Thông tư 52/2011/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 52/2011/TT-BGTVT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2011 |
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐÀ NẴNG
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 3561/UBND-QLĐTh ngày 18 tháng 6 năm 2011;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 1776/UBND-KTN ngày 25 tháng 5 năm 2011;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng như sau:
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
1. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng bao gồm:
a) Vùng nước trước các cầu cảng, bến cảng: Sông Hàn, Tiên Sa, Liên Chiểu, bến cảng chuyên dùng của Công ty PETEC, bến phao chuyên dụng xăng dầu PTSC, bến cảng chuyên dùng của Nhà máy Xi măng Hải Vân, khu B của Xí nghiệp sửa chữa tàu Hải Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, bến cảng Nại Hiên và bến phao Mỹ Khê;
b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khoản này.
2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng bển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1, ĐN2, có tọa độ sau đây:
ĐN1: 16012’28”N, 108012’12”E (mép bờ phía Nam hòn Sơn Trà);
ĐN2: 16009’16”N, 108014’42”E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
b) Ranh giới về phía đất liền: toàn bộ vùng nước của vịnh Đà Nẵng, được giới hạn cụ thể từ điểm ĐN2 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, qua cửa sông Hàn, tiếp tục chạy theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng, qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16012’28”N, 108011’26”E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên Huế); từ điểm ĐN3 nối thẳng với điểm ĐN4 có tọa độ 16012’38”N, 108011’42”E (mép bờ phía Tây Tây Nam hòn Sơn Trà) và chạy dọc theo ven bờ phía Tây Nam hòn Sơn Trà kết thúc tại điểm ĐN1.
2. Khu vực sông Hàn:
Ranh giới được xác định từ hai điểm mút của cửa sông Hàn (giáp với vùng nước vịnh Đà Nẵng) chạy theo hai bờ sông về phía thượng lưu cho đến đường biên hành lang an toàn hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi.
3. Khu vực bến phao Mỹ Khê:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm MK1, MK2 và MK3 có tọa độ sau đây:
MK1: 16003’00”N, 108014’40”E;
MK2: 16003’00”N, 108018’00”E;
MK3: 16005’45”N, 108018’00”E;
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MK3 chạy dọc theo mép bờ biển phía Đông Nam bán đảo Sơn Trà tới điểm MK1.
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão
Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng được quy định như sau:
1. Khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
16010’00”N, 108011’00”E.
b) Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão cho tàu thuyền trong vùng nước được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.
2. Khu vực bến phao Mỹ Khê:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
16004’00”N, 108017’00”E.
b) Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão cho tàu thuyền trong vùng nước được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng có trách nhiệm:
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đến hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Thông tư này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này, Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 09/2007/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng và những quy định trước đây trái với Thông tư này.
2. Các tọa độ quy định trong Thông tư này được áp dụng theo hệ tọa độ VN 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng khác tại Phụ lục kèm theo.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
QUYẾT ĐỊNH THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận
thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam
và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà
Nẵng
-----------------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Thay tên cho phù hợp
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại công văn số 6167/UBND-QLĐTh ngày 18 tháng 10 năm 2006;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại công văn số 3003/UBND-KTN ngày 11 tháng 10 năm 2006;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 3561/UBND-QLĐTh ngày 18 tháng 6 năm 2011;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 1776/UBND-KTN ngày 25 tháng 5 năm 2011;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục
trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng như sau:
QUYẾT
ĐỊNH:
Nghị định 34/2003/NĐ-CP đã được thay thế bởi NĐ 51/2008
Điều chỉnh số Công văn
Bổ sung theo đúng mẫu Thông tư
Điều 1
1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, bao gồm:
a) Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng của các cảng biển sau đây:
- Cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn, Tiên Sa, Liên Chiểu, bến cảng chuyên dùng của Công ty PETEC, bến cảng chuyên dùng của Nhà máy xi măng Hải Vân, khu B của Xí nghiệp sửa chữa tàu Hải Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, bến cảng Nại Hiên và bến phao Mỹ Khê.
- Cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam: Kỳ Hà, cầu cảng số 2 Kỳ Hà và cầu cảng Gas của Công ty liên doanh Khí đốt Đà Nẵng.
b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khoản này.
2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
1.
Nay công bố Vùng nước cảng biển
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh
Quảng Nam bao gồm:
a)
Vùng nước trước các cầu cảng, bến cảng: sau
đây:
-
Cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà
Nẵng: Sông Hàn, Tiên Sa, Liên Chiểu, bến cảng
chuyên dùng của Công ty PETEC, bến phao chuyên dụng
xăng dầu PTSC, bến cảng chuyên dùng của Nhà
máy Xi măng Hải Vân, khu B của Xí nghiệp sửa chữa
tàu Hải Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, bến cảng Nại Hiên và
bến phao Mỹ Khê;
-
Cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam: Kỳ
Hà, cầu cảng số 2 Kỳ Hà và cầu cảng Gas của Công
ty liên doanh Khí đốt Đà Nẵng.
b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khoản này.
