nhân:
5. Nơi thường trú: …………….………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………….
6. Nơi tạm trú: …………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
7. Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm: ……./……./…….. đến ngày ……../………../………
9. Lý do tạm vắng: ……………..………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
10. Địa chỉ nơi đến (3) : …………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
………..ngày ……tháng.......năm …… NGƯỜI KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên)
|
………..ngày ……tháng.......năm …… NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ ………..ngày ……tháng.......năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan) |
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố.
CÔNG AN…………………….. …………………………………. |
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ (Từ ngày ……../……../…….. đến ngày ……./………/…….) |
Mẫu
CT12 ban hành |
I. HỘ, NHÂN KHẨU HIỆN ĐANG CƯ TRÚ: Tổng số: ……..hộ; …………… nhân khẩu; Trong đó: ………NK nữ; …………..NK nữ từ 14 tuổi trở lên;
II. THỐNG KÊ THEO HÌNH THỨC CƯ TRÚ
Báo cáo |
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ |
|||||||||||||||||||
Tổng số |
NK nữ |
NK Từ 14 tuổi trở lên |
KHÔNG CƯ TRÚ TẠI NƠI ĐÃ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ |
|||||||||||||||||
Tổng số |
NK nữ |
NK từ 14 tuổi trở lên |
Đi ngoài tỉnh |
Đi ngoài xã trong tỉnh |
Trong xã |
|||||||||||||||
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Tổng số |
NK Nữ |
NK từ 14 tuổi trở lên |
Tổng số |
NK nữ |
NK từ 14 tuổi trở lên |
Tổng số |
NK Nữ |
NK từ 14 tuổi trở lên |
||||||||
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
|||||||||||||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
Kỳ trước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tăng (+); giảm (-) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỳ này |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HỘ, NHÂN KHẨU ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ |
Khai báo thông tin về Cư trú |
||||||||||||||
Tổng số |
NK nữ |
NK từ 14 tuổi trở lên |
Ngoài tỉnh đến |
Ngoài xã trong tỉnh đến |
Trong xã |
||||||||||
Tổng số |
NK |
NK từ 14 tuổi trở lên |
Tổng số |
NK |
NK từ 14 tuổi trở lên |
Hộ |
NK |
Hộ |
Nhân khẩu |
||||||
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Nữ |
Hộ |
NK |
Nữ |
||||||||
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỰC TẾ CƯ TRÚ NHƯNG CHƯA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ |
NHÂN KHẨU LƯU TRÚ |
NHÂN KHẨU TẠM VẮNG |
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ |
||||||||||||
Tổng số |
NK Nữ
|
NK từ 14 tuổi trở lên |
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Nữ |
Tổng số |
Trong đó |
|||||||
Hộ gia đình |
Cơ sở chữa bệnh |
Cơ sở lưu trú du lịch |
Cơ sở lưu trú khác |
Theo pháp luật |
Theo nghiệp vụ |
Đối tượng có tiền án, tiền sự |
Đối tượng truy nã |
||||||||
Hộ |
NK |
||||||||||||||
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
44 |
45 |
46 |
47 |
48 |
49 |
50 |
51 |
52 |
53 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. CÁC LOẠI HỘ, NHÂN KHẨU
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam cư trú |
Hộ, nhân khẩu trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo |
Hộ, nhân khẩu trong cơ sở trợ giúp xã hội |
Hộ, nhân khẩu sống trên tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển |
Hộ, nhân khẩu ở khu vực biên giới |
|||||||||||||||||||
Thường trú |
Tạm trú |
Thường trú |
Tạm trú |
Thường trú |
Tạm trú |
Thường trú |
Tạm trú |
Thường trú |
Tạm trú |
||||||||||||||
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
IV. KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ |
TÁCH HỘ |
XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ |
|||||||||||||||||
Tổng số |
NK mới sinh |
Ngoài tỉnh đến |
