Thông tư 44/2025/TT-BNNMT Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ngưỡng chất thải nguy hại
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
___________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại (QCVN 07:2025/BNNMT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
2. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này:
a) QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (sau đây viết tắt là QCVN 07:2009/BTNMT);
b) QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước ban hành kèm theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (sau đây viết tắt là QCVN 50:2013/BTNMT).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các vụ việc đang triển khai phân định, phân loại chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: QCVN 07:2009/BTNMT, QCVN 50:2013/BTNMT cho đến hết thời điểm xử lý vụ việc theo quy định của pháp luật.
2. Chủ nguồn thải đã thực hiện phân định, phân loại chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện phân định lại chất thải, trừ trường hợp có thành phần nguy hại thay đổi ngưỡng chất thải nguy hại theo hướng nghiêm ngặt, chặt chẽ hơn so với QCVN 07:2009/BTNMT, QCVN 50:2013/BTNMT hoặc có thay đổi khác quy định tại Mục 5.1.2 QCVN 07:2025/BNNMT.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.
Nơi
nhận: - Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - UBTW MTTQVN; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT; - Cổng TTĐT Bộ NN&MT; - Lưu: VT, PC, KHCN, MT. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 07:2025/BNNMT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
NGƯỠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI
National
Technical Regulation on
Hazardous
Waste Thresholds
Lời nói đầu
QCVN 07:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 44/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QCVN 07:2025/BNNMT thay thế các Quy chuẩn:
QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
NGƯỠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI
National Technical Regulation on Hazardous Waste Thresholds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định ngưỡng chất thải nguy hại đối với chất thải công nghiệp phải kiểm soát và các loại chất thải khác cho mục đích cụ thể.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ, chất thải ở thể khí và hơi.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân định, phân loại chất thải và quan trắc, phân tích chất thải.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. “NH” là ký hiệu viết tắt của chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là Danh mục chất thải).
1.3.2. “KS” là ký hiệu viết tắt của chất thải công nghiệp phải kiểm soát trong Danh mục chất thải.
1.3.3. Ngưỡng CTNH (còn gọi là ngưỡng nguy hại của chất thải) là giới hạn định lượng tính chất nguy hại hoặc thành phần nguy hại của một chất thải làm cơ sở để phân định, phân loại và quản lý CTNH.
1.3.4. Chất thải đồng nhất (homogeneous) là chất thải có thành phần và tính chất hoá-lý tương đối đồng nhất tại mọi điểm trong khối chất thải.
1.3.5. Hỗn hợp chất thải là hỗn hợp của ít nhất hai loại chất thải đồng nhất, kể cả trường hợp có nguồn gốc do kết cấu hay cấu thành có chủ định (như các phương tiện, thiết bị thải). Các chất thải đồng nhất cấu thành nên hỗn hợp chất thải được gọi là chất thải thành phần. Hỗn hợp chất thải mà các chất thải thành phần đã được hòa trộn với nhau một cách tương đối đồng nhất về tính chất hoá-lý tại mọi điểm trong khối hỗn hợp chất thải thì được coi là chất thải đồng nhất.
1.3.6. Tạp chất bám dính là các chất liên kết chặt trên bề mặt (với độ dày trung bình không quá 01 mm hoặc hàm lượng không quá 01% trên tổng khối lượng chất thải, không bị rời ra trong điều kiện bình thường) của chất thải hoặc hỗn hợp chất thải nền dạng rắn và không được coi là chất thải thành phần trong hỗn hợp chất thải.
1.3.7. Nồng độ ngâm chiết (eluate/leaching) là nồng độ của một thành phần nguy hại trong dung dịch sau ngâm chiết khi áp dụng phương pháp ngâm chiết để chuẩn bị mẫu.
1.3.8. Hàm lượng tuyệt đối là hàm lượng phần trăm (%) hoặc phần triệu (ppm) của một thành phần nguy hại trong chất thải.
1.3.9. Mã số CAS (Chemical Abstracts Service) là mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NGƯỠNG CTNH
2.1. Nguyên tắc chung
2.1.1. Một chất thải có ký hiệu KS trong Danh mục chất thải được phân định là CTNH nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2.1.1.1. Có ít nhất một tính chất nguy hại vượt ngưỡng CTNH (nhiệt độ chớp cháy, độ kiềm hoặc độ axit) quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.1.2. Có ít nhất một thành phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH (lớn hơn hoặc bằng) quy định tại Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này.
2.1.2. Trường hợp một chất thải KS đã được phân định là CTNH thì chỉ được phân loại theo tên và mã CTNH của loại có chứa một (hoặc một nhóm) thành phần nguy hại nhất định.
2.2. Giá trị ngưỡng CTNH
2.2.1. Các tính chất nguy hại
Bảng 1. Ngưỡng CTNH về tính chất nguy hại
TT |
Tính chất nguy hại |
Ngưỡng CTNH |
1. |
Nhiệt độ chớp cháy |
≤ 60 o C |
2. |
Tính kiềm (pH) |
≥ 12,5 |
3. |
Tính axít (pH) |
≤ 2,0 |
2.2.2. Các thành phần nguy hại
Bảng
2. Ngưỡng CTNH về thành phần nguy hại
(tính theo
nồng độ ngâm chiết)
TT |
Thành phần nguy hại |
Công thức hóa học |
Mã số CAS |
Ngưỡng CTNH (tính theo nồng độ ngâm chiết (mg/L)) |
I |
Nhóm kim loại và hợp chất vô cơ của chúng (tính theo kim loại) |
|||
1. |
Antimon (Antimony) (1) |
Sb |
7440-36-0 |
≥ 15 |
2. |
Asen (Arsenic) (#) |
As |
7440-38-2 |
≥ 5,0 |
3. |
Nicken (Nickel) (1) |
Ni |
7440-02-0 |
≥ 70 |
4. |
Bari (Barium) |
Ba |
7440-39-3 |
≥ 100 |
5. |
Cadmi (Cadmium) (#) |
Cd |
7440-43-9 |
≥ 1,0 |
6. |
Chì (Lead) (1) |
Pb |
7439-92-1 |
≥ 5,0 |
7. |
Crom (Chromium) (1) (#) |
Cr |
7440-47-3 |
≥ 5,0 |
8. |
Selen (Selenium) (#) |
Se |
7782-49-2 |
≥ 1,0 |
9. |
Thủy ngân (Mercury) (#) |
Hg |
7439-97-6 |
≥ 0,2 |
10. |
Coban (Cobalt) |
Co |
7440-48-4 |
≥ 80 |
11. |
Tali (Thallium) |
Ta |
7440-28-0 |
≥ 7,0 |
12. |
Vanadi (Vanadium) |
Va |
7440-62-2 |
≥ 25 |
II |
Nhóm dẫn xuất halogen và hydrocacbon dễ bay hơi |
|||
13. |
Benzen (Benzene) (#) |
C6H6 |
71-43-2 |
≥ 0,5 |
14. |
Cacbon tetraclorua (Carbon tetrachloride) (#) |
CCl4 |
56-23-5 |
≥ 0,5 |
15. |
Clobenzen (Chlorobenzene) |
C6H5Cl |
108-90-7 |
≥ 100 |
16. |
Clorofom (Chloroform) (#) |
CHCl3 |
67-66-3 |
≥ 6,0 |
17. |
1,4-Diclobenzen (1,4-Dichlorobenzene) (#) |
C6H4Cl2 |
106-46-7 |
≥ 7,5 |
18. |
1,2-Dicloetan (1,2-Dichloroethane) (#) |
C2H4Cl2 |
107-06-2 |
≥ 0,5 |
19. |
1,1-Dicloetylen (1,1-Dichloroethylene) (#) |
C2H2Cl2 |
75-35-4 |
≥ 0,7 |
20. |
Tetracloetylen (Tetrachloroethylene) (#) |
C2Cl4 |
127-18-4 |
≥ 0,7 |
21. |
Tricloetylen (Trichloroethylene) (#) |
C2HCl3 |
79-01-6 |
≥ 0,5 |
22. |
Vinyl clorua (Vinyl chloride) (#) |
C2H3Cl |
75-01-4 |
≥ 0,5 |
III |
Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ |
|||
23. |
Andrin (Aldrin) (#) |
Cl2H8Cl6 |
309-00-2 |
≥ 0,5 |
24. |
Clodan (Chlordane) (#) |
C10H6Cl8 |
57-74-9 |
≥ 0,03 |
25. |
Tổng DDD, DDE, DDT (bao gồm các đồng phân o, p, p') (#) |
- |
- |
≥ 1,0 |
26. |
Dieldrin (Dieldrin) (#) |
C12H8Cl6O |
60-57-1 |
≥ 0,02 |
27. |
BHC (Benzene Hexachloride) (bao gồm: α-BHC; β-BHC; δ-BHC; γ-BHC) (#) |
C6H6Cl6 |
|
≥ 0,4 |
28. |
Tổng Endosulfan (#) |
C9H6Cl6O3S |
- |
≥ 0,2 |
29. |
Endrin (Endrin) (#) |
C12H8Cl6O |
72-20-8 |
≥ 0,02 |
30. |
Heptaclo và Heptaclo epoxit (Heptachlor and its epoxide) (#) |
C10H5Cl7 |
76-44-8 |
≥ 0,008 |
31. |
Hexaclobenzen (Hexachlorobenzene) (#) |
C6Cl6 |
118-74-1 |
≥ 0,13 |
32. |
Hexaclobutadien (Hexachlorobutadiene) (#) |
C4Cl6 |
87-68-3 |
≥ 0,5 |
33. |
Hexacloetan (Hexachloroethane) (#) |
C2Cl6 |
67-72-1 |
≥ 3,0 |
34. |
Toxaphen (Toxaphene) (#) |
C10H10Cl8 |
8001-35-2 |
≥ 0,5 |
35. |
Mirex (Mirex) (#) |
C10Cl12 |
2385-85-5 |
≥ 0,7 |
36. |
Pentaclobenzen (Pentachlorobenzene) (#) |
C6HCl5 |
608-93-5 |
≥ 3,0 |
37. |
Kepon (Kepone) (tên khác: Clodecon (Chlordecone)) (#) |
C10H10O |
143-50-0 |
≥ 2,0 |
38. |
Metoxyclo (Methoxychlor) |
C16H15Cl3O2 |
72-43-5 |
≥ 10 |
IV |
Nhóm hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật khác |
|||
39. |
Disulfoton (Disulfoton) (#) |
C8H19O2PS3 |
298-04-4 |
≥ 0,1 |
40. |
Metyl paration (Methyl parathion) (#) |
(CH3O)2PSO-C6H4NO2 |
298-00-0 |
≥ 1,0 |
41. |
Paration (Parathion) (#) |
C10H14NO5PS |
56-38-2 |
≥ 20 |
42. |
Silvex/2,4,5-TP (2,4,5-TP (Silvex)) (#) |
C9H7Cl3O3 |
93-72-1 |
≥ 1,0 |
43. |
2,4-Diclophenoxyaxetic axit (2,4-D) (#) |
C6H3Cl2O CH2COOH |
94-75-7 |
≥ 10 |
V |
Nhóm thành phần hữu cơ khác |
|||
44. |
Tổng Cresol (Total Cresol) |
CH3C6H4OH |
|
≥ 200 |
45. |
2,4-Dinitrotoluen (2,4-Dinitrotoluene) (#) |
CH3C6H3(NO2)2 |
121-14-2 |
≥ 0,13 |
46. |
Metyl etyl keton (Methyl ethyl ketone) |
C4H8O |
78-93-3 |
≥ 200 |
47. |
Nitrobenzen (Nitrobenzene) (#) |
C6H5NO2 |
98-95-3 |
≥ 2,0 |
48. |
Pentaclophenol (Pentachlorophenol) |
C6OHCl5 |
87-86-5 |
≥ 100 |
49. |
Pyridin (Pyridine) (#) |
C5H5N |
110-86-1 |
≥ 5,0 |
50. |
2,4,5-Triclophenol (2,4,5- Trichlorophenol) |
C6H2Cl3OH |
95-95-4 |
≥ 400 |
51. |
2,4,6-Triclophenol (2,4,6- Trichlorophenol) (#) |
C6H2Cl3OH |
88-06-2 |
≥ 2,0 |
52. |
Pyren (Pyrene) (#) |
C16H10 |
129-00-0 |
≥ 5,0 |
53. |
Phenol (Phenol) |
C6H5OH |
108-95-2 |
≥ 1 000 |
54. |
Tổng Dioxin (bao gồm các cấu tử: 2.3.7.8- TCDD; 1,2,3,7,8-PeCDD; 1.2.3.4.7.8- HxCDD; 1,2,3,6,7,8- HxCDD; 1,2,3,7,8,9-HxCDD; 1.2.3.4.6.7.8-HpCDD; OCDD) (#) |
|
|
≥ 0,005 |
55. |
Tổng Furan (bao gồm các cấu tử: 2.3.7.8- TCDF; 2,3,4,7,8-PeCDF; 1.2.3.7.8- PeCDF; 1,2,3,4,7,8-HxCDF; 1.2.3.6.7.8- HxCDF; 1,2,3,7,8,9-HxCDF; 2,3,4,6,7,8-HxCDF; 1.2.3.4.6.7.8- HpCDF; 1,2,3,4,7,8,9-HpCDF; OCDF)(#) |
|
|
≥ 0,01 |
Chú thích: (1)Trường hợp các phế liệu kim loại của antimon, niken, chì, crom hoặc phế liệu hợp kim có chứa các kim loại này được làm sạch, không lẫn tạp chất, không chứa các thành phần nguy hại khác vượt ngưỡng CTNH, ở dạng thanh, khối, tấm, đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi, sợi, mảnh (không phải dạng bột), được tách riêng cho mục đích tái chế, tái sử dụng thì các kim loại này không tính là thành phần nguy hại vô cơ trong phế liệu. (#) Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc có khả năng gây ung thư hay gây đột biến gen rất cao). |
||||
Bảng
3. Ngưỡng CTNH về thành phần nguy hại
(tính theo hàm
lượng tuyệt đối (phân tích tổng số))
TT |
Thành phần nguy hại |
Công thức hóa học |
Số CAS |
Ngưỡng CTNH (tính theo hàm lượng tuyệt đối (ppm (1))) |
1. |
Tổng dầu mỡ khoáng |
- |
- |
≥ 1 000 |
2. |
Xyanua hoạt động (Cyanides amenable)(#) |
CN- |
- |
≥ 30 |
3. |
Tổng Xyanua (Total cyanides) |
CN- |
- |
≥ 590 |
4. |
PCB (Polychlorinated biphenyls)(#), tính theo các cấu tử: PCB 28, PCB 52, PCB 101, PCB 138, PCB 153, PCB 180 |
- |
1336-36-3 |
≥ 5,0 |
Chú thích: (1)Đơn vị ppm được tính mg/kg theo khối lượng khô (chất thải rắn) hoặc mg/L (chất thải lỏng). (#) Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc có khả năng gây ung thư hay gây đột biến gen rất cao). |
||||
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1. Phương pháp xác định tính chất CTNH và thành phần CTNH quy định tại Quy chuẩn này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này.
3.2. Chấp thuận các phương pháp đo đạc, lấy mẫu, thử nghiệm khác (chưa được viện dẫn tại Cột 2 và Cột 3 Phụ lục 1 Quy chuẩn này), bao gồm: TCVN; phương pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu, hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
3.3. Nguyên tắc lấy mẫu, phân tích, phân định và phân loại CTNH:
Ngoài quy định cụ thể về phương pháp lấy mẫu nêu trong các phương pháp xác định quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này, việc lấy mẫu, phân tích, phân định và phân loại CTNH phải được tiến hành theo nguyên tắc cơ bản sau:
3.3.1. Đối với các chất thải đồng nhất ở thể rắn: Lấy ít nhất 03 mẫu đại diện ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau trong khối chất thải (có tính đến sự phân bố đại diện của kích thước các hạt hoặc phần tử trong khối chất thải) và sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích để so sánh với ngưỡng CTNH.
3.3.2. Đối với chất thải lỏng, bùn hoặc hỗn hợp của chúng: Phải khuấy, trộn đều (nếu có thể) để thành phần tương đối đồng nhất trước khi lấy ít nhất 03 mẫu đại diện ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau và sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích để so sánh với ngưỡng CTNH.
3.3.3. Đối với hỗn hợp chất thải rắn hoặc hỗn hợp giữa chất thải rắn và chất thải lỏng, bùn: Sử dụng tối đa các biện pháp cơ học phù hợp (chặt, cắt, bóc, cạo, ly tâm, trọng lực, thổi khí... nhưng không được sử dụng nước hoặc dung môi để rửa, tách) để tách riêng các chất thải thành phần và lấy mẫu đối với từng chất thải thành phần này theo quy định tại Mục 3.3.1 hoặc 3.3.2 Quy chuẩn này; sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích đối với từng chất thải thành phần để so sánh với ngưỡng CTNH. Trường hợp không thể tách riêng các chất thải thành phần bằng các biện pháp cơ học thì trộn đều khối chất thải (nếu có thể) và lấy ít nhất 09 mẫu phân bố đều theo cách chia đều các phần trong khối chất thải (mỗi phần lấy 01 mẫu) và sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích để so sánh với ngưỡng CTNH.
3.3.4. Đối với chất thải rắn có tạp chất bám dính: Lấy 03 mẫu đại diện ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau của chất thải nền (chất thải đồng nhất ở thể rắn) mà có tạp chất bám dính và sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích để so sánh với ngưỡng CTNH. Nếu chất thải nền là hỗn hợp chất thải thì phải tách riêng các chất thải thành phần để phân định theo quy định tại Mục 3.3.3 Quy chuẩn này.
3.3.5. Đối với việc phân định chung một dòng chất thải phát sinh thường xuyên từ một nguồn thải nhất định có phải là CTNH hay không thì phải lấy mẫu vào ít nhất 03 ngày khác nhau, thời điểm lấy mẫu của mỗi ngày phải khác nhau (đầu, giữa và cuối của một ca hoặc mẻ hoạt động), mỗi ngày lấy ít nhất 03 mẫu ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau sau đó trộn đều các mẫu của từng ngày thành 01 mẫu để phân tích và sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích mẫu của 03 ngày để so sánh với ngưỡng CTNH.
3.4. Nguyên tắc lựa chọn các tính chất và thành phần nguy hại để phân tích:
Một chất thải bất kỳ chỉ cần có ít nhất một tính chất hoặc một thành phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này thì phân định là CTNH. Do vậy, nếu chỉ để phân định một chất thải thuộc loại KS có phải CTNH hay không, trong quá trình lựa chọn phân tích mà phát hiện ra một tính chất hoặc một thành phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH thì không phải tiến hành phân tích các tính chất hoặc thành phần nguy hại còn lại, trừ trường hợp phân tích cho mục đích khác. Việc lựa chọn phân tích các tính chất hoặc thành phần nguy hại được tiến hành như sau:
3.4.1. Đối với các tính chất nguy hại: Căn cứ vào đặc điểm của nguồn thải và chủng loại chất thải để lựa chọn việc phân tích tính dễ cháy, tính kiềm, tính axit quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Nếu chắc chắn rằng đặc điểm nguồn thải và chủng loại chất thải không thể dẫn tới việc chất thải có các chất dễ cháy, tính kiềm hoặc tính axit thì chuyển sang phân tích các thành phần nguy hại.
3.4.2. Đối với các thành phần nguy hại: Không nhất thiết phải phân tích tất cả các thành phần nguy hại quy định tại Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này.
Căn cứ vào loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng và đặc điểm nguồn thải để lựa chọn, phân tích tối thiểu tính chất, thành phần nguy hại đặc trưng quy định tại cột 3 Phụ lục 2 Quy chuẩn này và một số tính chất, thành phần nguy hại khác có thể phát sinh quy định cột 4 Phụ lục 2 Quy chuẩn này.
3.5. Một số trường hợp thường gặp trong thực tế được quy định cụ thể như sau:
3.5.1. Đối với bao bì thải: Trước khi tiến hành lấy mẫu, phân tích để phân định, phân loại CTNH, các thành phần chất được chứa còn lại trong bao bì phải được loại bỏ tối đa khỏi vật liệu bao bì bằng các biện pháp cơ học phù hợp (bóc, tách, cạo,... đối với thành phần rắn, bùn hoặc trọng lực, ly tâm,. đối với thành phần bùn, lỏng, nhưng không được sử dụng nước hoặc hóa chất để rửa, tách, tẩy), đảm bảo chỉ còn lại các thành phần bám dính (với độ dày trung bình dưới 01 mm hoặc hàm lượng dưới 01%). Lấy mẫu, phân tích riêng biệt cho vật liệu bao bì (có các thành phần bám dính) và thành phần chất được chứa đã tách riêng ra có phải là CTNH hay không theo quy định tại Phần 2 Quy chuẩn này. Nếu thành phần chất được chứa đã tách riêng ra là CTNH thì phân định luôn toàn bộ bao bì là CTNH mà không cần phân tích vật liệu bao bì. Nếu thành phần chất được chứa chỉ còn lại ở dạng tạp chất bám dính thì không cần khâu loại bỏ bằng các biện pháp cơ học mà lấy mẫu, phân tích luôn.
3.5.2. Đối với các phương tiện, thiết bị thải (ví dụ phương tiện giao thông, thiết bị điện, điện tử,...): Việc lấy mẫu, phân tích để phân định, phân loại CTNH phải được tiến hành cho từng chất thải thành phần (bộ phận hoặc vật liệu cấu thành nên phương tiện, thiết bị, ví dụ dầu máy).
3.5.3. Dầu, hóa chất hoặc dung môi thải chỉ được phân loại, áp mã theo loại chất thải có gốc halogen hữu cơ hoặc có thành phần halogen hữu cơ nếu nồng độ ngâm chiết trừ PCB tính theo hàm lượng tuyệt đối) của ít nhất một thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng CTNH (theo quy định tương ứng tại Bảng 2 hoặc Bảng 3 Quy chuẩn này.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Mọi chất thải thuộc loại NH hoặc hỗn hợp chất thải có chứa ít nhất một chất thải thành phần thuộc loại NH trong Danh mục chất thải không phải lấy mẫu, phân tích để so sánh với ngưỡng CTNH mà phân định ngay là CTNH hoặc hỗn hợp CTNH.
4.2. Mọi chất thải thuộc loại KS hoặc hỗn hợp chất thải thuộc loại KS khi chưa chứng minh được không phải là CTNH thì phải được quản lý theo các quy định đối với CTNH.
4.3. Nếu một dòng chất thải phát sinh thường xuyên (có tính chất lặp đi lặp lại một cách tương đối ổn định) từ một nguồn thải nhất định (như bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải) có tính chất hoặc thành phần nguy hại lúc vượt ngưỡng, lúc không vượt ngưỡng (dưới ngưỡng) CTNH tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau thì phải phân định chung dòng chất thải đó là CTNH, trừ trường hợp phân định riêng cho từng lô chất thải riêng lẻ trong dòng chất thải đó.
4.4. Hỗn hợp chất thải có ít nhất một chất thải thành phần là CTNH bị coi là CTNH (hay hỗn hợp CTNH) và phải quản lý theo các quy định đối với CTNH.
4.5. Trường hợp nguồn chất thải có một hoặc một số tính chất, thành phần nguy hại khác chưa được quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này thì áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7).
4.6. Việc phân định, phân loại CTNH quy định tại Quy chuẩn này được thực hiện thông qua quan trắc, phân tích tính chất và thành phần nguy hại của mẫu chất thải.
4.7. Kết quả quan trắc, phân tích tính chất và thành phần nguy hại của mẫu chất thải là căn cứ để chủ nguồn thải quản lý chất thải theo quy định; là căn cứ để cơ quan nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4.8. Việc quan trắc, phân tích tính chất và thành phần nguy hại quy định tại Quy chuẩn này để cung cấp thông tin, số liệu cho cơ quan nhà nước phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật. Việc quan trắc, phân tích tính chất và thành phần nguy hại khác quy định tại Mục 4.5 Quy chuẩn này được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
4.9. Việc phân định chất thải nguy hại đối với các loại chất thải khác cho mục đích cụ thể được thực hiện như đối với chất thải công nghiệp phải kiểm soát quy định tại Quy chuẩn này. Việc lựa chọn tính chất và thành phần nguy hại để phân tích đối với các loại chất thải khác cho mục đích cụ thể được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Mục 3.4 Quy chuẩn này hoặc theo từng mục đích cụ thể.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Chủ nguồn thải có trách nhiệm:
5.1.1. Thực hiện quan trắc, phân tích tối thiểu 01 (một) lần về tính chất và thành phần nguy hại của chất thải trong toàn bộ quá trình hoạt động (không bao gồm quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định) để phân định chất thải theo quy định.
5.1.2. Trường hợp có thay đổi về công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng và thay đổi khác dẫn tới thay đổi tính chất và thành phần nguy hại của chất thải thì phải thực hiện phân định lại chất thải theo quy định.
5.2. Chủ nguồn thải có trách nhiệm thực hiện phân định, phân loại chất thải để quản lý chất thải theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân định, phân loại chất thải.
5.3. Chủ nguồn thải có trách nhiệm lưu giữ kết quả phân tích, phân định chất thải trong thời hạn tối thiểu là 05 năm.
5.4. Tổ chức, cá nhân thực hiện lấy mẫu, phân tích để thực hiện phân định, phân loại chất thải theo quy định tại Mục 3 Quy chuẩn này.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.