2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật.
Bổ sung tên cho đầy đủ
Bổ sung bến phao
Bỏ vì đã chuyển sang Thông tư công bố vùng nước Quảng Nam
Điều 2
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng:
a) Khu vực vịnh Đà Nẵng:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1, ĐN2, có tọa độ sau đây:
+ ĐN1: 16012’28”N, 108012’12”E (mép bờ phía Nam hòn Sơn Trà);
+ ĐN2: 16009’16”N, 108014’42”E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
- Ranh giới về phía đất liền: toàn bộ vùng nước của vịnh Đà Nẵng, được giới hạn cụ thể từ điểm ĐN2 chạy dọc theo đường bờ biển của Vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, qua cửa sông hàn, tiếp tục chạy theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16012’28”N, 108011’26”E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế); từ điểm ĐN3 nối thẳng với điểm ĐN4 có tọa độ 16012’38”N, 108011’42”E (mép bờ phía Tây Nam hòn Sơn Trà) và chạy dọc theo ven bờ phía Tây Nam hòn Sơn Trà kết thúc tại điểm ĐN1.
b) khu vực sông hàn:
Ranh giới được xác định từ hai điểm mút của cửa sông Hàn (giáp với vùng nước vịnh Đà Nẵng) chạy theo hai bờ sông về phía thượng lưu, dọc theo bên trái đập Bắc - Nam đến đường biên hành lang an toàn hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi.
c) Khu vực bến phao Mỹ Khê:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm MK1, MK2 và MK3 có tọa độ sau đây:
+ MK1: 16003’00”N; 108014’40”E;
+ MK2: 16003’00”N; 108018’00”E;
+ MK3: 16005’45”N; 108018’00”E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MK3 chạy dọc theo mép bờ biển phía Đông Nam bán đảo Sơn Trà tới điểm MK1.
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Kỳ Hà thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam.
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm KH1, KH2, KH3 và KH4 có tọa độ sau đây:
+ KH1: 15031’00” N, 108040’00”E;
+ KH2: 15031’00” N, 108042’18”E;
+ KH3: 15028’54” N, 108042’18”E;
+ KH4: 15028’54” N, 108041’12”E;
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm KH4 chạy dọc theo mép bờ biển về phía Tây Bắc, qua cửa sông Trường Giang (cửa Lô), tiếp tục chạy theo đường bờ biển qua mũi An Hòa về phía Tây tới điểm KH1.
- Ranh giới trên sông Trường Giang: từ hai điểm mút của cửa sông Trường Giang (cửa Lô), chạy dọc theo hai bờ sông về phía thượng lưu, qua cửa lạch Đầu Doi (Sâm Riêng) tới đoạn thẳng cắt ngang sông nối hai điểm TG1 và TG2 có tọa độ sau đây:
+ TG1: 15029’24”N, 108038’42”E;
+ TG2: 15028’30”N, 108038’42”E.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Phạm
vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam tính theo mực
nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể
như sau:
1.
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận
thành phố Đà Nẵng:
a)
1. Khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1, ĐN2, có tọa độ sau đây:
ĐN1: 16012’28”N, 108012’12”E (mép bờ phía Nam hòn Sơn Trà);
ĐN2: 16009’16”N, 108014’42”E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
b) Ranh giới về phía đất liền: toàn bộ vùng nước của vịnh Đà Nẵng, được giới hạn cụ thể từ điểm ĐN2 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, qua cửa sông Hàn, tiếp tục chạy theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng, qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16012’28”N, 108011’26”E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế); từ điểm ĐN3 nối thẳng với điểm ĐN4 có tọa độ 16012’38”N, 108011’42”E (mép bờ phía Tây Nam hòn Sơn Trà) và chạy dọc theo ven bờ phía Tây Nam hòn Sơn Trà kết thúc tại điểm ĐN1.
b)
2. Khu vực sông Hàn:
Ranh giới được xác định từ hai điểm mút của cửa sông Hàn (giáp với vùng nước vịnh Đà Nẵng) chạy theo hai bờ sông về phía thượng lưu cho đến đường biên hành lang an toàn hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi.
c)
3. Khu vực bến phao Mỹ Khê:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm MK1, MK2 và MK3 có tọa độ sau đây:
MK1: 16003’00”N; 108014’40”E;
MK2: 16003’00”N; 108018’00”E;
MK3: 16005’45”N; 108018’00”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MK3 chạy dọc theo mép bờ biển phía Đông Nam bán đảo Sơn Trà tới điểm MK1.
