quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 47/2026/TT-BQP Quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục và nhu yếu phẩm
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH25/05/2026
    Hiệu lực25/05/2026
    14 điều
    Thông tư

    Thông tư 47/2026/TT-BQP Quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục và nhu yếu phẩm

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Nguyễn Quang Ngọc
    Ngày ban hành
    25/05/2026
    Ngày hiệu lực
    25/05/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG
    _______

    Số: 47/2026/TT-BQP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________
    Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục của quân nhân,
    công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân,
    học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị;
    tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân
    trong Quân đội nhân dân Việt Nam

    _________________

    Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 209/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

    Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục của quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn, định mức quân trang của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân); công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang hưởng lương, phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.

    2. Quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị trong thời gian huấn luyện, đào tạo tại các đơn vị trong Quân đội.

    3. Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường Quân đội.

    4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

    Điều 3. Tiêu chuẩn quân trang huấn luyện của quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị

    1. Quân nhân dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị trong thời gian huấn luyện tại các đơn vị trong Quân đội được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Đối với những đơn vị nằm trong vùng rét khi huấn luyện vào mùa rét thì được bảo đảm áo sơ mi dài tay thay thế áo sơ mi ngắn tay.

    3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự được giữ lại đào tạo sĩ quan dự bị, khi hoàn thành khóa học được bảo đảm áo sơ mi ngắn tay và quần dài sĩ quan thay thế bộ quần áo thường phục ra quân.

    Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên quân sự

    Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 tại các học viện, nhà trường trong Quân đội; hạ sĩ quan, binh sĩ học tại các học viện, nhà trường ngoài Quân đội trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền (tốt nghiệp ra trường phong quân hàm sĩ quan) được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang dự lễ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Riêng đối với học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 thuộc Quân chủng Hải quân được cấp thêm 01 đôi bít tất màu trắng.

    Điều 5. Tiêu chuẩn trang phục của thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường trong Quân đội

    Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường trong Quân đội được bảo đảm tiêu chuẩn trang phục theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục đi học ở nước ngoài

    Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đi học ở nước ngoài được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:

    1. Đối với học viên học dài hạn ở nước ngoài thường xuyên mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam

    a) Trước khi đi học bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang của 02 năm đầu gồm các mặt hàng theo danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước từ năm tiếp theo đến hết năm về nước.

    b) Từ năm thứ 03 trở đi bảo đảm tiêu chuẩn sau:

    Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng khí hậu lạnh mỗi năm bảo đảm tiếp: 01 suất quân phục đông sĩ quan, 01 đôi giày da, 03 đôi bít tất, 03 khăn mặt, 03 suất quần áo lót, 01 đôi cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ, 01 đôi phù hiệu đồng bộ và các mặt hàng khác đến niên hạn.

    Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng không lạnh mỗi năm được bảo đảm các mặt hàng trên, chỉ khác thay 01 suất quân phục đông sĩ quan bằng 01 suất quân phục hè sĩ quan.

    Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng khí hậu lạnh và không lạnh mỗi năm bảo đảm tiếp: 01 suất quân phục đông sĩ quan hoặc 01 suất quân phục hè sĩ quan, 01 đôi giày da, 03 đôi bít tất, 03 khăn mặt, 03 suất quần áo lót, 01 đôi cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ, 01 đôi phù hiệu đồng bộ và các mặt hàng khác đến niên hạn.

    c) Học viên học dài hạn dưới 02 năm khi về nước từ năm thứ 03 bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước;

    2. Đối với học viên học ngắn hạn ở nước ngoài thường xuyên mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam

    Trước khi đi học bảo đảm đủ tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành (hạ sĩ quan, binh sĩ không cấp quân phục chiến sĩ và giày vải cao cổ), ngoài ra bảo đảm thêm các mặt hàng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng trong cả khóa học.

    3. Đối với học viên học dài hạn ở các nước mặc thường phục và các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam

    a) Đối với học viên học ở các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam

    Trước khi đi học được bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang, trang phục của 02 năm đầu gồm các mặt hàng theo danh mục quy định tại Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này và không bảo đảm tiêu chuẩn hiện hành trong nước từ năm tiếp theo đến hết năm về nước.

    Từ năm thứ 03 trở đi, bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục thường xuyên hàng năm theo niên hạn tại Tiết 2 Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.

    b) Đối với học viên học ở các nước mặc thường phục được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền:

    Trước khi đi học được bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang, trang phục của 02 năm đầu theo quy định tại Tiêu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.

    Từ năm thứ 03 trở đi, bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo niên hạn quy định tại Tiêu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.

    c) Học viên học dài hạn dưới 02 năm khi về nước từ năm thứ 03 bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước

    4. Đối với học viên học ngắn hạn ở các nước mặc thường phục và những nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam

    a) Đối với học viên học ở những nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.

    b) Đối với học viên học ở các nước mặc thường phục bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Tiểu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.

