Thông tư 43/2024/TT-BTNMT Quy chuẩn về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 43/2024/TT-BTNMT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
________________
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, bao gồm:
1. QCVN 31:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
2. QCVN 65:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu thủy tinh nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
3. QCVN 66:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu kim loại màu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 06 tháng kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các thông tư sau hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
b) Thông tư số 01/2019/TT-BTNMT ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ngưng hiệu lực thi hành một số quy định của Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Phế liệu sắt, thép, thuỷ tinh, kim loại màu được phép nhập khẩu từ nước ngoài theo giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc giấy phép môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất có hiệu lực thi hành tiếp tục được áp dụng quy chuẩn kỹ thuật QCVN 31:2018/BTNMT, QCVN 65:2018/BTNMT, QCVN 66:2018/BTNMT (ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường) đến hết hiệu lực của giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất đề nghị áp dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
b) Lô hàng phế liệu sắt, thép, thuỷ tinh, kim loại màu nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 31:2024/BTNMT
THÉP, GANG NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on
imported iron and steel scraps used as raw materials
HÀ NỘI - 2024
Lời nói đầu
QCVN 31:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 43/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QCVN 31:2024/BTNMT thay thế QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU SẮT, THÉP, GANG
NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on imported iron and steel scraps used as raw materials
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các loại phế liệu sắt, thép, gang được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và mã HS quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu sắt, thép, gang làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu sắt, thép, gang từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sắt, thép, gang phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là sắt, thép, gang lẫn trong phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu, bao gồm các vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu (trừ gỉ sắt còn bám dính trên bề mặt sắt, thép, gang). Tạp chất gồm hai loại: tạp chất là chất thải nguy hại và tạp chất không phải là chất thải nguy hại.
1.3.2. Mã HS phế liệu nhập khẩu là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.3. Lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu là lượng phế liệu sắt, thép, gang do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan cho một lần nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có thể gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác nhau.
1.3.4. Khối hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu là lượng phế liệu sắt, thép, gang đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu sắt, thép, gang do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan; khối hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu.
1.3.5. Danh mục phế liệu sắt, thép, gang được phép nhập khẩu là các loại phế liệu sắt, thép, gang kèm theo mã HS được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.3.6. Tổ chức giám định được chỉ định là tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và thuộc danh sách các tổ chức giám định được chỉ định thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP). Việc chỉ định, thừa nhận tổ chức giám định nước ngoài thực hiện giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.1. Phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu bao gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép, gang đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2.1.2. Phế liệu sắt, thép, gang ở dạng rời hoặc được buộc thành bó, ép thành khối, cục hay đóng thành kiện và bánh.
2.1.3. Từng khối hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng hoặc công ten nơ nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tại địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
2.1.4. Trong mỗi khối hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được phép lẫn lượng phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác so với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu, cụ thể: Tỷ lệ khối lượng phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác (thuộc Danh mục phế liệu sắt, thép, gang được phép nhập khẩu) so với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu không vượt quá 20% tổng khối lượng của khối hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu.
2.1.5. Phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu phải được loại bỏ các chất, vật liệu, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tại Mục 2.3 Quy chuẩn này.
2.2.1. Phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có hình dạng, kích thước khác nhau, như: đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi, sợi, khối, thỏi, mảnh vụn bằng sắt, thép, gang được loại ra từ các quá trình sản xuất, gia công kim loại hoặc các quá trình sản xuất khác.
2.2.2. Thép đường ray, thép tà vẹt, thép tấm, thép lá, thép tròn, thép hình, thép ống, thỏi đúc, lưới thép đã qua sử dụng.
2.2.3. Phế liệu sắt, thép, gang được lựa chọn, thu hồi từ công trình xây dựng, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các sản phẩm khác sau khi đã cắt phá, tháo dỡ tại quốc gia hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ các tạp chất, vật liệu cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.2.4. Vỏ bao bì, thùng, lon, hộp và đồ chứa khác bằng sắt, thép, gang hoặc hợp kim của kim loại màu đã qua sử dụng được làm sạch, nghiền, cắt và được ép thành khối, cục hay đóng thành kiện và bánh.
