Thông tư 50/2001/TT-BNN-XDCB Của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu đối với các dự án đầu tư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
THÔNG TƯ
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT SỐ 50/2001/TT/BNN-XDCB
NGÀY 3 THÁNG 5 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
- Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ">14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về Quy chế đấu thầu;
- Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu đối với các dự án dầu tư thuộc bộ Nông nghiệp & PTNT như sau:
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hồ sơ mời thầu:
Đối với đấu thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu theo mẫu chung do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB ngày 6/11/2000.
Đối với các trường hợp đấu thầu khác, bên mời thầu cần căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá mà đưa ra yêu cầu cụ thể trong hồ sơ mời thầu để Nhà thầu có thể lập được hồ sơ dự thầu đầy đủ, chi tiết. Những vấn đề khác với mẫu chung cần đưa thành phụ lục riêng, bổ sung vào hồ sơ mời thầu mẫu.
Kèm theo bản vẽ thiết kế phải có bản kê khối lượng. Nhà thầu có trách nhiệm tính toán và kiểm tra kỹ khối lượng này, nếu có sai khác phải đề nghị Bên mời thầu làm rõ trước khi lập giá dự thầu. Trường hợp không kiểm tra kỹ, bỏ sót khối lượng nhưng vẫn định giá dự thầu, nếu được trúng thầu thì giá trị khối lượng bỏ sót đó không được bổ sung, thanh toán.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định trong Quy chế đấu thầu của Chính phủ, Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và được cụ thể hoá tại các phụ lục sau:
- Phụ lục 1: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu tuyển chọn tư vấn.
- Phụ lục 2: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển xây lắp.
- Phụ lục 3: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.
- Phụ lục 4: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp gói thầu quy mô nhỏ.
Tuỳ theo tính chất, đặc điểm và yêu cầu của từng gói thầu mà có thể điều chỉnh tăng, giảm hoặc chi tiết thêm các tiêu chuẩn trong phạm vi mức quy định chung.
3. Nộp, tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:
3.1. Số hồ sơ dự thầu phải nộp theo quy định sau:
- Bốn bộ (04): 01 bộ bản gốc, 03 bộ bản sao đối với những gói thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả đấu thầu, gói thầu đấu thầu quốc tế hoặc gói thầu có yêu cầu đặc biệt.
- Ba bộ (03): 01 bộ bản gốc, 02 bộ bản sao đối với những gói thầu còn lại.
3.2. Nhà thầu phải niêm phong, ghi nhãn từng bộ hồ sơ và từng túi hồ sơ dự thầu. Tuỳ đặc điểm của từng gói thầu mà việc niêm phong ghi nhãn sẽ được quy định cụ thể thêm trong hồ sơ mời thầu.
3.3. Khi tiếp nhận hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu và Nhà thầu phải cùng ký văn bản giao nhận, ghi rõ thời điểm nộp, số bộ hồ sơ v.v... Không nhận hồ sơ dự thầu trong các trường hợp: Nộp sau giờ đóng thầu, hồ sơ không đầy đủ dấu niêm phong, không đủ số bộ hồ sơ theo yêu cầu, không ghi nhãn.
Bên mời thầu có trách nhiệm bảo mật hồ sơ dự thầu đã nộp theo quy định tại Điều 56 của Quy chế đấu thầu.
Sau khi xét thầu, Bên mời tầu phải gửi 01 bộ bản sao còn nguyên niêm phong của các Nhà thầu tham dự cùng tờ trình xin duyệt kết quả đấu thầu và các hồ sơ kèm theo về cơ quan thẩm định.
4. Chào lại giá dự thầu tại chỗ:
Tại buổi mở thầu, trước khi công bố giá gói thầu, nếu giá dự thầu của tất cả các Nhà thầu đều vượt giá gói thầu được duyệt thì Bên mời thầu phải tổ chức (chỉ một lần) ngay tại chỗ các Nhà thầu chào lại giá bỏ trong phong bì dán kín và coi đây là giá dự thầu chính thức để xét thầu. Người đứng tên ký đơn dự thầu phải ký văn bản xác định giá chào lại này thay thế giá đã chào trước đây.
5. Xếp hạng, xét chọn và trình duyệt kết quả đấu thầu:
Việc đánh giá, xếp hạng, xét chọn nhà thầu trúng thầu, phải căn cứ nội dung hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được duyệt.