    5. Bảo đảm tiêu chuẩn quân trang của học viên đi học ở nước ngoài

    a) Những mặt hàng yêu cầu mang mặc chính quy đối với các đối tượng đi học ở những nước phải mang mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam được bảo đảm bằng hiện vật.

    b) Những mặt hàng không yêu cầu mang mặc chính quy đối với các đối tượng đi học ở những nước phải mang mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam được bảo đảm bằng tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.

    c) Đối tượng hạ sĩ quan, binh sĩ học ngắn hạn được bảo đảm 01 suất lễ phục đồng bộ bao gồm: 01 bộ lễ phục, 01 áo sơ mi trắng, 01 mũ kê pi sĩ quan, quân hiệu và 01 dây chiến thắng, trường hợp không đủ điều kiện tốt nghiệp trở thành sĩ quan thì thu lại lễ phục, mũ kê pi sĩ quan và dây chiến thắng.

    d) Trường hợp học viên học ở các nước được bạn bảo đảm mặc thì không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên.

    e) Trường hợp học viên học ở các nước được bạn bảo đảm mặc một phần thì được bảo đảm những mặt hàng còn thiếu.

    g) Trường hợp học viên ở những nước không được bạn bảo đảm mặc thì hằng năm được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên.

    6. Trường hợp học viên tốt nghiệp khóa học, có quyết định học chuyển tiếp lên bậc học cao hơn được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    Điều 7. Tiêu chuẩn quân trang của Tùy viên quốc phòng

    1. Sĩ quan là Tùy viên quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài trong một nhiệm kỳ (03 năm):

    a) Được bảo đảm hiện vật tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Được bảo đảm bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn hiện hành 03 năm đối với các mặt hàng: quần, áo lót; khăn mặt; dép nhựa;

    c) Không được hưởng tiêu chuẩn quân trang thường xuyên hằng năm ở trong nước.

    2. Trường hợp quân trang của sĩ quan trong nước thay đổi thì quân trang của Tùy viên quốc phòng cũng được áp dụng thay đổi tương ứng.

    Điều 8. Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan được thăng quân hàm cấp tướng lần đầu; quân nhân được điều động thuyên chuyển công tác

    Sĩ quan được thăng quân hàm cấp tướng lần đầu; quân nhân đang tại ngũ khi được điều động thuyên chuyển, bổ nhiệm công tác đến đơn vị mới có quy định mang mặc khác kiểu dáng, màu sắc được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 9. Tiêu chuẩn quân trang khi từ trần

    Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng từ trần được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm của nuôi quân

    1. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trực tiếp làm nhiệm vụ nấu ăn và phục vụ (viết gọn là nuôi quân) bao gồm: Bếp trưởng, quản lý, tiếp phẩm, thủ kho, nhân viên, chiến sĩ nuôi quân tại các cơ quan, đơn vị trong Quân đội có tổ chức bếp ăn tập trung được bảo đảm tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Tỷ lệ phục vụ của nuôi quân để tính tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm như sau:

    a) Bếp tiểu đoàn bộ binh đủ quân: 01 nuôi quân phục vụ 25 người ăn;

    b) Bếp tiểu đoàn quân binh chủng: 01 nuôi quân phục vụ 20 người ăn;

    c) Bếp đại đội: 01 nuôi quân phục vụ 20 người ăn;

    d) Bếp phi công, tàu ngầm: 01 nuôi quân phục vụ 05 người ăn;

    đ) Bếp bệnh viện phục vụ thương bệnh binh: 01 nuôi quân phục vụ 14 người ăn;

    e) Bếp bệnh viện phục vụ thương bệnh binh đặc biệt: 01 nuôi quân phục vụ 07 người ăn;

    g) Các bếp tàu, đài, trạm, tổ đội nhỏ lẻ còn lại: 01 nuôi quân phục vụ 10 người ăn.

    3. Các bếp ăn có quân số ăn tương đương bếp tiểu đoàn bộ binh đủ quân, tiểu đoàn quân binh chủng, bếp đại đội và bếp tàu, đài, trạm, tổ đội tỷ lệ phục vụ được áp dụng tương ứng.

    Điều 11. Tiêu chuẩn quân trang dùng chung và nhu yếu phẩm của nhà khách

    Nhà khách của các đơn vị trong Quân đội được cấp có thẩm quyền quyết định xây dựng, tiêu chuẩn quân trang dùng chung và nhu yếu phẩm được bảo đảm theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

    Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát theo đúng quy định.

    Điều 12. Phân vùng khí hậu theo lãnh thổ quốc gia

    1. Các nước thuộc vùng khí hậu lạnh gồm: Các nước thuộc SNG (Nga, Ukraina, Belarus, Azerbaijan); các nước Bắc Âu (Đan Mạch, Thuỵ Điển, Na Uy, Phần Lan, Iceland); các nước Đông Âu (Ba Lan, Bulgari, Romania, Hungary, Slovakia, Croatia, Slovenia, Macedonia, Bosnia, Herzegovina, Serbia, Montenegro, Albania); các nước Bắc Mỹ (Canada, Hoa Kỳ, Mexico, Costa Rica, Panama, Haiti, Jamaica, Nicaragua).

    2. Các nước không thuộc vùng khí hậu lạnh gồm: Kyrgyzstan, Tajikistan, Uzbekistan, Tukmenistan; các nước Trung và Nam Á (Campuchia, Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia, Bangladesh); các nước Trung và Nam Mỹ (Cu Ba, Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, Uruguay); Ai Cập và các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).

    3. Các nước và vùng lãnh thổ thuộc cả vùng khí hậu lạnh và không lạnh gồm: Các nước Trung và Nam Âu (Pháp, Đức, Ba Lan, Áo, Thụy Sĩ, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Croatia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ); Vương quốc Anh; các nước Châu Á, Thái Bình Dương (Myanma, Pakistan, Kuwait, Kazakhstan, Qatar, Iraq, Bangladesh, Syria, Oman, Sri Lanka, Brunei, Nepal, Afghanistan, Ả Rập Saudi, Iran, Thái Lan, Israel, Lào, Trung Quốc, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Hawaii thuộc Hoa Kỳ, Australia, New Zealand, Ấn Độ, Mông cổ); Chile.

