Thông tư 43/2011/TT-BCT Thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương
2
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: 43/2011/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2011
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng
trong ngành Công thương
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương, đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011
của Chính phủ;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm
2005 (dưới đây gọi tắt là Luật Thi đua, Khen thưởng);
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (dưới đây gọi tắt là
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP);
Bộ Công thương quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong
ngành Công thương như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong
ngành Công thương, bao gồm: hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua;
danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen
thưởng; thẩm quyền quyết định trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; quỹ thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm
về thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng thi đua
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
3
Đối tượng thi đua áp dụng theo Thông tư này, bao gồm: cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong biên chế và hợp đồng lao động không xác định
thời hạn; người lao động có thời gian làm việc thực tế 10 (mười) tháng trở lên, làm
việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công thương, Sở Công thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cá nhân); các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Công thương, Sở Công thương, các doanh nghiệp thuộc các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tập thể).
2. Đối tượng khen thưởng
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Cá nhân và tập thể hoạt động trong lĩnh vực Công thương ở các cơ quan,
đơn vị thuộc các Bộ, ban, ngành và địa phương;
c) Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người
nước ngoài có nhiều thành tích góp phần xây dựng, bảo vệ và phát triển ngành
Công thương Việt Nam.
Điều 3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng
Công tác thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực, động viên, khuyến khích
và tôn vinh các tập thể, cá nhân hăng hái thi đua lao động sáng tạo, vươn lên
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp phát triển của
ngành Công thương.
Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua
a) Tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng
phát triển;
b) Xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;
c) Cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phải đăng ký thi đua, xác định
mục tiêu thi đua, tiêu chí thi đua. Những cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua sẽ
không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.
2. Nguyên tắc khen thưởng
a) Chính xác, công khai, dân chủ, công bằng và kịp thời trên cơ sở đánh giá
đúng hiệu quả công tác của các tập thể, cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu
chuẩn, không gò ép để đạt số lượng; việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân
không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi
mới được khen thưởng mức cao hơn, thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.
Những thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn
thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn;
b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;
c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
d) Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.
4
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
Điều 5. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác thi
đua, khen thưởng
1. Bộ trưởng phát động và chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn
Ngành, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ
trưởng về nội dung thi đua và tổ chức phong trào thi đua.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức phát động và chỉ đạo phong trào thi đua
trong cơ quan, đơn vị mình quản lý.
3. Các tổ chức đoàn thể thuộc cơ quan, đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp chỉ đạo tổ chức phát động và duy trì thường
xuyên phong trào thi đua, nhân rộng các phong trào thi đua và các gương điển hình
tiên tiến trong phạm vi cơ quan, đơn vị; chủ động phát hiện, lựa chọn tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng
theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm các cơ quan báo chí của ngành
Các báo, tạp chí của ngành Công thương có trách nhiệm thường xuyên tuyên
truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến,
gương người tốt, việc tốt, cổ động các phong trào thi đua; phát hiện các cá nhân,
tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các
hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương.
Điều 7. Nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng
1. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được
cấp Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận và tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy
định; có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng
nhận, hiện vật khen thưởng; được xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định;
ưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn ở trong và ngoài nước; các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng là
một trong những căn cứ để đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ
hàng năm.
2. Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được
cấp Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận và tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy
định; có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng
nhận hoặc hiện vật khen thưởng trên các văn bản tài liệu chính thức của cơ quan,
đơn vị.
3. Tập thể, cá nhân được công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen
thưởng có trách nhiệm phát huy thành tích đã đạt được tiếp tục phấn đấu để lập
thành tích và danh hiệu thi đua cao hơn; bảo quản các hiện vật khen thưởng.
Nghiêm cấm các hành vi mua, bán, cho thuê, cho mượn, tặng hoặc cho hiện vật
khen thưởng dưới mọi hình thức.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
5
Chương II
HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8. Hình thức tổ chức thi đua
1. Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng
quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.
2. Thi đua theo đợt, theo chuyên đề được tổ chức nhằm thực hiện và nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác
trọng tâm, đột xuất trong một thời gian nhất định, hoặc giải quyết những công việc
khó khăn, phức tạp, những việc còn yếu kém, tồn đọng.
a) Ngành Công thương tổ chức phát động thi đua theo đợt, theo chuyên đề
nhằm phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và
hàng năm được Nhà nước giao.
b) Các cơ quan, đơn vị trong ngành tổ chức phát động thi đua lập thành tích
chào mừng ngày truyền thống của ngành, cơ quan, đơn vị, kỷ niệm ngày thành lập
ngành, cơ quan, đơn vị.
Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, đề ra các chỉ tiêu, khẩu hiệu,
nội dung thi đua và thời hạn thi đua. Việc xác định nội dung và tiêu chí thi đua phải
khoa học, phù hợp với thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị và có tính khả thi.
2. Xác định biện pháp tổ chức phong trào thi đua; có hình thức tổ chức phát
động phong trào thi đua phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền ý nghĩa của đợt thi
đua, phát huy tinh thần trách nhiệm.
3. Phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua; có kế hoạch triển khai các
biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quy trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ
đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm làm tốt cho các đối tượng
tham gia thi đua.
4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua. Đối với các đợt thi đua
dài ngày (thời gian từ một năm trở lên), các cơ quan, đơn vị phải tổ chức sơ kết
vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc các đợt thi đua ngắn ngày (thời gian dưới
một năm) hoặc từng đợt phải tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; công khai
lựa chọn, bình xét, biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể đạt thành tích
xuất sắc trong phong trào thi đua. Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các gương
điển hình tiên tiến trong cơ quan, đơn vị.
Điều 10. Đăng ký danh hiệu thi đua
Hàng năm, chậm nhất ngày 15 tháng 3, các cơ quan, đơn vị tổ chức cho cá
nhân, tập thể đăng ký phấn đấu thực hiện các phong trào thi đua, các chỉ tiêu thi
đua, các danh hiệu thi đua và gửi bản đăng ký thi đua (theo mẫu số 1a và 1b Phụ
6
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) về Bộ để theo dõi, làm căn cứ xét tặng các
danh hiệu thi đua.
Điều 11. Danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân
a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc;
b) Chiến sỹ thi đua cấp Bộ;
c) Chiến sỹ thi đua cơ sở;
d) Lao động tiên tiến.
2. Đối với tập thể
a) Cờ thi đua của Chính phủ;
b) Cờ thi đua của Bộ;
c) Tập thể lao động xuất sắc;
d) Tập thể lao động tiên tiến.
Điều 12. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua
1. Cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 15
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ
a) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân có 3 (ba) lần liên
tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở;
b) Thành tích đạt được có ảnh hưởng tốt trong ngành Công thương.
3. Cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở
a) Là Lao động tiên tiến;
b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu
hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác.
Cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu
hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở
công nhận. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập.
Thành phần Hội đồng gồm các thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ
thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề
tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
4. Cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
a) Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, Khen
thưởng;
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
7
b) Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và những
người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản do bị thương tích cần điều
trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để
xem xét tặng danh hiệu "lao động tiên tiến";
c) Đối với các cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 (một) năm,
nếu đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình
xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp đi học tập, đào tạo từ 01 (một)
năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương
đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưởng khác;
d) Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem
xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn
vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên);
đ) Không xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp: Không đăng
ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị
xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
5. Tập thể đạt danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ
Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng và
Điều 16
6. Tập thể đạt danh hiệu Cờ thi đua của Bộ
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
là những tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác;
b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong ngành Công thương
học tập;
c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham
nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
7. Tập thể đạt danh hiệu Lao động xuất sắc
Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng.
8. Tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng.
9. Cách thức xét tặng
a) Việc xét tặng danh hiệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được tiến
hành thường xuyên hàng năm;
b) Việc xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quy định tại khoản 3 Điều
này được thực hiện với tỷ lệ bình bầu không quá 20% số cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
8
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
c) Việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiến tiến” quy định tại khoản 4 Điều này,
đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải được chọn trong số những người hoàn thành nhiệm
vụ được giao và có đăng ký thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ (hoàn thành các công
việc được giao, đạt năng suất, chất lượng tốt);
d) Việc xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ quy định tại khoản 5
Điều này được tiến hành hàng năm vào dịp tổng kết công tác năm của Bộ (đối
với các cơ sở đào tạo được xét tặng vào dịp kết thúc năm học) dành cho các tập
thể tiêu biểu, xuất sắc hoàn thành vượt mức toàn diện nhiệm vụ được giao trong
năm; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể trong toàn ngành học tập.