Giá trúng thầu là giá đánh giá thấp nhất được xác định trên cơ sở giá dự thầu thấp hợp lý (yêu cầu kỹ thuật đáp ứng hồ sơ mời thầu, khối lượng đầy đủ và chính xác, đơn giá hợp lý) và các yếu tố liên quan khác.
Kết quả xếp hạng và mọi diễn biến trong quá trình xét thầu phải được lập thành hồ sơ, các thành viên tổ chuyên gia tham gia xét thầu cùng ký tên vào biên bản chấm thầu. Đối với gói thầu thuộc dự án Thuỷ lợi sử dụng vốn ADB, WB... thì CPO cùng SPO, SIO thực hiện theo các Quyết định số 123/2000/QĐ/BNN-TCCB ngày 27/11/2000 và số 124/QĐ/BNN/TCCB ngày 27/11/2000 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
6. Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo ký kết hợp đồng:
6.1. Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Bên mời thầu gửi thông báo tới tất cả các Nhà thầu tham dự. Đồng thời, gửi ngay tới nhà thầu trúng thầu thông báo giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, dự thảo hợp đồng, các vấn đề cần thương thảo, thời gian thương thảo. Các CPO báo cáo kịp thời kết quả đấu thầu, nội dung hợp đồng tới ADB, WB... theo quy định của ngân hàng cho vay. Trong phạm vi không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu, nếu Nhà thầu trúng thầu từ chối thực hiện hợp đồng, Bên mời thầu sẽ không trả lại bảo lãnh dự thầu cho Nhà thầu đó và được quyền lựa chọn Nhà thầu xếp hạng kế tiếp trúng thầu, trình người có thẩm quyền quyết định.
6.2. Theo lịch biểu đã thống nhất, Bên mời thầu và Nhà thầu trúng thầu tiến hành thương thảo cụ thể các điều khoản hợp đồng, hoàn thiện các số liệu tính giá dự thầu và xác định giá ký hợp đồng, không vượt giá trúng thầu được duyệt.
7. Chỉ định trúng thầu:
Hình thức này chỉ áp dụng cho các trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ">14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000. Nhà thầu phải có đơn xin được chỉ định thầu kèm theo hồ sơ pháp lý và thông tin năng lực. Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ thiết kế, kiểm tra kỹ khối lượng và dự toán để xác định giá xin nhận thầu ghi trong đơn.
PHẦN II
ĐẤU THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG
Đấu thầu thiết kế xây dựng nhằm lựa chọn Nhà thầu thực hiện đồng thời cả lập thiết kế kỹ thuật, dự toán và thi công xây dựng công trình theo hợp đồng chìa khoá trao tay. Trường hợp sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh hoặc vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì chỉ thực hiện đối với dự án nhóm C.
1. Mục đích:
Đấu thầu thiết kế xây dựng chủ yếu dành cho các công trình quy mô nhỏ, không có yêu cầu phức tạp về kỹ thuật, dễ dàng đánh giá hoàn công, nhằm mục đích:
- Giảm bớt thủ tục và thời gian, sớm đưa công trình vào thi công và khai thác, sử dụng.
- Giảm bớt giá thành công trình do có sự kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế và xây dựng .
2. Phương thức đấu thầu:
2.1. Đấu thầu 2 giai đoạn: áp dụng cho trường hợp có đủ 2 điều kiện:
- Công trình kỹ thuật thông thường hoặc đã có công trình tương tự được xây dựng trong điều kiện địa hình, địa chất tương tự.
- Giá gói thầu 2 tỉ đồng.
2.2. Đấu thầu 1 giai đoạn: áp dụng cho trường hợp có đủ 2 điều kiện:
- Công trình kỹ thuật đơn giản có phương án thiết kế (thiết kế sơ bộ) đã được thông qua hoặc sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, thiết kế có sẵn, thiết kế dùng lại,... được xây dựng trong điều kiện địa hình, địa chất đơn giản.
- Giá gói thầu 2 tỉ đồng.
3. Duyệt kế hoạch đấu thầu:
Trước khi tổ chức đấu thầu, Chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền duyệt kế hoạch đấu thầu thiết kế xây dựng. Trong đó, cần ghi rõ lý do xin đấu thầu 1 giai đoạn hay 2 giai đoạn.