2.
Phạm vi vùng nước cảng biển Kỳ Hà thuộc địa phận
tỉnh Quảng Nam:
-
Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các
đoạn thẳng nối các điểm KH1, KH2, KH3 và KH4 có tọa
độ sau đây:
+
KH1: 15031’00”N,
108040’00”E;
+
KH2: 15031’00”N,
108042’18”E;
+
KH3: 15028’54”N,
108042’18”E;
+
KH4: 15028’54”N,
108041’12”E;
-
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm KH4 chạy dọc
theo mép bờ biển về phía Tây Bắc, qua cửa sông
Trường Giang (cửa Lô), tiếp tục chạy theo đường bờ
biển qua mũi An Hòa về phía Tây tới điểm KH1.
-
Ranh giới trên sông Trường Giang: từ hai điểm mút của
cửa sông Trường Giang (cửa Lô), chạy dọc theo hai bờ
sông về phía thượng lưu, qua cửa lạch Đầu Doi (Sâm
Riêng) tới đoạn thẳng cắt ngang sông nối hai điểm
TG1 và TG2 có tọa độ sau đây:
+
TG1: 15029’24”N,
108038’42”E;
+ TG2:
15028’30”N,
108038’42”E.
Bổ sung tên cho đầy đủ
Bỏ vì đã chuyển sang Thông tư công bố vùng nước Quảng Nam
Điều 3
Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam được quy định như sau:
1. Khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
16010’00”N, 108011’00”E.
b) Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão cho tàu thuyền trong vùng nước được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.
2. Khu vực bến phao Mỹ Khê:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
16004’00” N, 108017’00”E.
b) Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão cho tàu thuyền trong vùng nước được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.
3. Khu vực cảng biển Kỳ Hà:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
15029’30”N, 108041’42”E.
b) Khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền trong vùng nước cảng Kỳ Hà được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này.
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão
Vùng
đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu
chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng
biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và
tỉnh Quảng Nam được quy định như sau:
1. Khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
16010’00”N, 108011’00”E.
b)
Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão cho tàu
thuyền trong vùng nước được quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 của Quyết định
Thông tư này.
2. Khu vực bến phao Mỹ Khê:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
16004’00”N, 108017’00”E.
b)
Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão cho tàu
thuyền trong vùng nước được quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 2 của Quyết
định Thông tư này.
3.
Khu vực cảng biển Kỳ Hà:
a)
Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng
nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính
0,5 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ:
15029’30”N,
108041’42”E;
b) Khu neo
đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền
trong vùng nước cảng Kỳ Hà được quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Quyết định này.
Bổ sung tên cho đầy đủ
Thay tên Thông tư
Bỏ vì đã chuyển sang Thông tư công bố vùng nước Quảng Nam
Điều 4
Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng có trách nhiệm:
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam;
2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Quyết định này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng có trách nhiệm:
1.
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy
định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật
có liên quan đến hoạt động hàng hải tại vùng nước
cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và
tỉnh Quảng Nam;
2. Căn cứ vào
tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước
và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ
thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo
đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy
định tại Điều 3 của Quyết định
Thông tư này, bảo đảm an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Bổ sung tên cho đầy đủ
Bỏ vì đã quy định trong Thông tư công bố vùng nước Quảng Nam
Điều 5
Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Ngoài phạm vi
vùng nước cảng biển quy định tại Điều
2, Điều 3 của Quyết định Thông
tư này, Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng còn có
trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà
Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
- Bổ sung tên cho đầy đủ
- Thay tên Thông tư
- Bỏ vì đã quy định trong Thông tư công bố vùng nước Quảng Nam
Điều 6
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 1330/2003/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định Thông tư
này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 09/2007/QĐ-BGTVT
ngày 23 tháng 02 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công
bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành
phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của
Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng và những quy định
trước đây trái với Thông tư này.
2. Các tọa độ quy định trong Thông tư này được áp dụng theo hệ tọa độ VN 2000 và được chuyển đổi sang hệ tọa độ tương ứng khác tại Phụ lục kèm theo.
- Bổ sung tên cho đầy đủ
- Thay tên Thông tư
Bổ sung mới cho phù hợp
Điều 7
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông công chính thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ,
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục
Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao
thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở
Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Cảng vụ
hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định Thông tư này.
- Bổ sung tên cho đầy đủ
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
-
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ
trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-
Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu VT, PC (5).
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra
văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử
của Chính phủ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ
GTVT;
- Công báo;
- Lưu VT, PC.
