quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 (127/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, số 128/2025/QH15 (128/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư liên tịch 03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC 2025 quy định về thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và phối hợp chuyển vụ án (03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC) · 10/12/2025
  4. 04Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15 (106/2025/QH15) · 05/12/2025
  5. 05Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, số 107/2025/QH15 (107/2025/QH15) · 05/12/2025
  6. 06Luật Giám định tư pháp 2025, số 105/2025/QH15 (105/2025/QH15) · 05/12/2025
  7. 07Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, số 101/2025/QH15 (101/2025/QH15) · 26/11/2025
  8. 08Luật Dẫn độ 2025, số 100/2025/QH15 (100/2025/QH15) · 26/11/2025
  9. 09Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15 (102/2025/QH15) · 26/11/2025
  10. 10Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, số 103/2025/QH15 (103/2025/QH15) · 26/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 53/2025/TT-BCA Sửa đổi bổ sung Thông tư 55/2021/TT-BCA và Thông tư 17/2024/TT-BCA
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH01/07/2025
    Hiệu lực01/07/2025
    1 chương·6 điều
    Thông tư

    Thông tư 53/2025/TT-BCA Sửa đổi bổ sung Thông tư 55/2021/TT-BCA và Thông tư 17/2024/TT-BCA

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Lương Tam Quang
    Ngày ban hành
    01/07/2025
    Ngày hiệu lực
    01/07/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ CÔNG AN
    __________

    Số: 53/2025/TT-BCA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
    năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
    thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
    ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm
    2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú
    được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm
    2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
    Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước

    __________________

    Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

    Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi

    Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 3 như sau:

    “2. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.

    3. Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

    “2. Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp gồm một trong các giấy tờ sau: xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội; quyết định hỗ trợ của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.”.

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

    “1. Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.”.

    4. Sửa đổi khoản 7 Điều 22 như sau:

    “7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp xã về đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn đăng ký cư trú đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa phương; quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về cư trú.”.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

    “Điều 24. Trách nhiệm của Công an cấp xã

    1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú.

    2. Thu thập, cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền;

    3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để rà soát, thống kê tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các phương tiện này để phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm.

    4. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.

    5. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra cư trú.”.

    6. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại Điều 9, Điều 22 và Điều 27.

    7. Bãi bỏ Điều 23.

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi,

    bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023 (sau đây viết gọn là Thông tư số 56/2021/TT-BCA)

    1. Thay thế biểu mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là CT01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Thay thế biểu mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng), ký hiệu là CT02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Thay thế biểu mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Thay thế biểu mẫu CT12 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú, ký hiệu là CT12 ban hành kèm theo Thông tư này.

    5. Thay thế biểu mẫu CT15 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA bằng biểu mẫu sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú, ký hiệu là CT15 ban hành kèm theo Thông tư này.

    6. Thay thế biểu mẫu CT16 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước bằng biểu mẫu sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư căn cước, cư trú, ký hiệu là CT16 ban hành kèm theo Thông tư này.

    7. Bãi bỏ biểu mẫu túi hồ sơ cư trú, ký hiệu CT13 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA.

    8. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại Điều 7.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước

    1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

    “Điều 5. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước

    1. Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh; trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi và có ghi chú thông tin gốc trên giấy khai sinh.

    Trường hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước đề nghị công dân cung cấp thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

    2. Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo trên thẻ căn cước chưa có hoặc đã được thu thập nhưng công dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước.

    Thông tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

    “Điều 15. Trách nhiệm của Công an cấp xã

    1. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước.

    2. Nắm tình hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa được cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.

    3. Tổ chức thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định của pháp luật.

    4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý.

    5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công an cấp tỉnh.”.

    3. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA như sau:

    a) Thay thế biểu mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA bằng biểu mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư, ký hiệu DC01 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Thay thế biểu mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA bằng biểu mẫu Thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước, ký hiệu CC03 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại Điều 17.

    5. Bãi bỏ Điều 14.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

    Điều 5. Trách nhiệm thi hành

    1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện Thông tư này.

    2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn lập thời./.

    Nơi nhận:
    - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;

    - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;

    - Công an tỉnh, thành phố;

    - Công báo;

    - Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;

    - Lưu: VT, V03, C06.

    BỘ TRƯỞNG




    Đại tướng Lương Tam Quang

    Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    Ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

    Kính gửi (1) : ………………………………………………….

    1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: …………………………………………………………….

    2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………/…………. /…………. 3. Giới tính: ………………

    4. Số định danh cá nhân:

    5. Số điện thoại liên hệ: ………………………………………. 6. Email: …………………..

    7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: …………….. 8. Mối quan hệ với chủ hộ: ……………….

    9. Số định danh cá nhân của chủ hộ:

    10. Nội dung đề nghị (2) : ……………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………..

    11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

    TT

    Họ, chữ đệm và tên

    Ngày, tháng, năm sinh

    Giới tính

    Số định danh cá nhân

    Mối quan hệ với chủ hộ











































    …, ngày…tháng…năm…

    Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)

    …, ngày…tháng…năm…

    Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4)

    …, ngày…tháng…năm…

    Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5)

    …, ngày…tháng…năm…

    NGƯỜI KÊ KHAI(6)

    (7) Họ và tôi: ………………. (7) Họ và tên: …………………

    (7) Số định danh cá nhân:…………… (7) Số định danh cá nhân:………….

    Chú thích:

    (1) Cơ quan đăng ký cư trú.

    (2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú...

    (3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

    a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    (4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

    a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

    Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

    (5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

    a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    (6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

    (7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

    Mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    Ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________


    TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
    (Dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
    không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng)



    Kính gửi (1) :………………………………………………….





    Ảnh 4x6




    1. Họ, chữ đệm và tên Việt Nam: …………………………………………………………….

    2. Họ, chữ đệm và tên trong hộ chiếu/giấy tờ do nước ngoài cấp: ………………………

    ……………………………………………………………………………………………………..

    3. Ngày, tháng, năm sinh: …….../…..…../………. 4. Giới tính: …………………………….

    5. Dân tộc: …………………………………………. 6. Tôn giáo: …………………………….

    7. Số định danh cá nhân:

    8. Số điện thoại (nếu có): ………………………… 9.E-mail(nếu có): ………………………

    10. Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………………

    11. Số hộ chiếu/ Giấy tờ đi lại quốc tế do nước ngoài cấp/ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp:

    Số: …………………………………………………………… Ngày cấp: ……../ ……../……..

    Cơ quan cấp: …………………………………….. Có giá trị đến ngày: ……../ ……../……..

    12. Nghề nghiệp, nơi làm việc ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ……………

    ……………………………………………………………………………………………………..

    13. Tóm tắt quá trình sinh sống và làm việc từ khi sinh ra đến nay:

    Từ tháng, năm đến tháng, năm

    Chỗ ở

    (Ghi rõ ràng, cụ thể địa chỉ chỗ ở)

    Nghề nghiệp, nơi làm việc
















    14. Họ, chữ đệm và tên, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, nơi ở hiện nay của cha, mẹ, vợ, chồng, con:

    ……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    15. Nơi cư trú ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam: ……………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    16. Nơi ở hiện tại ở Việt Nam: …………………………………………………………….…..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    17. Nội dung đề nghị (2): ………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    18. Họ và tên chủ hộ: ……………………………. 19. Quan hệ với chủ hộ: ……………….

    20. Số định danh cá nhân của chủ hộ:

    Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình./.

    …, ngày…tháng…năm…

    Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)

    …, ngày…tháng…năm…

    Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4)

    …, ngày…tháng…năm…

    Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5)

    …, ngày…tháng…năm…

    NGƯỜI KÊ KHAI(6)

    (7) Họ và tôi: ………………. (7) Họ và tên: …………………

    (7) Số định danh cá nhân:…………… (7) Số định danh cá nhân:………….

    Chú thích:

    (1) Cơ quan đăng ký cư trú.

    (2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.

    (3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

    a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    (4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

    a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thi phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

    (5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

    a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    (6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kề khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

    (7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

    Mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an

    ……………………..(1)

    ……………………..(2)
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

    1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………………………....

    2. Ngày, tháng, năm sinh: ……../……../…….. 3. Giới tính: ……………………………

    4. Số định danh cá nhân:

    5. Nơi thường trú: …………….………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………….

    6. Nơi tạm trú: …………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    7. Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm: ……./……./…….. đến ngày ……../………../………

    9. Lý do tạm vắng: ……………..………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    10. Địa chỉ nơi đến (3) : …………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..


    ………..ngày ……tháng.......năm ……

    NGƯỜI KHAI BÁO

    (Ký, ghi rõ họ tên)





    ………..ngày ……tháng.......năm ……

    NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO

    (Ký, ghi rõ họ tên)


    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

    ………..ngày ……tháng.......năm ……

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

    Chú thích:

    (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

    (2) Cơ quan đăng ký cư trú

    (3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố.