4. Giá gói thầu, giá dự thầu:
- Giá gói thầu bao gồm cả chi phí thiết kế và chi phí xây lắp.
- Giá dự thầu phải lập rõ 2 phần: giá dự thầu thiết kế và giá dự thầu xây lắp. Nhà thầu có thể giảm giá bằng cách không tính giá thiết kế.
5. Điều kiện dự thầu:
Để được dự thầu, Nhà thầu chuyên ngành xây dựng phù hợp với tính chất gói thầu cần có 1 trong các điều kiện sau đây:
- Nhà thầu Thiết kế và Xây lắp (có đăng ký kinh doanh cả thiết kế và xây lắp).
- Liên danh Nhà thầu thiết kế với Nhà thầu xây lắp.
- Nhà thầu xây lắp có thầu phụ là Nhà thầu thiết kế (Nhà thầu thiết kế có thể đồng thời làm thầu phụ cho những Nhà thầu xây lắp khác nhau).
6. Hồ sơ mời thầu:
Trên cơ sở hồ sơ mời thầu xây lắp mẫu đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB ngày 6/11/2000, Bên mời thầu bổ sung các yêu cầu, số liệu, hồ sơ cần thiết để Nhà thầu có thể lập được hồ sơ dự thầu gồm cả phần thiết kế kỹ thuật, dự toán và phần thi công xây dựng theo các quy định hiện hành. Ngoài ra, cung cấp thêm số liệu, tài liệu khí tượng thuỷ văn, địa hình, địa chất... đã thu thập trong giai đoạn trước (nếu có) để Nhà thầu tham khảo.
7. Trình tự xét thầu:
7.1. Đấu thầu 2 giai đoạn:
7.1.1. Giai đoạn 1:
- Chọn phương án thiết kế tốt nhất hoặc phối hợp các phương án để chọn ra phương án tối ưu và sơ bộ xem xét giá phương án chọn.
- Trình cấp có thẩm quyền thông qua phương án chọn.
7.1.2. Giai đoạn 2:
- Các Nhà thầu tham gia trong giai đoạn 1 căn cứ vào phương án thiết kế đã được thông qua mà lập thiết kế kỹ thuật dự toán và hồ sơ dự thầu xây lắp hoàn chỉnh.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp để đánh giá hồ sơ dự thầu của các Nhà thầu.
- Nhà thầu nào đạt trên 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật và có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xem xét trúng thầu. Trường hợp nhiều Nhà thầu cùng có giá đánh giá thấp chênh lệch nhau không quá 3% thì Nhà thầu có phương án thiết kế đã được chọn sẽ được xem xét trúng thầu.
7.2. Đấu thầu 1 giai đoạn:
- Trên cơ sở thiết kế đã nêu trong hồ sơ mời thầu, các Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật dự toán và lập hồ sơ dự thầu xây lắp hoàn chỉnh.
- Nhà thầu nào đạt về mặt kỹ thuật và có giá dự thầu thấp nhất sau khi đã chỉnh sửa sẽ được xem xét trúng thầu.
8. Phê duyệt kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng:
Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu gồm 2 nội dung: Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và phê duyệt kết quả đấu thầu thiết kế xây dựng. Trên cơ sở này, Bên mời thầu ký kết hợp đồng chìa khoá trao tay Nhà thầu trúng thầu.
PHẦN III
HIỆU LỰC THI HÀNH
Thông tư này thay thế các Thông tư của Bộ Nông nghiệp & PTNT: số 08 NĐ-ĐTXD/TT ngày 20/9/1997 và số 19/1999/BNN-ĐTXD ngày 26/01/1999 hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các dự án đầu tư của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT.
Những quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp & PTNT trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Thông tư này áp dụng cho việc đấu thầu các Dự án đầu tư của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Việc đấu thầu các Dự án đầu tư thuộc tỉnh, thành phố quản lý, có thể nghiên cứu áp dụng cho phù hợp.
(Kèm theo Thông tư này có các phụ lục từ 1 đến 14 để các đơn vị nghiên cứu áp dụng trong từng trường hợp cụ thể)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/11 /1999 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 và Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ">14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế đấu thầu.
- Căn cứ quyết định số........... ngày....... tháng....... năm........ của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán.
- Xét tờ trình số....... ngày....... tháng....... năm........ của.......................................
