Thông tư 42/2024/TT-BYT Quy trình, hồ sơ, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y
BỘ Y TẾ __________ Số: 42/2024/TT-BYT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Quy
định quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời
hạn,
nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ
sơ giám định pháp y
_________________
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
Điều 2. Quy trình giám định pháp y
Quy trình giám định pháp y gồm ba mươi bảy (37) quy trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Thành phần hồ sơ giám định pháp y
1. Thành phần hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Giám định tư pháp.
2. Biểu mẫu chi tiết trong hồ sơ của từng loại hình giám định thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 4. Biểu mẫu giám định pháp y
1. Mười tám (18) biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định pháp y quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ba mươi sáu (36) biểu mẫu kết luận giám định pháp y quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chín (09) biểu mẫu khác sử dụng trong giám định pháp y quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Thời hạn giám định pháp y
1. Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
a) Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09 ngày; trường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;
b) Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;
c) Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng;
d) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
Điều 6. Nhân lực thực hiện giám định pháp y
a) Giám định lần đầu: 02 giám định viên và 02 người giúp việc;
b) Giám định lại: 03 giám định viên và 02 đến 03 người giúp việc;
c) Giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: tối thiểu có 03 giám định viên và 03 người giúp việc.
Điều 7. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y
1. Hồ sơ giám định pháp y đưa vào lưu trữ là hồ sơ đã hoàn thành việc giám định; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giám định, người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ để lưu trữ và bảo quản theo quy định.
2. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
3. Thời hạn bảo quản hồ sơ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại mục 23 Nhóm 01 Thông tư số 53/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên toàn quốc.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan quản lý nhà nước về y tế hoặc cơ quan quản lý về giám định pháp y thuộc các bộ, ngành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y thuộc thẩm quyền thực hiện quy định tại Thông tư này.
a) Tập huấn thành phần hồ sơ, quy trình giám định pháp y và các biểu mẫu tại Thông tư này đối với các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc;
b) Chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, báo cáo kết quả thực hiện quy định tại Thông tư này của các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc; trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, tổng hợp, báo cáo về Bộ Y tế, Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
a) Thủ trưởng các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y có trách nhiệm:
- Bảo đảm đủ nhân lực thực hiện giám định pháp y theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và thời hạn giám định pháp y theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
- Căn cứ nhân lực của đơn vị, văn bằng chuyên môn, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, kinh nghiệm, nghiệp vụ của giám định viên và người giúp việc để thực hiện việc phân công giám định viên và người giúp việc hoặc phối hợp với các đơn vị khác thực hiện giám định; Việc phân công hoặc đề nghị phối hợp phải thực hiện bằng văn bản;
- Căn cứ phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đề nghị (bằng văn bản) việc phối hợp khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn trong trường hợp cần thiết.
b) Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia theo quy định tại Nghị định số 85/2013/NĐ-CP;
5. Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ trong khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ giám định pháp y khi có đề nghị của các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y. Trường hợp từ chối thực hiện hoặc từ chối phối hợp, hỗ trợ, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.
Thông tư số 13/2022/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy trình, biểu mẫu giám định pháp y, thời hạn, nhân lực thực hiện giám định pháp y hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 10. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đã giám định lần đầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các lần giám định lại (nếu có), bao gồm cả trường hợp trưng cầu, yêu cầu sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực áp dụng theo quy định của Thông tư số 13/2022/TT-BYT.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ Y tế; Chánh Thanh tra Bộ Y tế; Vụ trưởng và Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; cơ quan quản lý nhà nước về y tế hoặc cơ quan quản lý về giám định pháp y thuộc các bộ, ngành; Viện trưởng Viện Pháp y Quốc gia; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
Bộ phận được phân công tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, mẫu giám định.
1.1. Hồ sơ gửi giám định gồm:
- Quyết định trưng cầu giám định mô bệnh học.