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Thông tư số 38/2017/TT-BQP ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, lực lượng dự bị động viên và tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của người làm công tác nuôi quân trong Quân đội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Bãi bỏ Điều 3 Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên đào tạo sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.

    4. Các mặt hàng quân nhu có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 14. Trách nhiệm thi hành

    1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định, các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Quân nhu) để bảo đảm.

    3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Lãnh đạo BQP;
    - BTTM, TCCT;
    - TC HC-KT;
    - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
    - C20, C79, C41, C55, C34;
    - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
    - Lưu: VT, NCTH...

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

    Phụ lục I

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG HUẤN LUYỆN CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ VÀ
    HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    A. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG HUẤN LUYỆN CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ TỪ HẠNG 2 LÊN HẠNG 1 VÀ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ CÓ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN TỪ 03 THÁNG ĐẾN 01 NĂM

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Quân nhân dự bị

    Học viên đào tạo sĩ quan dự bị

    Hạng 2 lên hạng 1

    Vòng huấn luyện

    Tiêu chuẩn

    Vòng huấn luyện

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    Sinh viên

    1

    Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    02

    02

    02

    02

    2

    Áo sơ mi ngắn tay

    Cái

    01

    01

    3

    Quần dài sĩ quan

    Cái

    01

    01

    4

    Quần, áo lót

    Suất

    02

    01

    02

    01

    5

    Mũ cứng + Quân hiệu

    Cái

    01

    02

    01

    02

    6

    Giày vải

    Đôi

    02

    01

    02

    01

    7

    Dép nhựa

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    8

    Khăn mặt

    Cái

    01

    01

    01

    01

    9

    Bít tất

    Đôi

    02

    01

    02

    01

    10

    Ba lô + Túi lót

    Cái

    01

    03

    01

    03

    11

    Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

    Cái

    01

    02

    01

    02

    12

    Màn cá nhân

    Cái

    01

    03

    01

    03

    13

    Chiếu cá nhân

    Cái

    01

    02

    01

    02

    14

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    03

    01

    03

    15

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    03

    01

    03

    16

    Dây lưng

    Cái

    01

    03

    01

    03

    17

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    05

    01

    05

    18

    Tấm ni lon mưa

    Tấm

    01

    01

    01

    01

    19

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

    Đôi

    01

    02

    01

    02

    B. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG HUẤN LUYỆN CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ CÓ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN DƯỚI 60 NGÀY

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Thời gian huấn luyện dưới 31 ngày

    Thời gian huấn luyện từ 31 ngày đến 60 ngày

    Tiêu chuẩn

    Vòng huấn luyện

    Tiêu chuẩn

    Vòng huấn luyện

    I

    QUÂN TRANG CẤP CÁ NHÂN

     

    1

    Quần, áo lót

    Suất

    02

     

    02

       

    2

    Khăn mặt

    Cái

    01

     

    01

       

    3

    Bít tất

    Đôi

    02

     

    02

       

    II

    QUÂN TRANG DÙNG CHUNG

     

    1

    Quân phục

    Bộ

    02

    03

    02

    03

     

    2

    Giày vải

    Đôi

    02

    03

    02

    02

     

    3

    Dép nhựa

    Đôi

    01

    03

    01

    02

     

    4

    Chiếu cá nhân

    Cái

    01

    03

    01

    02

     

    5

    Ba lô + Túi lót

    Cái

    01

    04

    01

    04

     

    6

    Màn cá nhân

    Cái

    01

    04

    01

    04

     

    7

    Mũ cứng + Quân hiệu

    Cái

    01

    04

    01

    03

     

    8

    Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

    Cái

    01

    03

    01

    03

     

    9

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    04

    01

    04

     

    10

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    04

    01

    04

     

    11

    Dây lưng

    Cái

    01

    04

    01

    04

     

    12

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    05

    01

    05

     

    13

    Tấm ni lon mưa

    Tấm

    01

    03

    01

    02

     

    14

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

    Đôi

    01

    03

    01

    03

     

    :

    - Vòng huấn luyện thay cho niên hạn;

    - Các đối tượng khác có thời gian huấn luyện như trên được áp dụng theo tiêu chuẩn này;

    - Đơn vị nằm trong vùng rét, khi huấn luyện vào mùa rét được mượn: Ruột chăn bông, áo ấm, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.

    - 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp.

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: Nền phù hiệu + hình binh chủng + sao, gạch theo cấp bậc quân hàm.

    - Nếu là sĩ quan được mượn quân phục sĩ quan; hạ sĩ quan, binh sĩ được mượn quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ (quân phục thường dùng, quân phục dã chiến) để huấn luyện.

    - Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự giữ lại đào tạo sĩ quan dự bị, khi hoàn thành khóa học bảo đảm áo sơ mi ngắn tay và quần dài sĩ quan thay thế bộ quần áo thường phục ra quân.