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ đầu tư xây dựng cơ bản.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. ..................... lập, ngày....... tháng....... năm........ và duyệt kế hoạch đấu thầu công trình.................. với nội dung chính sau:
1. Phân chia gói thầu:
Tên gói thầu............. gồm các hạng mục:
.................................................................
2. Giá gói thầu và nguồn tài chính (giá gói thầu có thể duyệt sau khi đóng thầu):
3. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: (đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế. Nếu đấu thầu
hạn chế, ghi rõ tên các nhà thầu được mời tham dự).
- Phương thức đấu thầu: (1 túi hồ sơ, 2 túi hồ sơ hoặc 2 giai đoạn).
4. Thời gian tổ chức đấu thầu (dự kiến cho từng gói thầu, kể từ khi phát hành hồ sơ mời thầu đến khi công bố kết quả đấu thầu):
- Bán hồ sơ mời thầu từ......... giờ........ ngày...........;
- Nộp hồ sơ dự thầu từ......... giờ........ ngày...........;
- Đóng thầu lúc......... giờ........ ngày...........;
- Mở thầu lúc......... giờ........ ngày...........;
- Công bố kết quả đấu thầu ngày............;
5. Loại hợp đồng (hợp đồng trọn gói hay hợp đồng có điều chỉnh giá,.....)
6. Thời gian thực hiện hợp đồng (dự kiến cho từng gói thầu):
............. tháng, kể từ ngày..........tháng......... năm...........
Điều 2. /.
Nơi nhận: - - Vụ ĐTXDCB, KH&QH, TCKT. - Lưu VT
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - PTNT Thứ trưởng
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 và Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ">14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế đấu thầu.
- Căn cứ Quyết định số........... ngày....... tháng....... năm........ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ mời thầu và kế hoạch đấu thầu.
- Xét Tờ trình số....... ngày....... tháng....... năm 2001 của....................................... kèm theo biên bản mở thầu số......... ngày.../.../2001 và các hồ sơ dự thầu.
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ đầu tư XDCB
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Tên gói thầu:
Hạng mục:
Nhà trúng thầu:
Giá trúng thầu: đ (ghi bằng chữ)
Loại hợp đồng:
Thời gian thực hiện hợp đồng:...... tháng, kể từ ngày.........
Giá trúng thầu không được thay đổi (nếu là loại hợp đồng trọn gói). Trường hợp có quyết định thay đổi thiết kế, chủng loại vật liệu, khối lượng, giải pháp thi công, giá trúng thầu sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Điều 2. ...) có trách nhiệm thực hiện điều trên, các cam kết trong hồ sơ dự thầu và quy chế đấu thầu. Chủ đầu tư (Ban QLDA...) giám sát và xử lý mọi phát sinh theo quy định hiện hành.
Điều 3
Nơi nhận: - - Vụ ĐTXDCB, KH&QH, TCKT. - Lưu VT
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - PTNT Thứ trưởng
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 và Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ">14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế đấu thầu.
- Xét tờ trình số....... ngày....... tháng....... năm........ của..................................... xin chỉ định thầu xây lắp và hồ sơ kèm theo;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ đầu tư XDCB
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Tên gói thầu:
Hạng mục:
Nhà trúng thầu:
Giá trúng thầu: đ (ghi bằng chữ)
Loại hợp đồng:
Thời gian thực hiện hợp đồng:....... tháng, kể từ ngày.........
Điều 2. ...) có trách nhiệm thực hiện điều trên, các cam kết trong hồ sơ dự thầu và quy chế đấu thầu. Chủ đầu tư (Ban QLDA...) giám sát và xl mọi phát sinh theo quy định hiện hành.
Điều 3. /.
Nơi nhận: - - Vụ ĐTXDCB, KH&QH, TCKT. - Lưu VT
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - PTNT Thứ trưởng
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ">12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Căn cứ văn bản số... ngày.../.../2001 của (UBND tỉnh, thành phố hoặc Bộ Ngành, cơ quan liên quan) về...................
- Xét tờ trình số..... ngày...../..... /2001 của (Chủ đầu tư ) xin duyệt dự án đầu tư...... và hồ sơ dự án kèm theo;
- Theo đề nghị của các Vụ trưởng Vụ đầu tư XDCB, Vụ kế hoạch và QH....... và báo cáo thẩm định kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
1- Tên dự án:
2- Mục tiêu đầu tư:
3- Chủ đầu tư:
4- Hình thức quản lý thực hiện dự án: (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án hay chủ nhiệm điều hành dự án......)