- Bản sao biên bản khám nghiệm, bản ảnh giám định tử thi.
- Bản sao hoặc trích sao hồ sơ bệnh án đối với các nạn nhân được điều trị tại các cơ sở y tế (nếu có).
- Các tài liệu cần thiết khác.
1.2. Kiểm tra mẫu gửi giám định:
* Mô tả các đặc điểm của mẫu:
- Tình trạng niêm phong.
- Dụng cụ chứa mẫu.
- Tình trạng cố định mẫu.
- Loại mô, số lượng mảnh mẫu.
- Kích thước, màu sắc, mật độ.
- Mức độ phân hủy.
- Trọng lượng (nếu khối bệnh phẩm > 100g).
- Nếu mẫu giám định là khối nén, tiêu bản,... mô tả các đặc điểm và số lượng khối nến, tiêu bản,...
* Nếu hồ sơ, mẫu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.
* Từ chối giám định trong trường hợp không đủ điều kiện giám định theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
* Lập biên bản bàn giao mẫu:
Ghi nhận đầy đủ các thông tin: Cơ quan trưng cầu, người giao mẫu, người nhận mẫu, thời gian, địa điểm, kết quả kiểm tra mẫu, ký giao, nhận giữa hai bên.
2. Phân công giám định
- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV), người giúp việc (NGV) cho GĐV thực hiện giám định.
- Nhiệm vụ của GĐV:
+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi giám định.
+ Liên hệ và trao đổi với đại diện cơ quan trưng cầu.
+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị cho giám định.
+ Thực hiện phẫu tích bệnh phẩm (nếu cần thiết). Chỉ đạo và hướng dẫn NGV pha bệnh phẩm.
+ Đọc tiêu bản. Chụp ảnh, ghi chép trong quá trình đọc tiêu bản.
+ Đề nghị và tổ chức hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia nếu cần.
+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.
+ Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.
+ Các GĐV phối hợp trong quá trình giám định, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.
- Nhiệm vụ của NGV:
+ Tiếp nhận mẫu
+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện bảo hộ.
+ Xử lý mẫu.
+ Thực hiện pha bệnh phẩm, đúc, cắt, nhuộm tiêu bản theo chỉ định của GĐV.
+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.
+ Bàn giao mẫu sau giám định hoặc bảo quản, lưu giữ mẫu.
+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh giám định trình GĐV duyệt.
+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.
+ Các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.
IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH
1. Xử lý mẫu giám định
- Thay dụng cụ chứa bệnh phẩm không đạt yêu cầu: Miệng nhỏ, dung tích dưới 500ml, rạn, nứt, vỡ,...
- Thải bỏ dung dịch cố định cũ.
- Rửa nước chảy dòng nhỏ, tốc độ chậm: 10 phút.
- Bệnh phẩm đã được cố định tốt: Pha bệnh phẩm.
- Bệnh phẩm đã được cố định chưa đạt yêu cầu: cố định lại.
- Bệnh phẩm là mô xương: Khử can xi, cố định.
- Pha dung dịch cố định formol đệm trung tính 10% từ dung dịch formol đậm đặc theo công thức sau:
10% Formol trung tính: |
|
+ Formol đậm đặc: |
100ml |
+ Nước cất: |
900ml |
+ Sodium phosphate, monobasic: |
4mg |
+ Sodium phosphate, dibasic: |
6,5mg |
- Thể tích dung dịch cố định: Thể tích dung dịch cố định nhiều gấp 20 lần -30 lần thể tích bệnh phẩm.
- Ngâm bệnh phẩm vào bình chứa dung dịch cố định, không để các mảnh bệnh phẩm dính vào nhau và thành của bình chứa.
- Thời gian cố định tối thiểu 24 giờ hoặc hơn (48 giờ, 72 giờ), tuỳ theo kích thước bệnh phẩm, mức độ phân hủy sau chết, nếu chưa đạt yêu cầu về độ chắc của mảnh bệnh phẩm, thay dung dịch cố định thêm một lần hoặc hai lần.