2.2.5. Phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có mức nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc mức nhiễm xạ bề mặt của kim loại nhỏ hơn hoặc bằng mức quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Phụ lục IV - Mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế).
2.2.6. Phế liệu sắt, thép, gang đã qua sử dụng còn bám dính một số tạp chất không mong muốn như quy định tại Mục 2.4 Quy chuẩn này.
2.3.1. Hóa chất, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế nguy hại.
2.3.2. Vũ khí, bom, mìn, đạn, bình kín, bình ga mà chưa được tháo mở, cắt phá hoặc tháo dỡ tại quốc gia hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ nguy cơ về an toàn cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
2.3.3. Vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ có mức nồng độ hoạt độ phóng xạ vượt quá mức quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Phụ lục II - Mức thanh lý).
2.3.4. Tạp chất là chất thải nguy hại.
2.4.1. Tạp chất bám dính như: gỉ sắt, bụi, đất, cát.
2.4.2. Các vật liệu còn sót lại sau khi sử dụng, còn bám dính vào sắt, thép, gang như: dầu, mỡ, sơn, lớp mạ, vật liệu khác không phải là sắt, thép, gang.
2.4.3. Tạp chất khác còn sót lại không phải là sắt, thép, gang rời ra từ phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu (trừ Mục 2.4.1 và Mục 2.4.2) đáp ứng yêu cầu tại Mục 2.3 Quy chuẩn này. Trong mỗi lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu, tổng khối lượng các loại tạp chất quy định tại Mục 2.4.3 này không vượt quá 1% khối lượng của lô hàng.
3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, GIÁM ĐỊNH
3.1. Kiểm tra, giám định đối với phế liệu nhập khẩu
Việc kiểm tra, giám định đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được thực hiện thông qua kiểm tra, giám định tại hiện trường (kiểm tra bằng mắt thường và thiết bị kiểm tra nhanh về phóng xạ) hoặc kiểm tra, lấy mẫu phân tích. Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật thực hiện kiểm tra, giám định phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu theo quy định tại Mục 3.1.1 và Mục 3.1.2 Quy chuẩn này. Kết quả kiểm tra phải được lập thành Biên bản theo mẫu tại Phụ lục 2 Quy chuẩn này.
3.1.1. Kiểm tra, giám định tại hiện trường:
a) Hoạt động kiểm tra, giám định tại hiện trường được thực hiện bằng mắt thường đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu với tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên theo mức độ quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật; ước tính tỷ lệ tạp chất, tỷ lệ các loại phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác (quy định tại Mục 2.1.4 Quy chuẩn này) và kết hợp với kiểm tra bằng thiết bị đo nhanh về phóng xạ đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu.
b) Việc kiểm tra, giám định tại hiện trường phải bao gồm các công việc sau:
- Kiểm tra tổng quát lô hàng: chủng loại, khối lượng phế liệu, chất lượng phế liệu nhập khẩu;
- Chụp ảnh các vị trí kiểm tra;
- Kiểm tra về phóng xạ tại hiện trường được thực hiện bằng thiết bị đo nhanh. Trường hợp kết quả đo nhanh không phát hiện phóng xạ vượt ngưỡng quy định thì không thực hiện việc lấy mẫu tại mục 3.1.2 quy chuẩn này. Đối với phế liệu nhập khẩu đã được Cơ quan Hải quan kiểm tra qua cổng phát hiện phóng xạ tại cửa khẩu thì không thực hiện đo nhanh tại hiện trường.
- Kiểm tra tạp chất đi kèm: xác định loại tạp chất đi kèm, ước lượng tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng tạp chất đi kèm.
- Kiểm tra tỷ lệ các loại phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác (quy định tại Mục 2.1.4 Quy chuẩn này).
c) Căn cứ kết quả kiểm tra, giám định tại hiện trường, lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được xử lý theo một trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được kiểm tra, đánh giá phù hợp với Mục 2 của Quy chuẩn này, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật cung cấp Chứng thư giám định lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy chuẩn này cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục thông quan;
- Trường hợp lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu không phù hợp với Mục 2 của Quy chuẩn này, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật cung cấp Chứng thư giám định lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy chuẩn này cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan Hải quan để xử lý theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp nghi ngờ, chưa xác định được lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu đáp ứng quy định tại Mục 2 của Quy chuẩn này thì thực hiện theo Mục 3.1.2 dưới đây.