    CÔNG AN……………………..

    ………………………………….

    THỐNG KÊ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ

    (Từ ngày ……../……../…….. đến ngày ……./………/…….)

    Mẫu CT12 ban hành
    theo TT số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025

    I. HỘ, NHÂN KHẨU HIỆN ĐANG CƯ TRÚ: Tổng số: ……..hộ; …………… nhân khẩu; Trong đó: ………NK nữ; …………..NK nữ từ 14 tuổi trở lên;

    II. THỐNG KÊ THEO HÌNH THỨC CƯ TRÚ

    Báo cáo

    ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

    Tổng số

    NK nữ

    NK Từ 14 tuổi trở lên

    KHÔNG CƯ TRÚ TẠI NƠI ĐÃ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

    Tổng số

    NK nữ

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Đi ngoài tỉnh

    Đi ngoài xã trong tỉnh

    Trong xã

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Tổng số

    NK Nữ

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Tổng số

    NK nữ

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Tổng số

    NK Nữ

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    Kỳ trước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng (+);

    giảm (-)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Kỳ này

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HỘ, NHÂN KHẨU ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

    Khai báo thông tin về Cư trú

    Tổng số

    NK nữ

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Ngoài tỉnh đến

    Ngoài xã trong tỉnh đến

    Trong xã

    Tổng số

    NK

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Tổng số

    NK

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Hộ

    NK

    Hộ

    Nhân khẩu

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Nữ

    Hộ

    NK

    Nữ

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    33

    34

    35

    36

    37

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THỰC TẾ CƯ TRÚ NHƯNG CHƯA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

    NHÂN KHẨU LƯU TRÚ

    NHÂN KHẨU TẠM VẮNG

    ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ

    Tổng số

    NK Nữ

     

    NK từ 14 tuổi trở lên

    Tổng số

    Trong đó

    Tổng số

    Nữ

    Tổng số

    Trong đó

    Hộ gia đình

    Cơ sở chữa bệnh

    Cơ sở lưu trú du lịch

    Cơ sở lưu trú khác

    Theo pháp luật

    Theo nghiệp vụ

    Đối tượng có tiền án, tiền sự

    Đối tượng truy nã

    Hộ

    NK

    38

    39

    40

    41

    42

    43

    44

    45

    46

    47

    48

    49

    50

    51

    52

    53

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. CÁC LOẠI HỘ, NHÂN KHẨU

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam cư trú

    Hộ, nhân khẩu

    trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

    Hộ, nhân khẩu trong cơ sở trợ giúp xã hội

    Hộ, nhân khẩu sống trên tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển

    Hộ, nhân khẩu ở khu vực biên giới

    Thường trú

    Tạm trú

    Thường trú

    Tạm trú

    Thường trú

    Tạm trú

    Thường trú

    Tạm trú

    Thường trú

    Tạm trú

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20





























































    IV. KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ

    ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

    TÁCH HỘ

    XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

    Tổng số

    NK mới sinh

    Ngoài tỉnh đến

    Ngoài xã trong tỉnh đến

    Trong xã

    Định cư ở nước ngoài

    về (NK)