Hàng năm, trên cơ sở đăng ký thi đua với Chính phủ (qua Ban Thi đua, Khen
thưởng Trung ương), Bộ Công thương phân bổ số lượng Cờ cho các cơ quan,
đơn vị trong ngành;
đ) Việc xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ quy định tại khoản 6 Điều này
được tiến hành hàng năm vào dịp tổng kết công tác năm của Bộ; đối với các cơ sở
đào tạo được xét tặng vào dịp kết thúc năm học. Hàng năm, Bộ có văn bản hướng
dẫn cụ thể về phân bổ số lượng Cờ thi đua của Bộ cho các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ và Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
e) Việc xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” quy định tại khoản 7
Điều này được lựa chọn trong số các tập thể tiêu biểu, xuất sắc đạt danh hiệu “Tập
thể lao động tiên tiến”;
g) Đối với các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp mới thành lập phải có thời
gian hoạt động từ 01 năm (12 tháng) trở lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể lao
động tiên tiến” và danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;
h) Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, các đơn vị trong ngành Công thương đăng
ký Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ với Vụ Thi đua - Khen thưởng.
Chương III
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 13. Hình thức tổ chức khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân
đã đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm
hoặc thực hiện kế hoạch nhiều năm.
2. Khen thưởng theo các chuyên đề là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá
nhân đã đạt thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chương trình
mục tiêu hoặc một chuyên đề hội thi, liên hoan, triển lãm và gắn liền với kế
hoạch chỉ đạo trực tiếp của các đơn vị thuộc Bộ đối với các đơn vị cơ sở trong
ngành Công thương.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
9
3. Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có
thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có phát minh, sáng chế, công trình khoa học,
tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước hoặc đạt giải thưởng cao trong các cuộc thi quốc
gia, quốc tế, có tác dụng nêu gương trong Bộ, ngành, không nằm trong chỉ tiêu thi
đua hoặc không tham gia ký kết giao ước thi đua.
Điều 14. Hình thức khen thưởng
1. Hình thức khen thưởng của Nhà nước
Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí
Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức khen thưởng của Bộ
a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương;
b) Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam;
c) Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương.
3. Hình thức khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng,
con dấu riêng, có tư cách pháp nhân
Giấy khen.
Điều 15. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng
1. Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Danh
hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực
hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III Nghị
định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú thực hiện theo Thông tư
số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ
Công thương) hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu
Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú.
3. Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam thực
hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển ngành Công
thương Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17
tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương.
4. Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương thực hiện theo Quy
chế xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương ban hành kèm
theo Quyết định số 38/2008/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Công thương.
5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương đối với cá nhân
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 (hai) lần liên tục đạt danh hiệu Chiến
sỹ thi đua cơ sở trước thời điểm đề nghị;
b) Lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo
chuyên đề do Bộ Công thương phát động;
10
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
c) Lập thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc;
d) Có quá trình công tác lâu năm hoặc có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ và phát triển ngành Công thương được xét tặng nhân dịp kỷ niệm
ngày thành lập ngành, cơ quan, đơn vị;
đ) Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.
6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương đối với tập thể
a) Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng;
b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 (hai) lần liên tục đạt danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, hoặc lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong
các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Công thương phát động;
Việc xét tặng thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, các tập thể nhỏ thuộc các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ lập thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc hoặc có thành tích
xây dựng, bảo vệ và phát triển cơ quan, đơn vị nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm
ngày thành lập được thực hiện vào dịp tổng kết công tác cuối năm của Bộ.
7. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng,
có tư cách pháp nhân
Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 50
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
8. Thi đua theo đợt, theo chuyên đề có thể tổ chức với quy mô rộng lớn trong
phạm vi một đơn vị, một địa phương, một ngành
a) Khi tiến hành sơ kết, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện
hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua (Giấy khen, Bằng khen);
b) Trường hợp sơ kết, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua có thời gian từ 05
năm trở lên, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc tiêu biểu đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen.
Trường hợp đặc biệt xuất sắc mới đề nghị Chủ tịch nước xét tặng Huân chương
Lao động hạng ba và chủ yếu khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động sản
xuất, công tác.