5- Địa điểm - Diện tích đất sử dụng:
- Địa điểm
- Diện tích đất sử dụng: Tổng diện tích và ghi rõ diện tích các khu vực (Nhà máy và vùng nguyên liệu......)
6- Công suất thiết kế
- Công suất thiết kế: (ghi cho sản phẩm chủ yếu)
- Quy cách sản phẩm
7- Quy mô dự án
7.1- Công trình xây dựng: (Ghi rõ cấp công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án kiến trúc, giải pháp kỹ thuật........ cho từng hạng mục)
- Các hạng mục chủ yếu: công năng, quy mô, diện tích sàn, diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu...
- Công trình kỹ thuật hạ tầng: Cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin liên lạc...
- Giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn:
+ Bảo vệ môi trường, vệ sinh môi trường.
+ An toàn phòng chống cháy nổ.
7.2- Vùng nguyên liệu - cung cấp nguyên liệu:
- Diện tích toàn vùng, diện tích trồng.
- Cơ cấu cây trồng.
- Giải pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ.
- Giải pháp đảm bảo ổn định vùng nguyên liệu.
7.3- Công nghệ - máy móc - thiết bị.
- Công nghệ: Nước áp dụng công nghệ. Mô tả những điểm chính về dây chuyền công nghệ, mức độ tiên tiến, đồng bộ...
- Đặc trưng kỹ thuật máy móc, thiết bị chủ yếu: công suất, ký mã hiệu, nước sản xuất...
7.4 - Các vấn đề khác
- Giải phóng mặt bằng:
- Tái định cư:
- Di chuyển:
- Tổ chức sản xuất:
- Tiêu thụ sản phẩm:
- ...v.v...
8- Tổng mức đầu tư:................... đ (ghi bằng chữ)
Chia ra
- Chi phí xây lắp:................... đ
- Chi phí thiết bị:................... đ
- Chi phí khác:....................... đ
- Dự phòng:........................... đ
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
9- Nguồn vốn
- Ngân sách cấp:
- Tín dụng:
- ODA:
- Tự có:
- Tự huy động:
10- Phương thức thực hiện dự án
- Thiết kế: (1 bước hay 2 bước)
- Thi công xây lắp và mua sắm thiết bị: (nêu nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu).
Chú ý: dự án nhóm C phải phê duyệt ngay kế hoạch đấu thầu
11- Tiến độ
- Tiến độ chung
- Tiến độ từng hạng mục hoặc khối lượng chủ yếu
12- Mối quan hệ và trách nhiệm
- Phân định trách nhiệm giữa Bộ với Tỉnh (hoặc với các Bộ, Ngành khác) về giải phóng mặt bằng, tái định cư, huy động vốn, cung cấp nguyên liệu, sử dụng lao động.v.v...
- Trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án, đưa công trình vào sử dụng, trả nợ, giải quyết các tồn tại (nếu có).........
Điều 2
Nơi nhận: - - - - - - Vụ ĐTXDCB, KH&QH, TCKT - Chủ đầu tư - Lưu VT
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - PTNT Thứ trưởng
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ">12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- Căn cứ Quyết định số.... ngày.... /... /2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt dự án đầu tư
- Căn cứ văn bản số.... ngày.... /..../2001 của (UBND tỉnh, thành phố hoặc Bộ, Ngành, cơ quan liên quan) về.................
- Xét tờ trình số.... ngày... /..../2001 của (Chủ đầu tư) xin phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán và hồ sơ dự án kèm theo;
- Theo đề nghị của các Vụ trưởng Vụ đầu tư XDCB và báo cáo thẩm định kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. ..... (được lập ngày......../...../2001) thuộc dự án đầu tư...... với nội dung chủ yếu sau:
1- Chủ đầu tư:
2- Đơn vị lập thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán:
3- Tên công trình:
4- Địa điểm xây dựng - Diện tích chiếm đất.
5- Các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu.
- Quy mô, cấp hạng, số tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn, công suất (toàn bộ công trình và từng hạng mục chủ yếu).
- Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
6- Các giải pháp thiết kế: (cho toàn bộ công trình và từng hạng mục chủ yếu, ghi rõ số hiệu bản vẽ)
+ Công nghệ
+ Quy hoặc tổng mặt bằng
+ Kiến trúc
+ Gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính
+ Hệ thống kỹ thuật công trình
+ Công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông.)
7- Bảo vệ môi trường: Phòng chống cháy nổ, an toàn trong quá trình xây dựng, an toàn sử dụng công trình, an toàn đê điều, an toàn giao thông và các yêu cầu có liên quan....
8- Những sửa đổi, bổ sung hoặc các điểm cần lưu ý (nếu có)
9- Tổng dự toán: Tính theo đơn giá số..... ngày...../......./2000 thông báo giá số........ ngày....../....../2000 của...........
Tổng dự toán:................................ đ
(Ghi rõ bằng chữ)
Chia ra:
- Chi phí xây lắp:............................ đ
- Chi phí thiết bị :............................ đ
- Chi phí khác:................................ đ
- Dự phòng:..................................... đ
(có phụ lục chi tiết kèm theo)
10- Tổng tiến độ: (đối với những dự án phải phê duyệt tổng tiến độ): ghi rõ cho toàn bộ công trình và từng hạng mục chủ yếu.
11- Những yêu cầu cần phải hoàn thiện thêm thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (nếu có)
Điều 2
Nơi nhận: - - - - - - Vụ ĐTXDCB, KH&QH, TCKT - Chủ đầu tư - Lưu VT
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - PTNT Thứ trưởng
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ">12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- Căn cứ Quyết định số... ngày..../..../2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
- Xét tờ trình số... ngày... /..../2001 của (Chủ đầu tư) xin phê duyệt thiết kế dự toán và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. .................. do đơn vị lập ngày......../....../..../ 2001 với nội dung chủ yếu sau:
1- Thiết kế:
- Kiến trúc: }
- Kết cấu: } Nêu nội dung chủ yếu trong thiết kế về khối lượng, giải pháp
kỹ thuật
- Điện, nước:
- v.v...:
Các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi:
2- Dự toán: Tính theo đơn giá số........ ngày......./......./1999 thông báo giá số........ ngày....../......./2000 của..............
Dự toán được duyệt là:.......................... đồng
(Ghi rõ bằng chữ)
Chia ra:
- Chi phí xây lắp: .................................. đ
+ Nhà -
+ Điện -
+ Nước -
- Chi phí thiết bị :.................................... đ
+ -
+ -
- Chi phí khác:........................................ đ
Điều 2
Nơi nhận: - Vụ ĐTXDCB, KH&QH, TCKT - Chủ đầu tư - Lưu VT -
|
TUQ. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP - PTNT Vụ trưởng Vụ đầu tư XDCB
|
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số: 50/2001/TT/BNN-XDCB
ngày 3/5/2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT)
TT
|
Phụ lục
|
Nội dung
|
Trang
|
1
|
Phụ lục số 1
|
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu tuyển chọn tư vấn
|
6 ( 8
|
2
|
Phụ lục số 2
|
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển xây lắp
|
9 ( 10
|
3
|
Phụ lục số 3
|
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
|
11 ( 13
|
4
|
Phụ lục số 4
|
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp gói thầu quy mô nhỏ
|
14
|
5
|
Phụ lục số 5
|
Tiêu chuẩn Chuyên gia giúp việc đánh giá hồ sơ dự thầu
|
15
|
6
|
Phụ lục số 6
|
Mẫu quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu
|
16 ( 17
|
7
|
Phụ lục số 7
|
Mẫu tờ trình xin phê duyệt giá gói thầu
|
18
|
8
|
Phụ lục số 8
|
Mẫu biên bản mở thầu
|
19
|
9
|
Phụ lục số 9
|
Mẫu báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
|
20
|
10
|
Phụ lục số 10
|
Mẫu quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu
|
21 ( 22
|
11
|
Phụ lục số 11
|
Mẫu quyết định phê duyệt chỉ định thầu
|
23 ( 24
|
12
|
Phụ lục số 12
|
Mẫu quyết định phê duyệt dự án đầu tư
|
25 ( 27
|
13
|
Phụ lục số 13
|
Mẫu quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
|
28 ( 30
|
14
|
Phụ lục số 14
|
Mẫu quyết định phê duyệt Thiết kế - dự toán
|
31 ( 32
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Thứ trưởng