2. Làm tiêu bản
Các mẫu mô gửi giám định được xử lý qua các công đoạn kĩ thuật:
- Chuyển qua cồn với nồng độ tăng dần để loại bỏ nước.
- Chuyển qua xylen hoặc toluen với độ tinh khiết tăng dần để loại bỏ cồn và làm dung môi dẫn parafin.
- Chuyển qua parafin nóng chảy để vùi mẫu mô.
- Đúc mẫu mô trong parafin.
- Cắt và dán mảnh để làm thành các tiêu bản.
- Nhuộm theo phương pháp H.E (Hematoxylin - Eosin) thông thường hoặc GĐV chỉ định nhuộm thêm theo các phương pháp nhuộm đặc biệt hay hóa mô miễn dịch để phát hiện các tổn thương có tính đặc hiệu cao (tinh bột, tế bào vẩy,...).
3. Đọc tiêu bản
- Đọc tiêu bản trên kính hiển vi, tìm các tổn thương trên các mẫu mô. Sử dụng thị kính X10, vật kính nhỏ nhất X2.5, X5 để quan sát nhận dạng, xác định loại mô đối với các trường hợp phân hủy mạnh và phát hiện những vùng tổn thương của tế bào và mô. Nâng độ phóng đại lần lượt với các vật kính X10, X20, X40 để quan sát chi tiết các tổn thương.
- Mô tả tổn thương từng loại mô trên tiêu bản.
- Chẩn đoán: Theo tiêu chí chẩn đoán đối với loại hình tổn thương mô bệnh học.
- Chụp ảnh các tổn thương trên vi thể và làm bản ảnh vi thể. Bản ảnh phải thể hiện được chi tiết các tổn thương ở mức tế bào và mô.
4. Hội chấn, xin ý kiến chuyên gia
Trường hợp cần thiết, GĐV đề xuất và tổ chức hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia.
5. Kết luận
Kết luận những dấu hiệu chính và những tổn thương ghi nhận được qua giám định (mô tả tổn thương, ghi chú thích hình ảnh tổn thương trong bản ảnh, nội dung phần kết luận bao gồm các tổn thương của tế bào và mô, không kết luận nguyên nhân chết).
V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU
1. Hoàn thành và ký kết luận giám định
- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 18 Phụ lục II).
- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 18a hoặc 18b Phụ lục III).
- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.
2. Bàn giao kết luận giám định
- Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.
- Các mẫu mô tồn dư (nếu có) được lưu giữ sau khi giám định, định kỳ 06 tháng sẽ hủy các mẫu mô theo quy định về xử lý rác thải y tế.
- Các trường hợp cần lưu giữ mẫu trên 06 tháng, cơ quan trưng cầu phải có công văn yêu cầu và chi trả phí lưu giữ mẫu cho cơ quan giám định.
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/TT-BYT ngày 02 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
_____________
Mẫu |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định |
Trang |
Mẫu số 01 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tổn thương cơ thể trên người sống |
2 |
Mẫu số 02 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tình trạng sức khỏe |
6 |
Mẫu số 03 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định trẻ em bị hành hạ ngược đãi |
10 |
Mẫu số 04 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định độ tuổi trên người sống |
14 |
Mẫu số 05 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định giới tính |
18 |
Mẫu số 06 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định sự có thai |
22 |
Mẫu số 07 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định khả năng tình dục nam |
26 |
Mẫu số 08 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định xâm hại tình dục |
30 |
Mẫu số 09 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định nghi can xâm hại tình dục |
35 |
Mẫu số 10 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định xâm hại tình dục ở trẻ em |
40 |
Mẫu số 11 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định vật gây thương tích |
44 |
Mẫu số 12 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ |
47 |
Mẫu số 13 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tử thi qua hồ sơ |
50 |
Mẫu số 14 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tử thi |
53 |
Mẫu số 15 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định hài cốt |
57 |
Mẫu số 16 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định độc chất |
60 |
Mẫu số 17 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định ADN |
64 |
Mẫu số 18 |
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định mô bệnh học |
67 |
BỘ
Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám
định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Mẫu số 2a. Kết luận giám định tình trạng sức khỏe |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số …/… ngày… tháng… năm…. của …………………….. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ……..……………………………………………..- Giám định viên.