Ngoài xã trong tỉnh đến |
Trong xã |
Định cư ở nước ngoài về (NK) |
Hộ |
NK |
Tổng số |
Trong đó |
||||||||||
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Chết, mất tích |
Vắng mặt từ 12 tháng trở lên |
Hủy bỏ đăng ký |
Ra nước ngoài định cư |
Thôi, hủy, tước quốc tịch |
Không còn chỗ ở hợp pháp |
||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ |
XÓA ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ |
GIA HẠN TẠM TRÚ |
TIẾP NHẬN THÔNG BÁO LƯU TRÚ |
|||||||||||||||||||
Tổng số |
Ngoài tỉnh đến |
Ngoài xã trong tỉnh |
Trong xã |
Tổng số |
Trong đó |
Hộ |
NK |
Tổng số |
Hộ gia đình |
Cơ sở chữa bệnh |
Cơ sở lưu trú du lịch |
Cơ sở lưu trú khác |
||||||||||
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Hộ |
NK |
Chết, mất tích |
Vắng mặt từ 6 tháng trở lên |
Hủy bỏ đăng ký |
Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú |
Thôi, hủy, tước quốc tịch |
Không còn chỗ ở hợp pháp |
|||||||
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
44 |
45 |
|
|
|
|
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHAI BÁO CƯ TRÚ
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
KHAI BÁO TẠM VẮNG
Hộ
NK
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Hộ
NK
Thay đổi chủ hộ
Thay đổi thông tin về hộ tịch
Thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính
Cấp cho NK thường trú trên địa bàn quản lý
Cấp cho NK thường trú khác địa bàn quản lý
Điểm a khoản 1
Điều 31
Điểm b khoản 1
Điều 31
trú
Điểm c khoản 1
Điều 31
Điểm d khoản 1
Điều 31
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
V. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
KIỂM TRA CƯ TRÚ |
XỬ LÝ VI PHẠM |
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (trường hợp) |
||||||||||||
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
Khiếu nại |
Tố cáo |
|||||||||
Hộ gia đình |
Cơ sở chữa bệnh |
cơ sở lưu trú du lịch |
Địa điểm lưu trú khác |
Cảnh cáo |
Phạt tiền |
Hủy bỏ đăng ký |
Nhận |
Giải quyết |
Nhận |
Giải quyết |
||||
Trường hợp |
Số tiền |
Thường trú |
Tạm trú |
|||||||||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. CÔNG TÁC TÀNG THƯ,HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
KẾT QUẢ CÔNG TÁC TÀNG THƯ HỒ SƠ CƯ TRÚ |
PHƯƠNG TIỆN, NƠI LƯU TRỮ |
|||||||||||||||
Tổng số hồ sơ cư trú đã lập |
Hồ sơ đăng ký cư trú đã được cập nhật thông tin |
Tra cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu |
Tủ, giá hồ sơ |
Máy vi tính |
Diện tích nơi lưu trữ |
|||||||||||
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
|||||||||||||
do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền chuyển đến |
do lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã và các lực lượng nghiệp vụ khác chuyển đến |
do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp |
ĐKQL cư trú |
Yêu cầu nghiệp vụ |
Hiện có |
Đề xuất bổ sung |
Hiện có |
Đề xuất bổ sung |
Diện tích (m2) |
Đề xuất mở rộng (m2) |
||||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
Mẫu
CT15 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
CÔNG AN TỈNH/TP ………………………….
(1) ……………………………………………..
SỔ THEO DÕI GIAO, NHẬN HỒ SƠ CƯ TRÚ
|
QUYỂN SỐ: ………………… - Bắt đầu ngày: ………………………. - Kết thúc ngày: ………………………. (1) Công an xã, phường, đặc khu. |
TT |
NGÀY, THÁNG, NĂM |
HỌ, CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ |
SỐ HỒ SƠ CƯ TRÚ |
SỐ NHÂN KHẨU KÈM THEO |
NƠI CƯ TRÚ (ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc khu) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HÌNH THỨC CHUYỂN GIAO |
THỐNG KÊ TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ CƯ TRÚ |
CÁN BỘ GIAO (Ký, ghi rõ họ tên) |
CÁN BỘ TÀNG THƯ (Ký, ghi rõ họ tên) |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
CT16 ban hành kèm theo |
CÔNG AN TỈNH/TP ………………………….
(1) ……………………………………………..
SỔ
THEO DÕI TRA CỨU, KHAI THÁC
TÀNG THƯ CĂN CƯỚC, CƯ TRÚ
|
QUYỂN SỐ: ………………… - Bắt đầu ngày: ………………………. - Kết thúc ngày: ………………………. (1) Công an xã, phường, đặc khu. |
Trang số 1
TT |
NGÀY, THÁNG, NĂM |
HỌ, CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ |
SỐ HỒ SƠ |
NƠI THƯỜNG TRÚ (ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc khu) |
|
GIAO |
NHẬN |
|
|||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang số 2
CÁ NHÂN, ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC |
HÌNH THỨC TRA CỨU, KHAI THÁC |
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ TRA CỨU, KHAI THÁC |
NỘI DUNG PHÊ DUYỆT TRA CỨU, KHAI THÁC |
CÁ NHÂN, ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC (Ký, ghi rõ họ tên) |
CÁN BỘ TÀNG THƯ (Ký, ghi rõ họ tên) |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
DC01 ban hành kèm theo |
Tỉnh/thành phố: …….……………….…. Xã/Phường/đặc khu………………….… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh (1): …………………………………………………………..
2.
Tên gọi khác: ………………………… 3. Số ĐDCN:
4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ .../….. 5. Giới tính: □ Nam □ Nữ
6. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………….
7. Nơi đăng ký khai sinh (2) : ……………………………………………………………………
8. Quê quán (2): ………………………………………………………………………………….
9. Dân tộc: …….. 10. Tôn giáo: ……… 11. Quốc tịch (3): □ Việt Nam; Quốc tịch khác: ………….(4)
12.
Nhóm máu: ………………………… 13. Số CMND 09 số:
14. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.
TT |
Họ, chữ đệm và tên |
Mối quan hệ với chủ thể thông tin |
Quốc tịch |
Số CMND 09 số |
Số định danh cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Nơi thường trú (5): …………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………..………
16. Nơi tạm trú (5): ………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………..………
17. Nơi ở hiện tại (chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú hoặc không có nơi thường trú, nơi tạm trú) (5):
……………………………………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………..………
18. Tình trạng hôn nhân: □ chưa kết hôn □ Đang có vợ/chồng □ Đã ly hôn hoặc có vợ/chồng nhưng đã chết.
19. Mối quan hệ với chủ hộ
20. Số thuê bao di động: …………………….. 21. Địa chỉ thư điện tử: ……………………….
22. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.
TT |
Họ, chữ đệm và tên |
Mối quan hệ với chủ hộ |
Số CMND 09 số |
Số định danh cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23. Số hồ sơ cư trú (6) : …………………………………………………………………………
PHÊ
DUYỆT (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CÁN BỘ THU THẬP (Ký, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI
KÊ KHAI/ (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (1) Viết in hoa đủ dấu. (2) Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp: xã, tỉnh (trừ trường hợp đăng ký khai sinh, quê quán ở nước ngoài) (3) Ghi quốc tịch khác và ghi rõ tên quốc tịch nếu công dân có 02 quốc tịch trở lên. (4) Đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi kê khai thì để nống mục này (5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, xóm, làng; thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; (6) Cán bộ Công an ghi mục này.
* Khi thu thập thông tin dân cư đối với người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch thì kê khai các thông tin cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Căn cước tương ứng với các thông tin cá nhân quy định tại biểu mẫu này; Đối với các thông tin không có hoặc không thu thập được thì để trống.
THÔNG BÁO
Về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước
Kính gửi ông/bà: ………………………………………………………………………………
Công an ……………………..(1), thông báo đến ông/bà: …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./………../………….; Giới tính: ………….
Số
định danh cá nhân:
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..……
……………………………………………………………………………………………..………
Về việc từ chối giải quyết thủ tục(2) : ………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..………
Lý do: ………………………………………………………………………………..……………
……………………………………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………..………
Hồ sơ đề nghị bổ sung (nếu có) gồm: ………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………..………
Công an ………………………………………………….(1), thông báo để ông/bà biết.
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
|
(1) Ghi tên đơn vị lập giấy thông báo.
(2) Ghi các thủ tục giải quyết về căn cước: Cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 9 số, số định danh cá nhân; hủy, xác lập lại số định danh cá nhân; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử; thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