    Phụ lục II

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG DỰ LỄ CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN
    VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ ĐI HỌC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG NGOÀI
     QUÂN ĐỘI TRONG NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    Năm đầu

    Năm thứ 3

    1

    Lễ phục

    Bộ

    02

    Cả khóa học

    2

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    02

    Cả khóa học

    3

    Dây lưng

    Cái

    01

    Cả khóa học

    4

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    Cả khóa học

    5

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    02

    Cả khóa học

    6

    Mũ kê pi sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    Cả khóa học

    7

    Giày da sĩ quan

    Đôi

    01

    01

     

    8

    Dây chiến thắng

    Cái

    01

    Cả khóa học

    9

    Biển tên

    Cái

    01

    Cả khóa học

    10

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    Cả khóa học

    :

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ): 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng, 01 đôi nền cấp hiệu học viên sĩ quan, 01 đôi cúc chốt cấp hiệu.

    Riêng đối với học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 thuộc Quân chủng Hải quân được cấp thêm 01 đôi bít tất màu trắng.

    Phụ lục III

    TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC CỦA THIẾU SINH QUÂN,
    HỌC SINH NĂNG KHIẾU ĐANG ĐÀO TẠO TẠI CÁC HỌC VIỆN,
    NHÀ TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Năm đầu

    Những năm tiếp theo

     

    Số lượng

    Số lượng

    Niên hạn (Năm)

    I

    TRANG PHỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP CHO CÁ NHÂN

     

    1

    Quần áo đông

    Bộ

    02

    01

    01

     

    2

    Quần áo hè

    Bộ

    02

    01

    01

     

    3

    Quần áo thể dục

    Bộ

    01

    01

    01

     

    4

    Quần áo ngoài giờ học tập 1

    Bộ

    02

    01

    01

     

    5

    Quần áo bơi 1

    Bộ

    02

    01

    01

     

    6

    Áo dệt kim dài tay

    Cái

    02

    01

    02

     

    7

    Áo ấm 2

    Cái

    01

    01

    03

     

    8

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    01

    03

     

    9

    Quần, áo lót 3

    Suất

    03

    03

    01

     

    10

    Búi tóc 1

    Cái

    02

    01

    01

     

    11

    Khăn mặt

    Cái

    03

    03

    01

     

    12

    Bít tất

    Đôi

    03

    03

    01

     

    13

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    01

    01

    01

     

    14

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    01

     

    15

    Giày thể thao

    Đôi

    01

    01

    01

     

    16

    Dép nhựa

    Đôi

    01

    01

    01

     

    17

    Mũ cứng

    Cái

    01

    01

    02

     

    18

    Mũ mềm (thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu)

    Cái

    01

    01

    02

     

    19

    Ba lô + túi lót

    Cái

    01

    01

    04

     

    20

    Chiếu cá nhân

    Cái

    01

    01

    01

     

    21

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    01

    04

     

    22

    Màn cá nhân

    Cái

    01

    01

    04

     

    23

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    01

    03

     

    24

    Dây lưng 4

    Cái

    01

    01

    03

     

    II

    TRANG PHỤC CHỐNG RÉT

     

    1

    Mũ chống rét 5

    Cái

    01

    01

    03

    2

    Quần áo dệt kim đông xuân 6

    Bộ

    01

    01

    01

    3

    Ruột chăn bông 7

    Cái

    01

    01

    04

    III

    TRANG BỊ CẤP DÙNG CHUNG

    1

    Đệm nằm 8

    Cái

    01

    01

    04

    2

    Ga bọc đệm nằm 8

    Cái

    01

    01

    02

    :

    - Các mặt hàng cấp lần đầu được theo dõi niên hạn sử dụng như quy định tại Phụ lục này.

    (1) Quần áo ngoài giờ học tập, quần áo bơi, búi tóc: Bảo đảm cho nữ.

    (2) Bảo đảm cho các khu vực vùng rét.

    (3) 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp; nữ cấp bằng tiền.

    (4) Dây lưng: Bảo đảm cho nam.

    (5) Mũ chống rét + quân hiệu: Bảo đảm cho khu vực rét đậm, vùng rét 1.

    (6) Quần áo dệt kim đông xuân: Bảo đảm cho các khu vực vùng rét.

    (7) Ruột chăn bông: Đối tượng đào tạo tại khu vực rét đậm được mượn thêm 01 ruột chăn bông.

    (8) Đệm nằm, ga bọc đệm nằm: Bảo đảm cho các khu vực vùng rét.

    Phụ lục IV

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC,
    CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG ĐI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Học viên học dài hạn
    (Từ 12 tháng trở lên)

    Học viên học ngắn hạn
    (Dưới 12 tháng)

    Tiêu chuẩn

     

    Tiêu chuẩn

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng

    Niên hạn

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng

    I

    HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC THUỘC VÙNG KHÍ HẬU LẠNH, THƯỜNG XUYÊN MẶC QUÂN PHỤC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

    1

    Lễ phục

    Bộ

    01

    01

     

    03 năm

     

    01

     

    2

    Quân phục đông sĩ quan 1

    Suất

    02

    02

     

    02 năm

     

    02

     

    3

    Quần áo đông 3

    Suất

       

    02

    02 năm

         

    4

    Quần, áo dự lễ 5

    Bộ

       

    01

    03 năm

         

    5

    Áo sơ mi trắng dài tay 6

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    6

    Quần dài sĩ quan

    Cái

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    7

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    8

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    02

    02

     

    02 năm

     

    02

     

    9

    Quần, áo lót 7

    Suất

    06

    06

    06

    02 năm

         

    10

    Búi tóc 8

    Cái

    02

    02

    02

    02 năm

         

    11

    Khăn mặt

    Cái

    06

    06

    06

    02 năm

         