Chương IV
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ
VÀ QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 16. Thẩm quyền quyết định, trao tặng
1. Huân chương, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà
nước, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Cờ Thi đua của Chính phủ, Chiến sỹ thi đua
toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện theo quy định tại các
Điều 77
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
11
2. Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua:
a) Cờ thi đua của Bộ;
b) Chiến sỹ thi đua cấp Bộ.
3. Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định tặng thưởng các hình thức khen thưởng:
a) Bằng khen;
b) Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam;
c) Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng,
con dấu riêng quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua:
a) Tập thể lao động tiên tiến;
b) Tập thể lao động xuất sắc;
c) Lao động tiên tiến;
d) Chiến sỹ thi đua cơ sở.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách
pháp nhân quyết định tặng thưởng hình thức khen thưởng Giấy khen;
5. Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty
(hoặc tương đương) giám đốc doanh nghiệp thành viên xét, tặng danh hiệu “Lao
động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc” và danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
Điều 17. Lễ trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Việc công bố, trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để
tôn vinh những gương người tốt, việc tốt và điển hình tiên tiến. Lễ trao tặng phải
được tổ chức trang trọng, thiết thực, tiết kiệm, tránh phô trương, lãng phí.
1. Tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà
nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP
ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ.
2. Bộ trưởng Bộ Công thương được ủy quyền của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước
trao tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và
trực tiếp trao tặng Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen của Bộ trưởng cho các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tại Hội nghị tổng kết công tác hàng năm của Bộ.
3. Bộ trưởng Bộ Công thương ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng,
cụ thể như sau:
a) Đối với Huân chương, Huy chương, sau khi nhận được thông báo của Vụ
Thi đua - Khen thưởng và các quyết định, hiện vật khen thưởng, Thủ trưởng cơ
12
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
quan, đơn vị lập kế hoạch tổ chức, đón nhận, trình Bộ trưởng (thông qua Vụ Thi
đua - Khen thưởng). Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Thi đua - Khen
thưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức công bố, trao tặng và có thể tổ
chức kết hợp với những chương trình, nội dung thiết thực khác của cơ quan, đơn vị
để tiết kiệm thời gian, chi phí. Đối với một số trường hợp đặc biệt, Vụ Thi đua -
Khen thưởng lập kế hoạch tổ chức đón nhận trình Bộ trưởng và tổ chức công bố,
trao tặng;
b) Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc và hình thức khen thưởng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể, Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chủ động lập kế hoạch, tổ chức công bố, trao tặng cho cá nhân, tập thể được
khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình phụ trách và thông báo cho Vụ Thi đua -
Khen thưởng biết để chỉ đạo, theo dõi;
c) Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị tổ chức công bố, trao tặng cho cá nhân, tập thể thuộc cơ quan, đơn vị mình
quản lý;
d) Đối với tập thể, cá nhân được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị tổ chức.
Điều 18. Tuyến trình khen thưởng
1. Cấp nào chủ trì phát động đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể
xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm khen thưởng theo
thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm
vi quản lý.
3. Đối với Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Việc đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét
trình theo các quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/
NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
b) Bộ Công thương hiệp y khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng của Nhà nước theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương hoặc Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
c) Việc đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện như các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ.
4. Đối với đơn vị ngoài ngành
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có quan hệ công tác đề xuất các cấp có thẩm quyền
xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Công thương khen thưởng theo thẩm quyền.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
13
Điều 19. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và ngoài ngành.
2. Đối với Bằng khen và Cờ thi đua của Bộ Công thương, 01 (một) bộ hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Công thương các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đối với tập thể, cá nhân thuộc Sở hoặc Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ kèm theo danh sách (Phụ lục 2);
b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở Công thương các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (Phụ lục 3);
c) Báo cáo thành tích của tập thể (ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị) và cá nhân (ký, ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký
tên và đóng dấu) được đề nghị khen thưởng (Phụ lục 4 và Phụ lục 5);
d) Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ
sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” của cấp có thẩm quyền;
đ) Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới, đề tài khoa học của
Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của cơ quan, đơn vị; Bản sao Giải
thưởng quốc gia, quốc tế (nếu có).
3. Đối với danh hiệu Anh hùng Lao động, hồ sơ được thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP (Phụ lục 6 và Phụ lục 7).
4. Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ và
các hình thức khen thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,
Huy chương, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại các khoản 3 Điều 54, khoản 5
Điều 56
42/2010/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị (Phụ lục 2);
b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Phụ lục 3);
c) Bản sao chụp quyết định hoặc giấy chứng nhận đã được tặng các danh hiệu
thi đua và các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền cho tập thể, cá nhân
được đề nghị khen thưởng;
d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải có
chữ ký, ghi rõ họ tên người lập và có chữ ký, đóng dấu (nếu có) xác nhận của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị (Phụ lục 4 và Phụ lục 5);
đ) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể (không quá 02 trang giấy
khổ A4);
e) Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học
hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị; Bản sao giải quốc gia, quốc tế (Phụ lục 8);
g) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với tập thể, cá
nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
14
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương);
h) Ý kiến của Ủy ban nhân dân địa phương (xã, phường) về các mặt hoạt động
trên địa bàn;
i) Đối với các tập thể, cá nhân trong ngành (thuộc các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương), các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương cần có sự hiệp y của Bộ
Công thương chỉ cần gửi báo cáo thành tích kèm theo công văn đề nghị xin ý kiến
hiệp y.
5. Đối với khen thưởng đột xuất, theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề
Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 61 Nghị định số
42/2010/NĐ-CP, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách cá
nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (Phụ lục 2);
b) Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp lập, (nêu
rõ thành tích, công trạng lập được) để đề nghị khen thưởng (Phụ lục 9 hoặc Phụ
lục 10).
6. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến, hồ sơ được thực hiện theo quy
định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu (Phụ lục 2);
b) Báo cáo thành tích (Phụ lục 11).
7. Đối với khen thưởng cho người nước ngoài, hồ sơ được thực hiện theo quy
định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị có người nước ngoài công
tác (Phụ lục 2);
b) Báo cáo thành tích (Phụ lục 12).
8. Bằng công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất
sắc, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Tập thể lao động tiên tiến (Phụ lục 13 và Phụ lục 14).
Điều 20. Thời gian nhận hồ sơ
1. Khen thưởng thường xuyên đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Bộ
a) Đối với khen thưởng thường xuyên hàng năm cho các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và danh hiệu Cờ thi đua
của Chính phủ, chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
b) Đối với khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, chậm nhất ngày
20 tháng 02 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
c) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,
danh hiệu Anh hùng Lao động, không quy định thời hạn nhận hồ sơ.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
15
2. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại
khoản 3 Điều 16 Thông tư này thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định thời gian nhận hồ sơ.
3. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, hồ sơ được gửi chậm
nhất không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc sau
khi kết thúc chuyên đề công tác.
Điều 21. Quy trình đề nghị khen thưởng
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng hoặc hiệp y khen thưởng, Vụ Thi
đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, các hình thức
khen thưởng theo quy định hiện hành và tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng xem xét, quyết định hoặc xin ý kiến các thành viên Hội đồng
bằng văn bản. Kết quả bình xét của Hội đồng được tổng hợp trình Bộ trưởng quyết
định. Quy trình đề nghị khen thưởng cho các đối tượng cụ thể như sau:
1. Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng, Huân
chương Hồ Chí Minh và danh hiệu Anh hùng Lao động, Vụ Thi đua - Khen
thưởng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ và trong hồ sơ
trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương
thẩm định để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước) phải có ý kiến bằng văn
bản của Ban cán sự Đảng Bộ Công thương.
2. Đối với các trường hợp xét tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen
thưởng cho các cá nhân, tập thể của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị lập tờ trình, biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở, báo
cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng gửi về Vụ
Thi đua - Khen thưởng để thẩm định trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
xem xét.
Vụ Thi đua - Khen thưởng hoàn tất hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (thông qua
Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
3. Đối với các trường hợp xét tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen
thưởng Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen của Bộ cho các cá nhân và tập thể thuộc Sở
Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ Thi đua - Khen
thưởng tổng hợp, thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét và
hoàn tất hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định.
4. Đối với các trường hợp khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có quan hệ trực tiếp lập tờ trình kèm báo cáo tóm tắt thành
tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi về Vụ Thi đua - Khen
thưởng để tổng hợp, thẩm định trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét
và hoàn tất hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định.
16
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
5. Vụ Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm đề xuất với Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ để trình Bộ trưởng xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ.
Chương V
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Công thương
1. Thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công thương để chỉ đạo hoạt
động thi đua, khen thưởng của ngành Công thương.
2. Thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
để chỉ đạo hoạt động thi đua, khen thưởng ở cơ quan, đơn vị.
Điều 23. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng các cấp trong ngành Công thương
1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tài khoản riêng, con dấu riêng, có
tư cách pháp nhân quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ
quan, đơn vị mình phụ trách.
Điều 24. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong
ngành Công thương
1. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thực hiện theo Quyết định
số 1358/QĐ-BCT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tài
khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân gồm:
a) Chủ tịch là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
b) Phó Chủ tịch là Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị;
c) Ủy viên Thường trực là người đảm nhận một trong các chức danh sau:
Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, ban Hành chính, Tổ chức, Tổng hợp hoặc cá
nhân phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
d) Các ủy viên gồm đại diện cấp ủy Đảng, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Trưởng các phòng, ban, bộ phận chuyên môn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
quyết định trên nguyên tắc số lượng là 3, 5, 7, 9 hoặc 11 thành viên.
Điều 25. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng - Thi
đua khen thưởng các cấp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có chức năng giúp cho Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị cùng cấp về công tác thi đua, khen thưởng, làm việc theo nguyên
tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là
quyết định.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
17
2. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Bộ Công thương ban hành kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-BCT ngày 31
tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương.
3. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cơ quan, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định không trái
với Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
Chương VI
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN
THƯỞNG, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 26. Thông báo kết quả khen thưởng
1. Các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng và đã được cấp có thẩm
quyền Quyết định khen thưởng, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày, kể
từ ngày có Quyết định khen thưởng, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo cho
đơn vị đề nghị khen thưởng biết.
2. Đối với các trường hợp không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, cơ quan thẩm
định phải thông báo (có nêu rõ lý do) cho đơn vị đề nghị khen thưởng biết trong
thời gian 15 ngày như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong trường hợp hồ sơ được gửi không đúng tuyến trình, cơ quan thẩm
định phải thông báo và trả hồ sơ trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ cho đơn vị đề nghị khen thưởng.
Điều 27. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen
thưởng của cấp mình theo quy định để ghi nhận thành tích của các thế hệ đối với
sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc, giáo dục truyền thống, xây dựng cơ quan,
đơn vị và phục vụ cho việc tra cứu, giải quyết đơn, thư khiếu nại của công dân
hoặc xác nhận cho các đối tượng được hưởng chính sách khi có yêu cầu.
2. Hồ sơ khen thưởng phải được bàn giao cho Lưu trữ của cơ quan, đơn vị khi
hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 67
tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng
Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Bộ Công thương khuyến khích các cá nhân, tập thể trong và ngoài ngành hỗ
trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ.
3. Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ được sử dụng để:
18
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
a) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể thuộc cơ
quan Bộ theo các quyết định khen thưởng.
b) Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ để chi cho công tác
tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua;
c) Cuối năm số dư trong Quỹ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng
cho công tác thi đua, khen thưởng.
4. Mức chi tiền thưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức
khen thưởng thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 71 đến Điều 76 Nghị
định số 42/2010/NĐ-CP.
5. Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ do Vụ Thi đua - Khen thưởng chịu trách
nhiệm quản lý; Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tài khoản
riêng, con dấu riêng được sử dụng chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho
các cá nhân, tập thể thuộc cơ quan, đơn vị được khen thưởng.
Chương VII
KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 29. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm giúp Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Bộ kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị trong ngành.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen
thưởng tại cơ quan, đơn vị do mình quản lý.
Điều 30. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Cá nhân, tập thể gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng
thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng, bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận;
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ cho
người khác để đề nghị khen thưởng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt
hại thì phải bồi thường theo quy định.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thực hiện
theo Điều 98 Luật Thi đua, Khen thưởng và theo các quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
4. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các khiếu
nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền và phối hợp với
Thanh tra Bộ, các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và báo cáo Chủ tịch Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Lãnh đạo Bộ Công thương xem xét, quyết định.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
19
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng
1. Định kỳ quý IV hàng năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công thương, Sở
Công thương các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tổng kết, đánh giá công tác
thi đua, khen thưởng, bình xét khen thưởng năm và gửi báo cáo về Bộ Công
thương chậm nhất là ngày 15 tháng 12.
2. Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công thương tổng kết, đánh giá công tác thi
đua, khen thưởng, bình xét khen thưởng năm và gửi báo cáo về Bộ Công thương
chậm nhất là ngày 10 tháng 8.
3. Các cơ quan, đơn vị trong ngành có phát động phong trào thi đua và sau một
đợt thi đua, có trách nhiệm sơ kết, tổng kết, bình xét thi đua và gửi báo cáo về Bộ
Công thương.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2012 và thay
thế Thông tư số 25/2009/TT-BCT ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương
về việc quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công
thương.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chỉ đạo thực hiện Thông tư này.
3. Giao Vụ Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này và căn cứ tình hình thực tiễn phong trào thi đua
hàng năm, nghiên cứu đề xuất số lượng và tỷ lệ khen thưởng hợp lý để Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và
cụ thể hóa các tiêu chuẩn phù hợp với tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư quy định chi tiết thi hành công tác thi
đua, khen thưởng trong ngành Công thương, nếu có vướng mắc hoặc những điều
chưa phù hợp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công
thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Công thương để
nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi./.
BỘ TRƯỞNG
Vũ Huy Hoàng
20
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
Bộ và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương đối với tập thể có thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị) (1)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày….tháng….năm….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng ………… (2)
Tên đơn vị đề nghị: (ghi đầy đủ, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính:
- Quá trình thành lập:
- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: phòng, ban đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ công
chức, viên chức, nhân viên; chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ…); các tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị,
địa phương (về điều kiện tự nhiên và xã hội);
- Cơ sở vật chất: (3)
2. Chức năng nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen
thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm
trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải
cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu
khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
với Bộ, ban ngành trong cả nước. (4)
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi
đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
27
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác: (5)
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC GHI NHẬN: (6)
Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Xác nhận của cấp trình khen
(Ký, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Sao vàng; 05 năm đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập,
Huân chương Lao động; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01
năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, đoàn thể
Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
- (3): Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số
vốn cố định lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vốn vay ngân hàng….)
- (4): Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản, trong
việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 3
năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:
+ Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân
đầu người; số sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, (có xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ thuế của cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); việc thực hiện chính
sách đối với người lao động…
+ Đối với trường học: tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học tập; số học
sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc
Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, cải tiến
phương pháp giảng dạy…
+ Đối với Bệnh viện: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
khám miễn phí; chất lượng khám chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi về kinh tế xã hội)…
- (5): Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng Đảng, đoàn
thể; hoạt động xã hội từ thiện….
- (6): Nêu khái quát quá trình khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành đoàn thể Trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết
định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
28
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
Chính phủ. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm
gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
+ Các tiêu chí cơ bản đối với trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết
quả học tập; có bảng thống kê để so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận
(huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện, thị
xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng dạy …
+ Đối với bệnh viện: có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số
người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu
khoa học, số sáng kiến sử dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh …
+ Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: có bảng thống kê để so sánh về tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả
kinh tế; phúc lợi xã hội; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (có xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định); việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối
với người lao động…
- (5): Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản
lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học …
mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân
dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
- (6): Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước; công tác an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo môi trường sản xuất
kinh doanh (ghi rõ trích lục văn bản số, ngày, tháng, năm của cơ quan có thẩm
quyền); phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động
xã hội, từ thiện …
- (7): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã
được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
32
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
Chính phủ.
+ Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng
thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các
năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể).
- (5): Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới
công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh
nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu …) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương,
được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
- (6): Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác
phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện …
- (7): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã
được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng
năm ký quyết định).
- (8): Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết
báo cáo.
34
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Tặng danh hiệu
CHIẾN SỸ THI ĐUA CẤP BỘ
Ông: Nguyễn Văn A
Chuyên viên Vụ B, Bộ Công Thương
Đã có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong công tác góp phần xây dựng,
phát triển ngành Công Thương trong giai đoạn từ năm 2009 - 2011
Quyết định số: ngày / / 2011 Hà Nội, ngày tháng năm 200
Vào sổ số: /QĐ-KT BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn C
CÔNG BÁO/Số 115 + 116/Ngày 25-01-2012
43