3.1.2. Kiểm tra, giám định thông qua lấy mẫu phân tích:
a) Việc lấy mẫu để phân tích, đánh giá chất lượng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu phù hợp với Mục 2 Quy chuẩn này phải bao gồm các công việc sau:
- Tiến hành lấy mẫu đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu theo phương pháp tại Mục 3.2.1 Quy chuẩn này, chụp ảnh tất cả các vị trí kiểm tra và các vị trí lấy mẫu. Việc lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu phải được thể hiện trong Biên bản kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục 2 Quy chuẩn này.
- Xác định, đánh giá các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này. Trường hợp có sử dụng kết quả đo, phân tích, thử nghiệm, kết quả này phải được thực hiện bởi tổ chức quy định tại Mục 4.3 Quy chuẩn này;
- Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu phải lấy từ 02 (hai) mẫu đại diện trở lên theo quy định tại Mục 3.2.1 Quy chuẩn này, kết quả giám định đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu là giá trị trung bình của các kết quả đo, phân tích, thử nghiệm mẫu đại diện.
b) Căn cứ kết quả đo, phân tích, thử nghiệm mẫu, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật cung cấp Chứng thư giám định lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy chuẩn này cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục thông quan hoặc xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
3.2. Lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này
3.2.1. Phương pháp lấy mẫu:
3.2.1.1. Lấy mẫu để xác định tỷ lệ khối lượng, thành phần tạp chất:
a) Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu là hàng rời (không chứa trong công ten nơ):
01 (một) mẫu đại diện là mẫu được lấy ngẫu nhiên tại 05 (năm) vị trí bất kỳ ở các điểm khác nhau của lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu (với khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng đều bảo đảm tính đại diện, theo một trong các hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z,…). Tổng khối lượng mẫu đại diện tối thiểu 100 kg. Trường hợp nghi ngờ lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu không đảm bảo yêu cầu quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật thực hiện lấy bổ sung mẫu đại diện của lô hàng theo phương pháp lấy mẫu quy định tại mục này, nhưng không quá 03 (ba) mẫu đại diện.
b) Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu chứa trong các công ten nơ:
- Việc giám định chất lượng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở lấy và phân tích mẫu đại diện. Một mẫu đại diện bao gồm một hoặc một số mẫu ngẫu nhiên được trộn đều với nhau, sau đó lấy ra tối thiểu 100 kg từ khối mẫu đã được trộn đều để làm mẫu đại diện (khối lượng mẫu đại diện tối thiểu 100 kg);
- Mẫu ngẫu nhiên là mẫu được lấy tại 05 (năm) vị trí bất kỳ ở các điểm khác nhau của một công ten nơ được lựa chọn (với khoảng cách giữa các vị trí lấy mẫu tương đối đồng đều bảo đảm tính đại diện, theo một trong các hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z,…). Khối lượng một mẫu ngẫu nhiên tối thiểu 100 kg;
- Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có dưới 05 công ten nơ, lựa chọn 01 công ten nơ để lấy mẫu ngẫu nhiên và được coi là mẫu đại diện cho lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu;
- Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có từ 05 đến dưới 20 công ten nơ, lựa chọn 02 công ten nơ để lấy mẫu ngẫu nhiên. Mẫu đại diện là mẫu trộn đều của 02 mẫu ngẫu nhiên;
- Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có từ 20 công ten nơ trở lên, lựa chọn 10% số công ten nơ để lấy các mẫu ngẫu nhiên (số lượng mẫu ngẫu nhiên được làm tròn số). Trường hợp số mẫu ngẫu nhiên nhỏ hơn 10 mẫu thì các mẫu này được trộn đều với nhau thành một mẫu đại diện. Trường hợp số mẫu ngẫu nhiên lớn hơn 10 mẫu thì cứ mỗi 10 mẫu ngẫu nhiên được trộn đều thành một mẫu đại diện; số mẫu ngẫu nhiên lẻ còn lại (nếu có) được trộn đều thành một mẫu đại diện. Một lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu có thể có một hoặc một số mẫu đại diện.
