Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 66/2026/TT-BXD về quản lý, bảo trì công trình hàng không (66/2026/TT-BXD) · 24/08/2026
  2. 02Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND Cần Thơ phân cấp thẩm quyền quản lý khai thác tài sản đường thủy (82/2026/QĐ-CTUBND) · 19/08/2026
  3. 03Quyết định 72/2026/QĐ-UBND Quảng Trị cải tạo chỉnh trang khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng (72/2026/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  4. 04Thông tư 62/2026/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật Đường sắt đô thị Metro (62/2026/TT-BXD) · 30/07/2026
  5. 05Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa (54/2026/TT-BXD) · 01/07/2026
  6. 06Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (70/2026/TT-BTC) · 23/06/2026
  7. 07Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh - Chính phủ (205/2026/NĐ-CP) · 15/06/2026
  8. 08Thông tư 04/2026/TT-BXD ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia (04/2026/TT-BXD) · 30/01/2026
  9. 09Thông tư 72/2025/TT-BXD: Sửa đổi quy định vận tải và quản lý bến xe (72/2025/TT-BXD) · 31/12/2025
  10. 10Thông tư 68/2025/TT-BXD: Định mức kinh tế kỹ thuật thu tiền sử dụng đường bộ (68/2025/TT-BXD) · 31/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 49/2026/TT-BXD Danh mục sản phẩm rủi ro trong giao thông vận tải
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH30/06/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    1 chương·7 điều
    Thông tư

    Thông tư 49/2026/TT-BXD Danh mục sản phẩm rủi ro trong giao thông vận tải

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Nguyễn Xuân Sang
    Ngày ban hành
    30/06/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 49/2026/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình,

    mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải

    thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa; tổ chức đánh giá sự phù hợp; cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Thông tư này.

    2. Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng

    1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao quy định tại mục I, mục II, mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

    3. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

    Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và yêu cầu quản lý chất lượng

    1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2018, năm 2025.

    3. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

    4. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được chứng nhận theo quy định của pháp luật về đường sắt.

    Điều 5. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

    1. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    2. Đối với sản phẩm, hàng hóa quy định tại mục I, mục II, mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau: tên loại phương tiện; hình ảnh sản phẩm, hàng hóa; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; nước sản xuất; năm sản xuất, ngày nhập khẩu, ngày cấp giấy chứng nhận đối với phương tiện nhập khẩu; ngày cấp chứng nhận, ngày xuất xưởng đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có), số khung, số động cơ; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng.

    b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo thêm các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu.

    3. Đối với sản phẩm, hàng hóa quy định tại mục IV, mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau: tên loại phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp; hình ảnh sản phẩm, hàng hóa; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; nước sản xuất; năm sản xuất, ngày nhập khẩu, ngày cấp giấy chứng nhận đối với phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp; ngày cấp chứng nhận, ngày xuất xưởng đối với phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có); các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng.

    b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo thêm các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu.

    4. Khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đối với các hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình trên cơ sở tự nguyện theo quy định của Thông tư này.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.

    3. Bãi bỏ các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:

    a) Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

    b) Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn">62/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

    c) Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng.

    4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BXD, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký kiểm tra nêu trên.

    2. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BXD, đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục nhập khẩu theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan./.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Xuân Sang

    Phụ lục I

    DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO

    THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

    STT

    Tên sản phẩm, hàng hóa

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

    Mã số HS

    Mô tả sản phẩm, hàng hóa

    Yêu cầu quản lý chất lượng

    tương ứng

    I. Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ

    A

    Ô tô

    QCVN 09:2024/BGTVT;
    QCVN 10:2024/BGTVT;
    QCVN 82:2024/BGTVT;
    QCVN 109:2024/BGTVT

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    1

    Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc)

     

    8701.21

    8701.22

    8701.23

    8701.24

    8701.29

    2

    Ô tô kéo rơ moóc

     

    8701.95.90

    3

    Ô tô chở người trên 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe

     

    87.02

    4

    Ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe; ô tô chở người chuyên dùng

     

    87.03

    5

    Ô tô tải thông dụng

     

    87.04

    6

    Ô tô tải chuyên dùng

     

    87.04 87.05

    7

    Ô tô chuyên dùng

     

    87.05

    8

    Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ);

    ô tô sát xi có buồng lái

     

    87.06

    9

    Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển

     

    8713.90.00

    B

    Xe mô tô, xe gắn máy

    QCVN 14:2024/BGTVT;
    QCVN 77:2024/BGTVT;
    QCVN 04:2024/BGTVT;

    QCVN 29:2025/BXD

     

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    1

    Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); xe gắn máy

     

    87.11

    2

    Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển

     

    8713.90.00

    3

    Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển

     

    8713.90.00

    C

    Xe bốn bánh có gắn động cơ

    QCVN 119:2024/BGTVT;
    QCVN 118:2024/BGTVT

     

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    1

    Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:

     

     

    - Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies), xe hoạt động trong phạm vi hạn chế

     

    8703.10

    - Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người lái

     