    12

    Giày da

    Đôi

    02

    02

    02

    02 năm

     

    01

     

    13

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    14

    Bít tất

    Đôi

    06

    06

    06

    02 năm

         

    16

    Áo ấm sĩ quan

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    17

    Áo khoác quân sự

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    18

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    01

    01

    03 năm

         

    19

    Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    20

    Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    21

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    22

    Dây lưng dã chiến

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    23

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    24

    Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

    Đôi

    02

       

    02 năm

         

    25

    Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

    Đôi

     

    03

     

    02 năm

     

    02

     

    26

    Phù hiệu đồng bộ 11

    Đôi

    02

    03

     

    02 năm

     

    02

     

    27

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) 12

    Đôi

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    28

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    02

    02

    02

    Cả khóa học

     

    01

     

    29

    Dây chiến thắng

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    30

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    31

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    32

    Ca táp

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    33

    Va-li

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    34

    Áo len

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    35

    Mũ chống rét + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    36

    Quần áo dệt kim đông xuân

    Bộ

    02

    02

    02

    Cả khóa học

     

    01

    01

    II

    HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC KHÔNG THUỘC VÙNG KHÍ HẬU LẠNH, THƯỜNG XUYÊN MẶC QUÂN PHỤC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

    1

    Lễ phục

    Bộ

    01

    01

     

    03 năm

     

    01

     

    2

    Áo sơ mi trắng dài tay 6

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    3

    Quần, áo dự lễ 5

    Bộ

       

    01

    03 năm

         

    4

    Quân phục hè sĩ quan 2

    Suất

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    5

    Quần áo hè 4

    Suất

       

    02

    02 năm

         

    6

    Quân phục dã chiến sĩ quan

    Bộ

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    7

    Quần, áo lót 7

    Suất

    06

    06

    06

    02 năm

         

    8

    Búi tóc 8

    Cái

    02

    02

    02

    02 năm

         

    9

    Khăn mặt

    Cái

    06

    06

    06

    02 năm

         

    10

    Giày da

    Đôi

    02

    02

    02

    02 năm

     

    01

     

    11

    Ghệt dã chiến sĩ quan

    Đôi

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    12

    Bít tất

    Đôi

    06

    06

    06

    02 năm

         

    13

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    01

    01

    03 năm

         

    14

    Mũ kê pi sĩ quan+Quân hiệu

    Cái

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    16

    Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    17

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    18

    Dây lưng dã chiến

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    19

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    20

    Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

    Đôi

    02

       

    02 năm

         

    21

    Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

    Đôi

     

    03

     

    02 năm

     

    02

     

    22

    Phù hiệu đồng bộ 11

    Đôi

    02

    03

     

    02 năm

     

    02

     

    23

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) 12

    Đôi

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    24

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    25

    Dây chiến thắng

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    26

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    27

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    28

    Ca táp

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    29

    Va-li

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    III

    HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC THUỘC CẢ VÙNG KHÍ HẬU LẠNH VÀ KHÔNG LẠNH, THƯỜNG XUYÊN MẶC QUÂN PHỤC QĐNDVN

    1

    Lễ phục

    Bộ

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    2

    Quần, áo dự lễ 5

    Bộ

       

    02

    Cả khóa học

         

    3

    Quân phục đông sĩ quan (1)

    Suất

    01

    02

     

    02 năm

     

    02

     

    4

    Quần áo đông 3

    Suất

       

    02

    02 năm

         

    5

    Quần áo hè 4

    Suất

       

    01

    02 năm

         

    6

    Áo sơ mi trắng dài tay 6

    Cái

    02

    02

    02

    Cả khóa học

     

    01

     

    7

    Quân phục hè sĩ quan 2

    Suất

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    8

    Quân phục dã chiến sĩ quan

    Bộ

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    9

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    02

     

    10

    Quần, áo lót 7

    Suất

    06

    06

    06

    02 năm

         

    11

    Búi tóc 8

    Cái

    02

    02

    02

    02 năm

         

    12

    Khăn mặt

    Cái

    06

    06

    06

    02 năm

         

    13

    Giày da

    Đôi

    02

    02

    02

    02 năm

     

    01

     

    14

    Ghệt dã chiến sĩ quan

    Đôi

    02

    02

     

    02 năm

     

    01

     

    16

    Bít tất

    Đôi

    06

    06

    06

    02 năm

         

    17

    Áo ấm sĩ quan

    Cái

    01

    01

    01

    03 năm

     

    01

     

    18

    Áo khoác quân sự

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    19

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    01

    01

    03 năm

         

    20

    Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    21

    Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    22

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    23

    Dây lưng dã chiến

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    24

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    25

    Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

    Đôi

    02

       

    02 năm

         

    26

    Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

    Đôi

     

    03

     

    02 năm

     

    02

     

    27

    Phù hiệu đồng bộ 11

    Đôi

    02

    03

     

    02 năm

     

    02

     

    28

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ 12

    Đôi

    02

    02

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    29

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    02

    02

    02

    Cả khóa học

     

    01

     

    30

    Dây chiến thắng

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    31

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

     

    01

     

    32

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

     

    02 năm

     

    01

     

    33

    Ca táp

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    34

    Va-li

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    35

    Áo len

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    36

    Mũ chống rét+Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

    01

    37

    Quần áo dệt kim đông xuân

    Bộ

    02

    02

    02

    Cả khóa học

     