3.2.1.2. Lấy mẫu để xác định tỷ lệ phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu (quy định tại Mục 2.1.4 Quy chuẩn này):
Lựa chọn ngẫu nhiên một khối hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu khai báo để lấy mẫu đại diện. Mẫu đại diện được lấy tại 05 (năm) vị trí bất kỳ ở các điểm khác nhau (với khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng đều bảo đảm tính đại diện, theo một trong các hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z,…) của một công ten nơ ngẫu nhiên hoặc của một khối hàng rời và được trộn đều với nhau thành một mẫu đại diện của lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu. Khối lượng mẫu đại diện tối thiểu 100 kg.
3.2.2. Phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất (từ mẫu đại diện lấy theo phương pháp tại Mục 3.2.1.1 nêu trên):
Tiến hành tách, phân loại các tạp chất bằng các phương pháp cơ, lý để tách riêng tạp chất khỏi sắt, thép, gang và cân khối lượng của các tạp chất này.
Tỷ lệ phần trăm (%) tạp chất là tỷ lệ khối lượng các tạp chất so với tổng khối lượng mẫu đại diện.
3.2.3. Phương pháp xác định tỷ lệ phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu (quy định tại Mục 2.1.4 Quy chuẩn này) từ mẫu đại diện (lấy theo phương pháp tại Mục 3.2.1.2 nêu trên):
Tiến hành phân loại các loại phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác với mã HS khai báo.
Tỷ lệ phần trăm (%) các loại phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác với mã HS khai báo là tỷ lệ khối lượng các loại sắt, thép, gang có mã HS khác so với tổng khối lượng mẫu đại diện.
3.2.4. Phương pháp xác định thành phần tạp chất (từ mẫu đại diện lấy theo phương pháp tại Mục 3.2.1.1 nêu trên):
a) Việc xác định nồng độ hoạt độ phóng xạ của lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu thực hiện theo: TCVN 7469:2005 (ISO 11932:1996) - Tiêu chuẩn quốc gia về An toàn bức xạ - Đo hoạt độ vật liệu rắn được coi như chất thải không phóng xạ để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn cất; TCVN 7078-1:2018 (ISO 7503-1:2016) - Đo hoạt độ phóng xạ - Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung; TCVN 7078-2:2018 (ISO 7503-2:2016) - Đo hoạt độ phóng xạ - Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Phần 2: Phương pháp kiểm tra sử dụng mẫu lau; TCVN 7078-3:2018 (ISO 7503-3:2016) - Đo hoạt độ phóng xạ - Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Phần 3: Hiệu chuẩn thiết bị.
b) Việc xác định chất thải nguy hại, ngưỡng chất thải nguy hại trong lượng tạp chất tách ra từ phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu thực hiện theo QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại được ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Lô hàng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu vào Việt Nam phải được kiểm tra, giám định, đánh giá sự phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Mục 2 Quy chuẩn này. Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật là cơ sở để Cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục thông quan hoặc xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4.2. Việc giám định phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được thực hiện bởi tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật; tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
4.3. Việc lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm (trừ trường hợp lấy mẫu để đánh giá hoạt độ phóng xạ); kiểm tra phóng xạ tại hiện trường bằng thiết bị đo nhanh; xác định tỷ lệ tạp chất, tỷ lệ các loại phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu được thực hiện bởi tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật, tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
Việc lấy mẫu, phân tích hoạt độ phóng xạ, mức nhiễm xạ bề mặt phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng yêu cầu về bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
Việc lấy mẫu và phân tích để xác định ngưỡng chất thải nguy hại phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định.
Việc xác định các thông số khác (nếu có) được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
4.4. Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật; tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật cung cấp Chứng thư giám định lô hàng phế liệu nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục thông quan hoặc xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Tài liệu gửi kèm theo Chứng thư giám định bao gồm: Biên bản kiểm tra; Ảnh chụp các vị trí kiểm tra, vị trí lấy mẫu; Phiếu trả kết quả đo, phân tích, thử nghiệm của các mẫu đại diện (trường hợp sử dụng thiết bị đo nhanh để kiểm tra hoạt độ phóng xạ hoặc phải lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm) được cung cấp bởi tổ chức quy định tại Mục 4.3 Quy chuẩn này.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Cơ quan Hải quan và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu phế liệu sắt, thép, gang từ nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này.
5.2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản mới./.