2. ……..……………………………………………..- Giám định viên.
3. ……..……………………………………………..- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. ……..……………………………………………..- Người giúp việc
2. ……..……………………………………………..- Người giúp việc
3. ……..……………………………………………..- Người giúp việc
Đã tiến hành giám định cho………………(ghi họ tên của người được giám định) tại………………… (ghi địa điểm giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:…………………………….; Thể trạng:………………………..
- Chiều cao:……………………………; Cân nặng:………………………..
- Huyết áp: …………….; Mạch:……………; Nhiệt độ:………; Nhịp thở…….
- Da, niêm mạc:………………………………………………………..
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có):…………………………………
1.2. Khám bộ phận:
1.2.1. Khám bộ phận có bệnh lý: (khám đánh giá tình trạng bệnh lý của bộ phận có bệnh lý, đánh giá tổn thương về giải phẫu, tổn thương về chức năng và ảnh hưởng toàn thân)……………………………………………
1.2.2. Khám bộ phận khác:
- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………..
- Ngực: ………………………………………………………………..
- Bụng: …………………………………………………………………
- Tay, chân: ……………………………………………………………
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Kết quả khám giám định.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
- Căn cứ kết quả giám định xác định tình trạng sức khỏe của……… (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định có các bệnh……..(bệnh hiểm nghèo).
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể:…….% (......phần trăm) áp dụng quy định tại Thông tư số .... ngày... tháng… năm… của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
- Kết luận khác: (nếu có).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
THỦ
TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung…”.
(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 2b. Kết luận giám định lại lần thứ hai tình trạng sức khỏe |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT
LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5)
LẠI LẦN THỨ HAI
TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số…../….. ngày…. tháng….. năm…. của……………. (ghi tên cơ quan trưng cầu/ người yêu cầu giám định).
Căn cứ Quyết định số ……./…….. ngày...... tháng…. năm của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. …………………………………………..- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.
2. …………………………………………..- Giám định viên.
3. …………………………………………..- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):
1. …………………………………………..- Người giúp việc.
2. …………………………………………..- Người giúp việc.
3. …………………………………………..- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho……………..(ghi họ tên của người được giám định) tại……………. (ghi địa điểm giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:………………………..….; Thể trạng:……………………
- Chiều cao:……………………………..; Cân nặng:…………………
- Huyết áp:……………; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………; Nhịp thở……….
- Da, niêm mạc:…………………………………………………………
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có):………………………………….
1.2. Khám bộ phận:
1.2.1. Khám bộ phận có bệnh lý: (khám đánh giá tình trạng bệnh lý của bộ phận có bệnh lý, đánh giá tổn thương về giải phẫu, tổn thương về chức năng và ảnh hưởng toàn thân).
1.2.2. Khám bộ phận khác:
- Đầu, mặt, cổ: …………………………………………………………
- Ngực:…………………………………………………………………..
- Bụng:……………………………………………………………………...
- Lưng:…………………………………………………………………..
- Tay, chân:…………………………………………………………….
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Kết quả khám giám định.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
- Căn cứ kết quả giám định xác định tình trạng sức khỏe của………… (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định có các bệnh………… (bệnh hiểm nghèo).
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể:……….% (… phần trăm) áp dụng quy định tại Thông tư số …... ngày.... tháng... năm.... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
- Kết luận khác (nếu có).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
BỘ
Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám
định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Mẫu số 3a. Kết luận giám định trẻ em bị hành hạ, ngược đãi |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số.../…. ngày.... tháng...năm của …………….. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ……………………………….- Giám định viên.