    87.02

    2

    Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

     

    87.04

    II

    Rơ moóc và sơ mi rơ moóc

    QCVN 11:2024/BGTVT

     

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    1

    Rơ moóc

     

    87.16

    2

    Sơ mi rơ moóc

     

    87.16

    III

    Xe máy chuyên dùng

    QCVN 13:2024/BGTVT

     

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    1

    Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác

     

    8426.41.00

    2

    Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác

     

    8426.49.00

    3

    Xe nâng

     

    8427.10.00

    8427.20.00

    4

    Xe nâng người làm việc trên cao dạng cắt kéo (Trừ loại xe chỉ hoạt động trong nhà xưởng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng)

     

    84.28

    5

    Xe ủi (máy ủi)

     

    84.29

    6

    Xe phá dỡ; xe kẹp gỗ; xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu)

     

    84.29

    7

    Xe san (máy san)

     

    8429.20.00

    8

    Xe cạp (máy cạp)

     

    84.29.30.00

    9

    Xe lu

     

    8429.40

    10

    Xe khoan (máy khoan)

     

    8430.41.00

    11

    Xe đào (máy đào)

     

    8430.41.00

    8429.52.00

    12

    Xe xúc (máy xúc)

     

    8429.51.00

    13

    Xe xúc, đào (máy xúc, đào)

     

    8429.59.00

    14

    Xe đóng cọc và nhổ cọc (máy đóng cọc và nhổ cọc)

     

    8430.10.00

    15

    Xe cào, vận chuyển vật liệu (máy cào, vận chuyển vật liệu)

     

    84.30

    16

    Xe đóng cọc; xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc)

     

    84.30

    17

    Xe thi công mặt đường

    84.30

    84.79

    8705.90.90

    18

    Xe kéo trong kho bãi, nhà xưởng

    87.01

    19

    Xe kéo, đẩy tàu bay

    87.01

    20

    Máy kéo

    87.01

    21

    Xe kéo bánh xích

    8701.30.00

    22

    Xe cứu thương lưu động

    87.03

    23

    Xe địa hình (ATV, UTV..)

    87.03

    24

    Xe chở hàng

    87.04

    25

    Xe tải tự đổ (xe tự đổ bánh lốp, xe tự đổ bánh xích)

    87.04

    26

    Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt

     

    8705.10.00

    27

    Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt

     

    8705.10.00

    28

    Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông)

    8705.40.00

    29

    Xe quét, chà sàn

    8705.90.50

    30

    Xe hút bùn, bể phốt (chất thải)

    8705.90.50

    31

    Xe quét đường

    8705.90.50

    32

    Xe phun, tưới chất lỏng

    8705.90.50

    33

    Xe phun bê tông; xe máy chuyên dùng loại khác

    8705.90.90

    34

    Xe bơm bê tông

    8705.90.90

    35

    Xe chở, trộn, ép rác

    8705.90.90

    36

    Xe băng tải

     

    8705.90.90

    37

    Xe thang lên tàu bay

     

    8705.90.90

    38

    Xe nâng người hạn chế khả năng di chuyển lên tàu bay

     

    8705.90.90

    39

    Xe hút chất thải tàu bay

     

    8705.90.90

    40

    Xe cấp điện cho tàu bay

     

    8705.90.90

    41

    Xe cấp khí lạnh (điều hòa) cho tàu bay

    8415.81.11

    42

    Xe khởi động khí cho tàu bay

    8705.90.90

    43

    Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay

     

    87.09

    44

    Xe chở nhiên liệu cho tàu bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho tàu bay)

     

    87.09

    45

    Xe chở nước sạch cho tàu bay (có cơ cấu cấp nước sạch cho tàu bay)

     

    87.09

    IV

    Phụ tùng xe cơ giới (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận)

    1

    Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy

    QCVN 36:2024/BGTVT

    4011.40.00

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    2

    Lốp hơi dùng cho ô tô

    QCVN 34:2024/BGTVT

    4011.10.00

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    4011.20

    4011.90.10

    3

    Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

    QCVN 91:2024/BGTVT

    85.07

    Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau:

    - Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT;

    - Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

    V

    Sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải

    1

    Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông đường bộ

    QCVN 67:2018/BGTVT

    73.11 (hoặc 7311.00.99)

    Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT.

    2

    Thiết bị xếp, dỡ lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt.

    QCVN 22:2018/BGTVT

    84.26

    Cần trục

    Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT.

    84.28

    Sàn nâng

    3

    Phương tiện, thiết bị xếp, dỡ chuyên dùng trong: cảng hàng không, cảng thủy; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt

    QCVN 22:2018/BGTVT

    84.26

    Cần trục, cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, khung nâng.

    Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT.

    84.27

    Phương tiện, thiết bị xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng

    4

    Phương tiện, thiết bị: nâng, hạ, giữ, xếp hàng; nâng, hạ, di chuyển người chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt

    QCVN 22:2018/BGTVT

    84.28

    Xe nâng người và hàng, thang máy nâng hàng và người, thang cuốn chở người, băng tải chở người.

    Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →