Thông tư 43/2025/TT-BTC Ban hành biểu mẫu quản lý Nhà nước cho hộ kinh doanh, hợp tác xã
BỘ
TÀI CHÍNH Số: 43/2025/TT-BTC |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Ban
hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước
đối với
hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức
chính quyền địa
phương 02 cấp
______________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 33, khoản 3 Điều 35 và khoản 3 Điều 40 của Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; quy định biểu mẫu nội dung thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nội dung thông tin về quản lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ kinh doanh.
2. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Hệ thống biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
1. Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Biểu mẫu nội dung thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nội dung thông tin về quản lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Biểu mẫu sử dụng trong thông báo thành lập, thay đổi, chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, biểu mẫu của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT">02/2023/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện” bằng cụm từ “Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1a, Điều 5a, điểm c khoản 2 Điều 5b, khoản 2 Điều 5c, khoản 1 Điều 5d, Điều 5đ, khoản 3 Điều 5e, khoản 4 Điều 5g, Điều 5h, khoản 1 Điều 5k và Điều 6;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 1 Điều 5k;
c) Bãi bỏ biểu mẫu quy định tại các Phụ lục từ III-1 đến III-7 và từ VI-1 đến VI-16.
3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, biểu mẫu của Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện” bằng cụm từ “Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã” tại khoản 1 Điều 7, khoản 2 và khoản 3 Điều 9;
b) Thay thế cụm từ “Mẫu VII-1 Phụ lục VII” bằng cụm từ “Mẫu số 1 Phụ lục III” tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6;
c) Thay thế cụm từ “Mẫu VII-2 Phụ lục VII” bằng cụm từ “Mẫu số 2 Phụ lục III” tại khoản 2 Điều 5 và khoản 1 Điều 6;
d) Thay thế cụm từ “Mẫu VII-3 Phụ lục VII” bằng cụm từ “Mẫu số 3 Phụ lục III” tại khoản 3 Điều 5 và khoản 1 Điều 6;
đ) Thay thế cụm từ “Mẫu VII-4 Phụ lục VII” bằng cụm từ “Mẫu số 4 Phụ lục III” tại khoản 4 Điều 5, khoản 1 và khoản 2 Điều 7;
e) Thay thế biểu mẫu quy định tại Phụ lục VII bằng biểu mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Bãi bỏ Điều 3;
h) Bãi bỏ biểu mẫu quy định tại các Phụ lục từ I đến VI và Phụ lục VIII./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
Điều 1
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: …………………………………………………………….
Mã số đăng ký hộ kinh doanh: ………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………….. Fax: ……………………………………………
Email: ………………………………….. Website: ………………………………………
Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………………………………………………
Sinh ngày: …/ …/… Dân tộc: ……………….. Quốc tịch:……………………………..
Số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân: ……………………………
Ngày cấp: …/..../ … Có giá trị đến ngày: …/ …/… Nơi cấp: ………………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………..
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………. Email: …………………………………..
Là chủ hộ kinh doanh.
Điều 2
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Điều 1. Hủy bỏ (các) lần đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở các thông tin giả mạo của hộ kinh doanh sau:
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: ………………………………………………………………
Mã số đăng ký hộ kinh doanh: …………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………………… Fax: ……………………………………
Email:……………………………………………………. Website: ………………………………
Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………………………………………………………
Sinh ngày: …./…. /….. Dân tộc:……………………….. Quốc tịch:……………………………
Số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân: ……………………………………
Ngày cấp: …./…. /….. Có giá trị đến ngày: /…. /….. Nơi cấp:…………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………...................
Điện thoại: ………………………………….. Email:………………………………………………
Là chủ hộ kinh doanh.
Các lần đăng ký thay đổi bị hủy bỏ:
1. Đăng ký thay đổi lần thứ ....
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………… Fax: …………………………………………………
Email:……………………………………………… Website: ………………………………….
Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……………………………………………………
Sinh ngày: …./…… /….. Dân tộc:……………………………… Quốc tịch:…………………
Số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân: ………………………………….
Ngày cấp: …../..../….. Có giá trị đến ngày: /…../…….. Nơi cấp:……………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………… Email: ………………………………………………
Là chủ hộ kinh doanh.
2. Đăng ký thay đổi lần thứ ....
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………… Fax: …………………………………………………
Email:……………………………………………… Website: ………………………………….
Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……………………………………………………
Sinh ngày: …./…… /….. Dân tộc:……………………………… Quốc tịch:…………………
Số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân: ………………………………….
Ngày cấp: …../..../….. Có giá trị đến ngày: /…../…….. Nơi cấp:……………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………… Email: ………………………………………………
Là chủ hộ kinh doanh.
…
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ của lần thay đổi thứ/đăng ký lần đầu:
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………Fax:………………………………………………………..
Email:…………………………………………………… Website: …………………………….
Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……………………………………………………
Sinh ngày: …./…… /….. Dân tộc:……………………………… Quốc tịch:…………………
Số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân: …………………………………..
Ngày cấp: …../..../….. Có giá trị đến ngày: /…../…….. Nơi cấp:……………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………… Email: ………………………………………………
Là chủ hộ kinh doanh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày …./…. /…… Các Ông/Bà……………………………… và…………………………… có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Điều 1. . ngày ... tháng ... năm .... của (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) ……………… đối với hộ kinh doanh sau:
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: ……………………………………………………………..
Mã số đăng ký hộ kinh doanh: …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: …………………………………………………………………..
Điện thoại:………………………… Fax: ……………………………………………………….
Email:…………………………………………………… Website: …………………………….
Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………………………………….
Sinh ngày: …./…. /….. Dân tộc:………………………… Quốc tịch: …………………………
Số căn cước/căn cước công dân/chứng minh nhân dân: ……………………………………
Ngày cấp: …../..../….. Có giá trị đến ngày: /…. /….. Nơi cấp: ……………………………….
Địa chỉ thường trú: ....…………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………… Email:………………………………………………………
Là chủ hộ kinh doanh.
Điều 2. Hộ kinh doanh sẽ được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau:
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa) : ..........................................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Điện thoại: ………………………….... Fax: .....................................................................
Email: ………………………….…….. Website: ................................................................
Do1:
Ông/Bà (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................
Giới tính: .....................................................................................................................
Sinh ngày: ………/………./………. Quốc tịch: ................................................................
Số định danh cá nhân: ……………………. /Số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với người đại diện là người nước ngoài): ………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ………………
Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................................
Là người đại diện theo pháp luật.
Có các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:............................................
Tên, mã số, địa chỉ chi nhánh: ......................................................................................
Tên, mã số, địa chỉ văn phòng đại diện: .......................................................................
Tên, mã số, địa chỉ địa điểm kinh doanh: ......................................................................
Nội dung phần cuối của Quyết định thu hồi được ghi tương ứng với từng trường hợp như sau:
1. Đối với trường hợp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế:
Điều 2. (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ……./……./……..
2. Đối với trường hợp còn lại:
Điều 2. Hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
Điều 3. (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã kèm theo Thông báo tình trạng hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh/văn phòn
g đại diện/địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày …/…/….
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG
PHÒNG |
_____________________________
1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa):.................................................
Mã số/mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện: ....................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số/mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện):
Ngày cấp: ………./………./………. Nơi cấp: ..................................................................
Là chi nhánh/văn phòng đại diện của hợp tác xã sau:
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Điện thoại: …………………………………… Fax: ............................................................
Email: …………………………………………. Website: .....................................................
Do1:
Ông/Bà (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................
Giới tính: .....................................................................................................................
Sinh ngày: ………./…………./…………….. Quốc tịch: ....................................................
Số định danh cá nhân: ………………./Số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với người đại diện là người nước ngoài): ……………… Ngày cấp: .............. Nơi cấp: ……..
Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................................
Là người đại diện theo pháp luật.
Nội dung phần cuối của Quyết định thu hồi được ghi tương ứng với từng trường hợp như sau:
1. Đối với trường hợp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuê theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày …../……/……
2. Đối với trường hợp còn lại:
Điều 2. Hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo quy định.
Điều 3. (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện kèm theo Thông báo chi nhánh/văn phòng đại diện đang làm thủ tục chấm
dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ……/…../……
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG
PHÒNG |
________________________
1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác sau:
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: ......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Điện thoại: ……………………………….. Fax: .................................................................
Email: ……………………………………. Website: ...........................................................
Đại diện tổ hợp tác:......................................................................................................
Trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân thì ghi:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................
Giới tính: …………….
Sinh ngày: ……../………/……… Quốc tịch: ...................................................................
Số định danh cá nhân: ………………./Số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với người đại diện là người nước ngoài): …………… Ngày cấp: ……... Nơi cấp: ………..
Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................................
Trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân thì ghi:
Tên pháp nhân: ...........................................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương:
Ngày cấp: ……../………/………. Nơi cấp: .....................................................................
Người đại diện hợp pháp của pháp nhân:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................
Giới tính: …………………….
Sinh ngày: ……../………/……… Quốc tịch: ...................................................................
Số định danh cá nhân: ……………… /Số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với người đại diện là người nước ngoài): …………. Ngày cấp: …….. Nơi cấp: ……….
Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................................
Nội dung phần cuối của Quyết định thu hồi được ghi tương ứng với từng trường hợp như sau:
1. Đối với trường hợp tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế:
Điều 2. (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ....../..../ …..
2. Đối với trường hợp còn lại:
Điều 2. Tổ hợp tác có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động tổ hợp tác theo quy định.
Điều 3. (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác kèm theo Thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ....../..../ …..
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Điều 1. Tên, biểu tượng, địa chỉ giao dịch của tổ hợp tác
1. Tên của tổ hợp tác: .................................................................................................
2. Biểu tượng (nếu có)
(Hợp đồng hợp tác ghi rõ tên, biểu tượng của tổ hợp tác (nếu có) không trùng, không gây nhầm lẫn với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác; biểu tượng của tổ hợp tác phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.)
3. Địa chỉ giao dịch:
a. Số nhà (nếu có) .......................................................................................................
b. Đường phố/thôn/bản ...............................................................................................
c. Xã/phường/đặc khu .................................................................................................
d. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ......................................................................
(Địa chỉ giao dịch của tổ hợp tác là địa chỉ trụ sở của tổ hợp tác (nếu có) hoặc địa chỉ nơi cư trú của người đại diện của tổ hợp tác.)
đ. Số điện thoại/fax (nếu có) ........................................................................................
e. Địa chỉ thư điện tử (nếu có) ......................................................................................
g. Địa chỉ Website (nếu có) ..........................................................................................
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
(1. Mục đích:
Các thành viên tổ hợp tác sau khi thảo luận, thống nhất quyết định thực hiện các công việc sau:
a ................................................................................................................................
b ................................................................................................................................
c ................................................................................................................................
2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 4 của Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là Nghị định về tổ hợp tác). Tổ hợp tác có thể quy định thêm các nguyên tắc khác không trái với quy định của pháp luật.)
Điều 3. Thời hạn hợp đồng hợp tác
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày .... tháng.. ..năm.... đến hết ngày .... tháng.. ..năm....
Điều 4. Tài sản, phần đóng góp của tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 504, 505 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 22,23,24,25,26,27 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Trường hợp thành viên thỏa thuận về trách nhiệm hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác phải được thỏa thuận cụ thể và thể hiện trong hợp đồng hợp tác
3. Danh sách thành viên tổ hợp tác trong đó ghi rõ giá trị phần đóng góp của thành viên được lập thành Phụ lục kèm theo hợp đồng hợp tác và là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu I.02.01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định về tổ hợp tác).
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể về tài sản chung của thành viên tổ hợp tác, cơ chế và cách thức xử lý tài sản chung của thành viên tổ hợp tác quy định của pháp luật.
Điều 5. Công tác tài chính, kế toán của tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định hình thức, nội dung, thời hạn báo cáo tài chính trong nội bộ tổ hợp tác
Điều 6. Phương thức hợp tác, tổ chức thực hiện hợp đồng hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác ghi rõ nội dung, phương thức hợp tác và kế hoạch thực hiện hợp đồng hợp tác căn cứ theo mục đích hoạt động và thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
2. Việc hợp tác giữa các thành viên không được trái pháp luật và các quy định của Nghị định về tổ hợp tác.
Điều 7. Phương thức phân phối hoa lợi, lợi tức và xử lý là giữa các thành viên tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 23 Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100%.
3. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phương thức xử lý lỗ và rủi ro, quy định về tỷ lệ đóng góp, phân chia rủi ro đối với các thành viên theo tỷ lệ phần đóng góp hoặc theo thỏa thuận cụ thể đối với từng thành viên.
Điều 8. Điều kiện, quy trình bổ sung thành viên tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 7,10 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100% nhưng không được trái với quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định về tổ hợp tác.
3. Căn cứ ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của tổ hợp tác để thống nhất các quy định khác về điều kiện trở thành tổ viên, như: tay nghề, sức khỏe, phần đóng góp, v.v.