2. ……………………………….- Giám định viên.
3. ……………………………….- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. ……………………………….- Người giúp việc.
2. ……………………………….- Người giúp việc.
3. ……………………………….- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho……………… (ghi họ tên người được giám định) tại …………………… (ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH Sự VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt thông tin cần thiết).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:…………………………; Thể trạng: ……………………..
- Chiều cao:………………………...; Cân nặng: …………………….
- Huyết áp: …………; Mạch:…………..; Nhiệt độ:………; Nhịp thở:………
- Da, niêm mạc: ………………………………………………………….
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): …………………………………….
1.2. Khám thương tích: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích). Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, số lượng, đặc điểm, tính chất các tổn thương.
- Nếu ở phần mềm : Mô tả vị trí, hình dáng, màu sắc, kích thước, sự co kéo, vận động, tình trạng cơ, thần kinh, cảm giác …………………………
……………………………………………………………………………..
- Nếu ở xương: Vị trí gãy, kiểu gãy, nứt mẻ, thẳng cong, ngắn dài ảnh hưởng đến chức năng vận động của hệ thống cơ, xương, khớp, thần kinh………..
…………………………………………………………………………………
- Nếu là các bộ phận cơ thể khác: Bộ phận cơ thể nào ảnh hưởng đến chức năng ra sao …………………………………………………………………….
1.3. Khám bộ phận: (Bộ phận nào đã khám ở phần thương tích rồi thì không khám ở mục này).
- Đầu, mặt, cổ:…………………………………………………………
- Ngực: …………………………………………………………………
- Bụng:…………………………………………………………………..
- Lưng:…………………………………………………………………..
- Tay, chân:…………………………………………………………….
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi kết luận của khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng.
4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm.
5. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Các dấu vết tổn thương ghi nhận qua khám giám định.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Căn cứ Thông tư số ...ngày... tháng...năm... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ……….. (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định là: ………%(…..phần trăm) áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.
Kết luận khác: (nếu có).
3. Đề nghị cho trẻ đi giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
THỦ
TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.
(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 3b. Kết luận giám định lại lần thứ hai trẻ em bị hành hạ, ngược đãi |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT
LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5)
LẠI LẦN THỨ HAI
TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số.../…. Ngày ….. tháng... năm... của………….(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Căn cứ Quyết định số……./…....ngày... tháng.... năm của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ………………………………………- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.
2. ………………………………………- Giám định viên.
3. ………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):
1. ………………………………………….- Người giúp việc.
2. ………………………………………….- Người giúp việc.
3. ………………………………………….- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho……………..(ghi họ tên của người được giám định) tại ………………….(ghi địa điểm giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt thông tin cần thiết).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:…………………..; Thể trạng:………………………….
- Chiều cao:………………….; Cân nặng:.………………………….
- Huyết áp:………….; Mạch:…………..; Nhiệt độ:………..; Nhịp thở:…….
- Da, niêm mạc:………………………………………………………..
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………….
1.2. Khám thương tích: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích)
Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, số lượng, đặc điểm, tính chất các tổn thương.
- Nếu ở phần mềm : Mô tả vị trí, hình dáng, màu sắc, kích thước, sự co kéo, vận động, tình trạng cơ, thần kinh, cảm giác,………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
- Nếu ở xương: Vị trí gãy, kiểu gãy, nứt mẻ, thẳng cong, ngắn dài ảnh hưởng đến chức năng vận động của hệ thống cơ, xương, khớp, thần kinh,………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
- Nếu là các bộ phận cơ thể khác: Bộ phận cơ thể nào, ảnh hưởng đến chức năng ra sao ……………………………………………………
1.3. Khám bộ phận: (bộ phận nào đã khám ở phần thương tích rồi thì không khám ở mục này).
- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………
- Ngực: ………………………………………………………………..
- Bụng: ……………………………………………………………….
- Lưng: ……………………………………………………………….
- Tay, chân: ……………………………………………………………….
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi kết luận của khám chuyên khoa
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng
4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm.
5. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Các dấu vết tổn thương ghi nhận qua khám giám định.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Căn cứ Thông tư số ... ngày … tháng ... năm.... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ……….. (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định là: ………% (....phần trăm) áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.
Kết luận khác: (nếu có).
3. Đề nghị cho trẻ đi giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
BỘ
Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám
định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Mẫu số 4a. Kết luận giám định độ tuổi trên người sống |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) ĐỘ TUỔI TRÊN NGƯỜI SỐNG
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …/..... ngày....... tháng..... năm của…………………. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. …………………………………………………- Giám định viên.
2. …………………………………………………- Giám định viên.
3. …………………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. …………………………………………………- Người giúp việc.
2. …………………………………………………- Người giúp việc.
3. …………………………………………………- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho………………… (ghi họ tên người được giám định) tại……………..(ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (Ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:…………………….; Thể trạng:……………………………
- Chiều cao:……………………; Cân nặng:……………………………
- Huyết áp:……………………..; Mạch:…………….; Nhiệt độ:…………….
- Da, niêm mạc:………………………………………………………………..
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có):……………………………………….
1.2. Khám sinh dục
a. Đối với nữ:
- Lông sinh dục: …………………………………………………………
- Môi lớn: …………………………………………………………………
- Môi bé: …………………………………………………………………..
- Âm hộ: ……………………………………………………………………
- Âm đạo: ………………………………………………………………….
- Tầng sinh môn: ………………………………………………………….
Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh; âm hộ, âm đạo, hậu môn không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.
b. Đối với nam:
- Lông sinh dục: ……………………………………………………………..
- Tầng sinh môn: …………………………………………………………….
- Dương vật: ………………………………………………………………….
+ Chu vi: ………………………………………………………………………
+ Dài: …………………………………………………………………………..
- Rãnh quy đầu: ……………………………………………………………….
- Lỗ sáo: ………………………………………………………………………..
- Bìu, tinh hoàn: ……………………………………………………………….
+ Da bìu: ……………………………………………………………………….
+ Tinh hoàn: ……………………………………………………………………
1.3. Khám bộ phận liên quan:
- Đầu: (tóc và kiểu tóc)………………………………………………………
- Cổ: (sự phát triển của thanh quản) ………………………………………
- Mặt: (sự phát triển của răng, độ mòn của răng, râu,...) …………………
- Ngực: (mô tả kích thước tuyến vú, quầng vú, núm vú,...)……………….
- Lưng: …………………………………………………………………………
- Tay, chân:……………………………………………………………………
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Kết quả khám giám định.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định……….(họ tên người được giám định) có độ tuổi là…….. năm ..... tháng đến …….năm ….. tháng.
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
THỦ
TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.
(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 4b. Kết luận giám định lại lần thứ hai độ tuổi trên người sống |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT
LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5)
LẠI
LẦN THỨ HAI
ĐỘ
TUỔI TRÊN NGƯỜI SỐNG
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …/…. ngày... tháng….năm………của………..(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Căn cứ Quyết định số……/……., ngày…...tháng…...năm.... của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ………………………………………- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.
2. ………………………………………- Giám định viên.
3. ………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):
1. ..…………………………………………- Người giúp việc.
2. …………………………………………..- Người giúp việc.
3. …………………………………………..- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho …………….(ghi họ tên của người được giám định) tại…………………. (ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định:
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:………………………… Thể trạng:…………………………
- Chiều cao: ……………………….; Cân nặng:……………………….
- Huyết áp:…………..; Mạch:……………………………………………..
- Da, niêm mạc: …………………………………………………………..
- Các dầu hiệu bất thường (nếu có): …………………………………..