    01

    01

    IV

    HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC MẶC THƯỜNG PHỤC VÀ NHỮNG NƯỚC CHỈ MẶC QUÂN PHỤC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM NHỮNG NGÀY LỄ TẾT CỦA VIỆT NAM

    A

    Học viên quân sự đi học tập ở các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ tết của Việt Nam

    1

    Bảo đảm bằng hiện vật

    1.1

    Lễ phục

    Bộ

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.2

    Quần, áo dự lễ 5

    Bộ

       

    01

    Cả khóa học

       

    01

    1.3

    Áo sơ mi trắng dài tay 6

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

    01

    1.4

    Giày da

    Đôi

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

    01

    1.5

    Bít tất

    Đôi

    02

    02

    02

    Cả khóa học

     

    01

    01

    1.6

    Mũ kê pi sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.7

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.8

    Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

    Đôi

    01

       

    Cả khóa học

         

    1.9

    Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

    Đôi

     

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.10

    Phù hiệu đồng bộ 11

    Đôi

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.11

    Ca ra vát + kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.12

    Dây chiến thắng

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.13

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.14

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

     

    Cả khóa học

     

    01

     

    1.15

    Ca táp

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    1.16

    Va-li

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    2

    Bảo đảm theo phương thức quy đổi thành tiền

    2.1

    Complê

    Bộ

    02

    02

    02

    02 năm

    01

    01

    01

    2.2

    Giày da

    Đôi

    02

    02

    02

    02 năm

    01

    01

    01

    2.3

    Quần áo thường phục

    Bộ

    02

    02

    02

    02 năm

    01

    01

    01

    2.4

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

    01

    01

    01

    B

    Học viên quân sự đi học tập ở các nước thường xuyên mặc thường phục

    1

    Complê

    Bộ

    02

    02

    02

    02 năm

    01

    01

    01

    2

    Giày da

    Đôi

    02

    02

    02

    02 năm

    01

    01

    01

    3

    Quần áo thường phục

    Bộ

    02

    02

    02

    02 năm

    01

    01

    01

    4

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    01

    02 năm

    01

    01

    01

    5

    Ca táp

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

    01

    01

    01

    6

    Va-li

    Cái

    01

    01

    01

    Cả khóa học

     

    01

     

    :

    (1) 01 suất quân phục đông sĩ quan gồm: 01 áo khoác + 01 quần + 01 áo chít gấu.

    (2) 01 suất quân phục hè sĩ quan gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.

    (3) 01 suất quần áo đông gồm: 01 áo khoác + 01 quần + 01 áo sơ mi

    (4) 01 suất quần áo hè gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.

    (5) Quần áo dự lễ:

    + 01 bộ quần, áo dự lễ nam gồm: 01 áo khoác + 01 quần;

    + 01 bộ quần áo dự lễ nữ gồm: 01 áo dài truyền thống + 01 quần.

    (6) Đối với công chức, công nhân và viên chức quốc phòng: Bảo đảm cho nam.

    (7) 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp; nữ cấp bằng tiền.

    (8) Búi tóc: Bảo đảm cho nữ.

    (9) Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu sĩ quan; cúc chốt cấp hiệu; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    (10) Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu học viên; cúc chốt cấp hiệu.

    (11) Phù hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu, hình quân binh chủng.

    (12) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu, hình binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm

    Phụ lục V

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA TÙY VIÊN QUỐC PHÒNG

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Các nước vùng lạnh

    Các nước vùng nóng

    Các nước vùng nóng, lạnh

    1

    Lễ phục

    Bộ

    02

    02

    02

    2

    Quân phục đông sĩ quan

    Suất

    02

    01

    02

    3

    Quân phục hè sĩ quan

    Suất

    01

    02

    02

    4

    Quân phục dã chiến sĩ quan

    Bộ

    02

    02

    02

    5

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    02

    02

    02

    6

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    02

    01

    02

    7

    Áo dệt kim dài tay

    Cái

    02

    02

    8

    Áo khoác quân sự

    Cái

    01

    01

    9

    Quần áo dệt kim đông xuân

    Bộ

    02

    02

    10

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    01

    01

    11

    Ca ra vat + Kẹp ca ra vát

    Cái

    03

    03

    03

    12

    Mũ kê pi SQ + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    01

    13

    Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    02

    02

    02

    14

    Mũ bê rê + Quân hiệu

    Cái

    02

    02

    02

    15

    Mũ chống rét + Quân hiệu

    Cái

    01

     

    01

    16

    Cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    03

    03

    03

    17

    Phù hiệu đồng bộ

    Đôi

    03

    03

    03

    18

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

    Đôi

    02

    02

    02

    19

    Giày da

    Đôi

    03

    03

    03

    20

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    01

    01

    01

    21

    Găng tay

    Đôi

    01

     

    01

    22

    Bít tất

    Đôi

    09

    09

    09

    23

    Dây lưng

    Cái

    02

    02

    02

    24

    Dây lưng dã chiến

    Cái

    01

    01

    01

    25

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    01

    01

    26

    Dây chiến thắng

    Cái

    01

    01

    01

    27

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    01

    28

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

    01

    29

    Va-li

    Cái

    01

    01

    01

    30

    Cúc áo quân phục đông sĩ quan

    Bộ

    02

    02

    02

    31

    Cúc áo quân phục hè sĩ quan

    Bộ

    02

    02

    02

    Phụ lục VI

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA SĨ QUAN ĐƯỢC THĂNG QUÂN HÀM
    CẤP TƯỚNG LẦN ĐẦU; QUÂN NHÂN ĐANG TẠI NGŨ KHI ĐƯỢC
    ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM CÔNG TÁC ĐẾN ĐƠN VỊ MỚI
    CÓ QUY ĐỊNH MANG MẶC KHÁC KIỂU DÁNG, MÀU SẮC