    Hộ

    NK

    Tổng số

    Trong đó

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Chết, mất tích

    Vắng

    mặt từ 12 tháng trở lên

    Hủy bỏ đăng ký

    Ra nước ngoài định cư

    Thôi, hủy, tước quốc tịch

    Không còn chỗ

    ở hợp pháp

    1

    2

    3

    4

    5

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22





















    ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

    XÓA ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

    GIA HẠN TẠM TRÚ

    TIẾP NHẬN THÔNG BÁO LƯU TRÚ

    Tổng số

    Ngoài tỉnh đến

    Ngoài xã trong tỉnh

    Trong xã

    Tổng số

    Trong đó

    Hộ

    NK

    Tổng số

    Hộ gia đình

    Cơ sở chữa bệnh

    Cơ sở lưu

    trú du lịch

    Cơ sở lưu trú khác

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Hộ

    NK

    Chết, mất tích

    Vắng mặt từ

    6 tháng trở lên

    Hủy bỏ đăng ký

    Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú

    Thôi, hủy, tước quốc tịch

    Không còn chỗ ở hợp pháp

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    43

    44

    45





    -

    -


















    KHAI BÁO CƯ TRÚ

    ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

    XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

    KHAI BÁO TẠM VẮNG

    Hộ

    NK

    Tổng số

    Trong đó

    Tổng số

    Trong đó

    Tổng số

    Trong đó

    Hộ

    NK

    Thay đổi chủ hộ

    Thay đổi thông tin về hộ tịch

    Thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính

    Cấp cho NK thường trú trên địa bàn quản lý

    Cấp cho NK thường trú khác địa bàn quản lý

    Điểm a khoản 1

    Điều 31

    Điểm b khoản 1

    Điều 31

    trú

    Điểm c khoản 1

    Điều 31

    Điểm d khoản 1

    Điều 31

    46

    47

    48

    49

    50

    51

    52

    53

    54

    55

    56

    57

    58

    59

    60

    V. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

    KIỂM TRA CƯ TRÚ

    XỬ LÝ VI PHẠM

    GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (trường hợp)

    Tổng số

    Trong đó

    Tổng số

    Trong đó

    Khiếu nại

    Tố cáo

    Hộ gia đình

    Cơ sở chữa bệnh

    cơ sở lưu trú du lịch

    Địa điểm lưu trú khác

    Cảnh cáo

    Phạt tiền

    Hủy bỏ đăng ký

    Nhận

    Giải quyết

    Nhận

    Giải quyết

    Trường hợp

    Số tiền

    Thường trú

    Tạm trú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    VI. CÔNG TÁC TÀNG THƯ,HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

    KẾT QUẢ CÔNG TÁC TÀNG THƯ HỒ SƠ CƯ TRÚ

    PHƯƠNG TIỆN, NƠI LƯU TRỮ

    Tổng số hồ sơ cư trú đã lập

    Hồ sơ đăng ký cư trú đã được cập nhật thông tin

    Tra cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu

    Tủ, giá hồ sơ

    Máy vi tính

    Diện tích nơi lưu trữ

    Tổng số

    Trong đó

    Tổng số

    Trong đó

    do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền chuyển đến

    do lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã và các lực lượng nghiệp vụ khác chuyển đến

    do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp

    ĐKQL cư trú

    Yêu cầu nghiệp vụ

    Hiện có

    Đề xuất bổ sung

    Hiện có

    Đề xuất bổ sung

    Diện tích (m2)

    Đề xuất mở rộng (m2)

    1

    2

    3

    4

    5

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ........, ngày........tháng........năm......

    CÁN BỘ THỐNG KÊ

    (Ký, ghi rõ họ tên)
    (Chữ ký số của cán bộ thống kê)


    ........, ngày........tháng........năm......

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
    (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)


    Mẫu CT15 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an

    CÔNG AN TỈNH/TP ………………………….

    (1) ……………………………………………..

    SỔ THEO DÕI GIAO, NHẬN HỒ SƠ CƯ TRÚ


    QUYỂN SỐ: …………………

    - Bắt đầu ngày: ……………………….

    - Kết thúc ngày: ……………………….

    (1) Công an xã, phường, đặc khu.

    TT

    NGÀY, THÁNG, NĂM

    HỌ, CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ

    SỐ HỒ SƠ CƯ TRÚ

    SỐ NHÂN

    KHẨU KÈM THEO

    NƠI CƯ TRÚ

    (ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc khu)

    1

    2

    3

    4

    5

    6





















































































    HÌNH THỨC CHUYỂN GIAO

    THỐNG KÊ TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ CƯ TRÚ

    CÁN BỘ GIAO

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CÁN BỘ

    TÀNG THƯ (Ký, ghi rõ họ tên)

    7

    8

    9

    10










































    Mẫu CT16 ban hành kèm theo
    Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    ngày 01/7/2025

    CÔNG AN TỈNH/TP ………………………….

    (1) ……………………………………………..

    SỔ THEO DÕI TRA CỨU, KHAI THÁC
    TÀNG THƯ CĂN CƯỚC, CƯ TRÚ


    QUYỂN SỐ: …………………

    - Bắt đầu ngày: ……………………….

    - Kết thúc ngày: ……………………….

    (1) Công an xã, phường, đặc khu.