4. Tổ hợp tác lập danh sách thành viên tổ hợp tác tại Phụ lục kèm theo hợp đồng hợp tác và là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu 1.02.01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định về tổ hợp tác).
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của các thành viên
1. Áp dụng các quy định tại Điều 507, 508, 509, 510 của Bộ luật dân sự và Điều 8,9 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể hình thức kiểm tra, giám sát của thành viên đối với tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.
Điều 10. Điều kiện, quy trình chấm dứt tư cách thành viên
1. Áp dụng quy định tại Điều 510 của Bộ luật dân sự và Điều 11 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định các trường hợp thành viên có thể bị miễn trừ tư cách thành viên và trình tự, thủ tục thực hiện việc miễn trừ tư cách thành viên trong trường hợp này nhưng không được trái quy định tại Điều 11 của Nghị định về tổ hợp tác.
Điều 11. Đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực hiện giao dịch
1. Áp dụng các quy định tại Điều 16 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Người đại diện của tổ hợp tác phải được toàn bộ thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền. Hợp đồng hợp tác quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đại diện, ví dụ: phải là người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v,v.
3. Người đại diện của tổ hợp tác có thể là bất kỳ thành viên tổ hợp tác nào hoặc không phải là thành viên tổ hợp tác, tùy theo thỏa thuận của thành viên tổ hợp tác. Nội dung, phạm vi và thời gian ủy quyền của người đại diện của tổ hợp tác được ghi rõ bằng văn bản đề tránh trường hợp lạm dụng hoặc lạm quyền.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại Điều 18 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Tổ trưởng phải là thành viên tổ hợp tác, hợp đồng hợp tác quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với tổ trưởng, ví dụ: phải là người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v.v.
3. Việc trả thù lao đối với tổ trưởng được thỏa thuận giữa các thành viên tổ hợp tác.
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phạm vi, nội dung và quyền hạn của tổ trưởng tổ hợp tác để tránh trường hợp lạm dụng hoặc lạm quyền.
5. Hợp đồng hợp tác có thể quy định bổ sung quyền của tổ trưởng không trái với quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của ban điều hành (nếu có)
1. Áp dụng các quy định tại Điều 19 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể về số lượng thành viên ban điều hành, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của thành viên ban điều hành trong quản lý, điều hành hoạt động của tổ hợp tác.
Tổ hợp tác lập danh sách thành viên ban điều hành và tổ trưởng tổ hợp tác tại Phụ lục kèm theo và là một bộ phận không thể tách rời với hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu 1.02.02 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của tổ hợp tác). Phụ lục Danh sách ban điều hành hoặc thông tin về tổ trưởng tổ hợp tác phải bảo đảm đầy đủ các nội dung sau: Tên, số định danh cá nhân, địa chỉ thường trú của tổ trưởng tổ hợp tác và ban điều hành (nếu có).
Điều 14. Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại Điều 512 của Bộ luật dân sự và Điều 14,15 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định các trường hợp chấm dứt tổ hợp tác khác do các thành viên tự thỏa thuận.
Điều 15. Quy định phương thức giải quyết tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại Điều 28 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định về việc thành lập và cơ chế hoạt động của Ủy ban/ban hòa giải hoặc chỉ định thành viên có uy tín giải quyết tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác.
Điều 16. Các thỏa thuận khác (nếu có)
Tổ hợp tác có thể thỏa thuận các nội dung khác của Hợp đồng hợp tác không trái quy định pháp luật.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng hợp tác này đã được thông qua tại cuộc họp thành viên Tổ hợp tác ngày .... tháng .... năm.. ..
2. Các thành viên của tổ có trách nhiệm thi hành Hợp đồng hợp tác này.
3. Mọi sự thay đổi hợp đồng hợp tác phải được thành viên thống nhất thông qua.
(Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên thống nhất thông qua từ trên 50% đến 100%.).
Chúng tôi, gồm tất cả thành viên tổ hợp tác thống nhất và ký tên vào Hợp đồng hợp tác này:
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Chữ ký (hoặc điểm chỉ) |
I |
Người đại diện của tổ hợp tác |
|
|
II |
Tổ trưởng |
|
|
III |
Ban điều hành (nếu có) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
…. |
|
|
|
IV |
Thành viên |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
…. |
|
|
|