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    TIÊU CHUẨN
    CẤP LẦN ĐẦU

    Số lượng

    A

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG ĐỐI VỚI SĨ QUAN ĐƯỢC THĂNG QUÂN HÀM CẤP TƯỚNG LẦN ĐẦU

    I

    Quân trang dự lễ

       

    1

    Lễ phục sĩ quan cấp tướng

    Bộ

    02

    2

    Mũ kê pi sĩ quan cấp tướng + Quân hiệu

    Cái

    01

    3

    Phù hiệu, cấp hiệu cấp tướng (đồng bộ)

    Bộ

    02

    4

    Giày da cấp tướng

    Đôi

    01

    II

    Quân trang thường xuyên

    1

    Quân phục đông sĩ quan cấp tướng

    Suất

    02

    2

    Quân phục hè sĩ quan cấp tướng

    Suất

    01

    3

    Quân phục dã chiến cấp tướng

    Bộ

    02

    4

    Áo sơ mi dài tay cấp tướng

    Cái

    02

    5

    Áo khoác quân sự cấp tướng

    Cái

    01

    6

    Mũ kê pi sĩ quan cấp tướng + Quân hiệu

    Cái

    01

    7

    Mũ dã chiến sĩ quan cấp tướng + Quân hiệu

    Cái

    01

    8

    Giày da sĩ quan cấp tướng

    Đôi

    01

    9

    Ghệt dã chiến sĩ quan cấp tướng

    Đôi

    01

    10

    Dây lưng cấp tướng

    Cái

    01

    11

    Cấp hiệu cấp tướng đồng bộ

    Đôi

    02

    12

    Phù hiệu cấp tướng đồng bộ

    Đôi

    02

    13

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    B

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA QUÂN NHÂN CHUYỂN CÔNG TÁC TỪ LỤC QUÂN, BIÊN PHÒNG VỀ HẢI QUÂN, PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN, CẢNH SÁT BIỂN VÀ NGƯỢC LẠI

    I

    Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    1

    Quân trang dự lễ

    1.1

    Lễ phục

    Bộ

    02

    1.2

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    1.3

    Mũ kê pi + Quân hiệu

    Cái

    01

    1.4

    Giày da

    Đôi

    01

    1.5

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    01

    2

    Quân trang thường xuyên

    2.1

    Quân phục đông

    Suất

    02

    2.2

    Quân phục hè

    Suất

    01

    2.3

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    02

    2.4

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    02

    2.5

    Áo ấm

    Cái

    01

    2.6

    Áo khoác quân sự

    Cái

    01

    2.7

    Mũ kê pi + Quân hiệu

    Cái

    01

    2.8

    Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

    Cái

    01

    2.9

    Mũ cứng + Quân hiệu

    Cái

    01

    2.10

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    2.11

    Bít tất

    Đôi

    03

    2.12

    Giày vải

    Đôi

    01

    2.13

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    01

    2.14

    Ba lô + Túi lót

    Cái

    01

    2.15

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    2.16

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    2.17

    Dây lưng

    Cái

    01

    2.18

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    01

    2.19

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

    Đôi

    01

    II

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quân trang thường xuyên

    1.1

    Quân phục thường dùng

    Bộ

    02

    1.2

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    02

    1.3

    Áo ấm

    Cái

    01

    1.4

    Bít tất

    Đôi

    03

    1.5

    Giày vải

    Đôi

    02

    1.6

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    01

    1.7

    Mũ cứng + Quân hiệu

    Cái

    01

    1.8

    Mũ kê pi + Quân hiệu

    Cái

    01

    1.9

    Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

    Cái

    01

    1.10

    Ba lô + Túi lót

    Cái

    01

    1.11

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    1.12

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    1.13

    Dây lưng

    Cái

    01

    1.14

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    02

    1.15

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

    Đôi

    02

    2

    Quân trang chống rét

       
     

    Mũ chống rét + quân hiệu

    Cái

    01

    C

    QUÂN NHÂN CHUYỂN CÔNG TÁC TỪ LỤC QUÂN, PHÁO BINH, CÔNG BINH, ĐẶC CÔNG, THÔNG TIN, TĂNG THIẾT GIÁP VỀ BIÊN PHÒNG VÀ NGƯỢC LẠI

    I

    Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

     

    1

    Quân trang dự lễ

       

    1.1

    Lễ phục

    Bộ

    02

    1.2

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    01

    2

    Quân trang thường xuyên

       

    2.1

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    02

    2.2

    Áo ấm

    Cái

    01

    2.3

    Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

    Cái

    01

    2.4

    Mũ kê pi + Quân hiệu

    Cái

    01

    2.5

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    01

    2.6

    Ba lô + Túi lót

    Cái

    01

    2.7

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    2.8

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    2.9

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    2.10

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    02

    II

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

       

    1

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    02

    2

    Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

    Cái

    01

    3

    Mũ kê pi + Quân hiệu

    Cái

    01

    4

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    01

    5

    Ba lô + Túi lót

    Cái

    01

    6

    Vỏ chăn cá nhân

    Cái

    01

    7

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    8

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    9

    Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

    Bộ

    02

    :

    - Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Các mặt hàng cùng loại còn niên hạn sử dụng đã được cấp theo tiêu chuẩn sẽ không cấp lần đầu.

    - Các mặt hàng cấp lần đầu được theo dõi niên hạn sử dụng như tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành.

    - 01 suất quân phục đông sĩ quan gồm: 01 bộ quân phục đông + 01 áo chít gấu dài tay;

    - 01 suất quân phục hè sĩ quan gồm: 02 quần dài + 02 áo sơ mi;

    - Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; 01 đôi nền cấp hiệu, 01 đôi cúc chốt cấp hiệu; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    - Mũ chống rét + Quân hiệu: Bảo đảm cho khu vực rét đậm và vùng rét 1.

    Phụ lục VII

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC,
    CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG TỪ TRẦN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    I

    SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    1

    Lễ phục

    Suất

    01

    2

    Bít tất

    Đôi

    01

    3

    Găng tay trắng

    Đôi

    01

    4

    Ca ra vát

    Cái

    01

    5

    Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    7

    Phù hiệu, cấp hiệu sĩ quan (đồng bộ)

    Bộ

    01

    8

    Giày da

    Đôi

    01

    9

    Quần áo lót

    Suất

    01

    II

    CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

    1

    Quần, áo dự lễ

    Bộ

    01

    3

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    01

    Bảo đảm cho nam

    4

    Quần áo lót

    Suất

    01

    5

    Bít tất

    Đôi

    01

    6

    Găng tay trắng

    Đôi

    01

    7

    Ca ra vát

    Cái

    01

    Bảo đảm cho nam

    8

    Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    Bảo đảm cho nam

    9

    Giày da

    Đôi

    01

    III

    HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    1

    Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    01

    2

    Quần áo lót

    Suất

    01

    3

    Bít tất

    Đôi

    01

    4

    Găng tay trắng

    Đôi

    01

    6

    Phù hiệu, cấp hiệu đồng bộ

    Bộ

    01

    7

    Giày da

    Đôi

    01

    :

    - 01 suất lễ phục gồm: 01 bộ lễ phục +01 Áo sơ mi trắng dài tay;

    - Quần, áo dự lễ:

    + 01 bộ quần, áo dự lễ nam gồm: 01 áo khoác + 01 quần;

    + 01 bộ quần áo dự lễ nữ gồm: 01 áo dài truyền thống + 01 quần.

    - Phù hiệu, cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi Nền phù hiệu, 01 đôi hình quân binh chủng; 01 đôi nền cấp hiệu, 01 đôi cúc chốt cấp hiệu; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    Phụ lục VIII

    TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC VÀ NHU YẾU PHẨM
    CỦA LỰC LƯỢNG NUÔI QUÂN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    I

    TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC

    1

    Quần áo nuôi quân

    Bộ

    02

    01 năm

    2

    Mũ nuôi quân

    Cái

    02

    01 năm

    3

    Tạp dề

    Cái

    02

    01 năm

    4

    Khăn mặt

    Cái

    02

    01 năm

    5

    Quần áo lót

    Suất

    02

    01 năm

    Nữ được cấp bằng tiền thay hiện vật

    6

    Khẩu trang hoạt tính

    Cái

    04

    01 tháng

     

    7

    Găng tay vải dày (bạt)

    Đôi

    04

    01 năm

     

    8

    Găng tay cao su

    Đôi

    04

    01 năm

     

    9

    Găng tay nilon chia thức ăn

    Đôi

    01

    01 ngày

     

    10

    Ủng cao su

    Đôi

    02

    01 năm

     

    II

    TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM

         

    1

    Đường kính

    Kg

    01

    01 tháng

     

    2

    Sữa đặc

    380g/hộp

    02

    01 tháng

     

    3

    Xà phòng giặt

    Kg

    0,5

    01 tháng

     

    Phụ lục IX

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG DÙNG CHUNG VÀ NHU YẾU PHẨM
    CỦA NHÀ KHÁCH

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Số lượng

    Niên hạn

    I

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG BỊ DÙNG CHUNG

    1

    Vỏ chăn

    Cái

    01

    03 năm

     

    2

    Ruột chăn bông

    Cái

    01

    04 năm

    Cấp vùng rét đậm và vùng rét 1

    3

    Gối

    Cái

    01

    03 năm

    4

    Đệm nằm

    Cái

    01

    04 năm

    5

    Ga bọc đệm nằm

    Cái

    01

    02 năm

    6

    Màn tuyn

    Cái

    01

    03 năm

    7

    Chiếu cá nhân

    Cái

    01

    01 năm

    8

    Dép nhựa

    Đôi

    01

    01 năm

    9

    Móc quần áo

    Cái

    04

    02 năm

    10

    Cây treo quần áo

    Cái

    01

    03 năm

    II

    TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM

    1

    Xà phòng tắm

    Gói/người/ngày

    01

    2

    Dầu gội đầu

    Gói/người/ngày

    01

    3

    Kem đánh răng

    Ống/người/ngày

    01

    4

    Bàn chải đánh răng

    Cái/người/ngày

    01

    5

    Bàn cạo râu

    Cái/người

    01

    6

    Lược

    Cái/người

    01

    7

    Tăm bông

    Gói (10 cái) /người/ngày

    01

    8

    Khăn mặt

    Cái/người

    01

    9

    Khăn tắm

    Cái/người

    01

    03 tháng

    Cấp dùng chung

    10

    Xà phòng giặt

    Gam/người/ngày

    20

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều14
    Hỏi AI ngay →