    Trang số 1

    TT

    NGÀY, THÁNG, NĂM

    HỌ, CHỮ ĐỆM VÀ TÊN CHỦ HỘ

    SỐ HỒ SƠ

    NƠI THƯỜNG TRÚ

    (ghi rõ số nhà, đường phố; tổ dân phố, xóm, thôn, ấp, bản; xã/phường/đặc khu)

    GIAO

    NHẬN


    1

    2

    3

    4

    5

    6













    Trang số 2

    CÁ NHÂN, ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC

    HÌNH THỨC TRA CỨU, KHAI THÁC

    NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ TRA CỨU, KHAI THÁC

    NỘI DUNG PHÊ DUYỆT TRA CỨU, KHAI THÁC

    CÁ NHÂN,

    ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRA CỨU, KHAI THÁC

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CÁN BỘ

    TÀNG THƯ

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    7

    8

    9

    10

    11

    12














    Mẫu DC01 ban hành kèm theo
    Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    ngày 01/7/2025

    Tỉnh/thành phố: …….……………….….

    Xã/Phường/đặc khu………………….…

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

    1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh (1): …………………………………………………………..

    2. Tên gọi khác: ………………………… 3. Số ĐDCN:

    4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ .../….. 5. Giới tính: □ Nam □ Nữ

    6. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………….

    7. Nơi đăng ký khai sinh (2) : ……………………………………………………………………

    8. Quê quán (2): ………………………………………………………………………………….

    9. Dân tộc: …….. 10. Tôn giáo: ……… 11. Quốc tịch (3): □ Việt Nam; Quốc tịch khác: ………….(4)

    12. Nhóm máu: ………………………… 13. Số CMND 09 số:

    14. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.

    TT

    Họ, chữ đệm và tên

    Mối quan hệ với chủ thể thông tin

    Quốc tịch

    Số CMND 09 số

    Số định danh cá nhân























































    15. Nơi thường trú (5): …………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    16. Nơi tạm trú (5): ………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    17. Nơi ở hiện tại (chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú hoặc không có nơi thường trú, nơi tạm trú) (5):

    ……………………………………………………………………………………………..………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    18. Tình trạng hôn nhân: □ chưa kết hôn □ Đang có vợ/chồng □ Đã ly hôn hoặc có vợ/chồng nhưng đã chết.

    19. Mối quan hệ với chủ hộ

    20. Số thuê bao di động: …………………….. 21. Địa chỉ thư điện tử: ……………………….

    22. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.

    TT

    Họ, chữ đệm và tên

    Mối quan hệ với chủ hộ

    Số CMND 09 số

    Số định danh cá nhân































    23. Số hồ sơ cư trú (6) : …………………………………………………………………………

    PHÊ DUYỆT
    CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



    CÁN BỘ THU THẬP

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    NGƯỜI KÊ KHAI/
    NGƯỜI KÊ KHAI HỘ

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ghi chú: (1) Viết in hoa đủ dấu. (2) Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp: xã, tỉnh (trừ trường hợp đăng ký khai sinh, quê quán ở nước ngoài) (3) Ghi quốc tịch khác và ghi rõ tên quốc tịch nếu công dân có 02 quốc tịch trở lên. (4) Đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi kê khai thì để nống mục này (5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, xóm, làng; thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; (6) Cán bộ Công an ghi mục này.

    * Khi thu thập thông tin dân cư đối với người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch thì kê khai các thông tin cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Căn cước tương ứng với các thông tin cá nhân quy định tại biểu mẫu này; Đối với các thông tin không có hoặc không thu thập được thì để trống.


    Mẫu CC03 ban hành kèm theo
    Thông tư số 53/2025/TT-BCA
    ngày 01/7/2025

    …………….

    …………………(1)
    __________

    Số: …./TB-CC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    ……., ngày … tháng … năm ……

    THÔNG BÁO

    Về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước

    Kính gửi ông/bà: ………………………………………………………………………………

    Công an ……………………..(1), thông báo đến ông/bà: …………………………………

    Ngày, tháng, năm sinh: ……./………../………….; Giới tính: ………….

    Số định danh cá nhân:

    Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..……

    ……………………………………………………………………………………………..………

    Về việc từ chối giải quyết thủ tục(2) : ………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………..………

    Lý do: ………………………………………………………………………………..……………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    Hồ sơ đề nghị bổ sung (nếu có) gồm: ………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    ……………………………………………………………………………………………..………

    Công an ………………………………………………….(1), thông báo để ông/bà biết.


    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Ký tên, đóng dấu)


    (1) Ghi tên đơn vị lập giấy thông báo.

    (2) Ghi các thủ tục giải quyết về căn cước: Cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 9 số, số định danh cá nhân; hủy, xác lập lại số định danh cá nhân; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử; thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu căn cước.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều6
    Hỏi AI ngay →