1.2. Khám sinh dục
a) Đối với nữ:
- Lông sinh dục: ……………………………………………………………
- Môi lớn: …………………………………………………………………...
- Môi bé: ……………………………………………………………………
- Âm hộ:…………………………………………………………………….
- Âm đạo: ……………………………………………………………………
- Tầng sinh môn:…………………………………………………………..
Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh (âm hộ, âm đạo, hậu môn) không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.
b) Đối với nam:
- Lông sinh dục:………………………………………………………..
- Tầng sinh môn:………………………………………………………
- Dương vật:……………………………………………………………
+ Chu vi:………………………………………………………………..
+ Dài:……………………………………………………………………
- Rãnh quy đầu:………………………………………………………….
- Lỗ sáo:……………………………………………………………………
- Bìu, tinh hoàn:…………………………………………………………..
+ Da bìu:…………………………………………………………………
+Tinh hoàn:……………………………………………………………..
1.3. Khám bộ phận khác:
- Đầu: (tóc và kiểu tóc)……………………………………………………
- Cổ: (sự phát triển của thanh quản)……………………………………..
- Mặt: (sự phát triển của răng, độ mòn của răng, râu,...)……………….
- Ngực: (mô tả kích thước tuyến vú, quầng vú, núm vú,...)…………….
- Lưng: ………………………………………………………………………..
- Tay, chân:……………………………………………………………………
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Kết quả khám giám định.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận :
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,… xác định……. (họ tên người được giám định) có độ tuổi là…….. năm ....tháng đến …….năm …..... tháng.
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
BỘ
Y
TẾ
Xác
nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại
lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Mẫu số 5a. Kết luận giám định giới tính |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) GIỚI TÍNH
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../…..ngày... tháng.... năm….. của…………………. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ………………………………………- Giám định viên.
2. ………………………………………- Giám định viên.
3. ………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):
1. ..…………………………………………- Người giúp việc.
2. …………………………………………..- Người giúp việc.
3. …………………………………………..- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho………………. (ghi họ tên của người được giám định) tại……………………(ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định:
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:………………………… Thể trạng:…………………………
- Chiều cao: ……………………….; Cân nặng:……………………….
- Huyết áp:…………..; Mạch:……………………………………………..
- Da, niêm mạc: …………………………………………………………..
- Các dầu hiệu bất thường (nếu có): …………………………………..
1.2. Khám bộ phận sinh dục
Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:
- Lông sinh dục: ……………………………………………………………..
- Môi lớn: …………………………………………………………………….
- Môi bé: ………………………………………………………………………
- Âm hộ:……………………………………………………………………….
- Âm đạo: …………………………………………………………………..
- Tầng sinh môn:…………………………………………………………….
- Hoặc:
- Dương vật:………………………………………………………………..
+ Chu vi ……………………………………………………………………
+ Dài ………………………………………………………………………..
- Rãnh quy đầu:……………………………………………………………
- Lỗ sáo…………………………………………………………………….
- Bìu, tinh hoàn:…………………………………………………………..
+ Da bìu:…………………………………………………………………..
+Tinh hoàn:……………………………………………………………….
1.3. Khám bộ phận khác:
- Đầu: (tóc và kiểu tóc)…………………………………………………..
- Cổ: ………………………………………………………………………..
- Mặt: ……………………………………………………………………….
- Ngực, (mô tả kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) ……………….
- Lưng: (lông, da, cơ)………………………………………………………
- Tay, chân:…………………………………………………………………..
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính: (tổng hợp các kết quả chính).
- Ngoại hình bên ngoài.
- Bộ phận sinh dục bên ngoài.
- Cơ quan (tuyến) sinh dục bên trong.
- Hormon giới tính.
- Nhiễm sắc thể.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,… xác định………
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
THỦ
TƯỚNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung…”.
(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 5b. Kết luận giám định lại lần thứ hai giới tính |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI GIỚI TÍNH
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../…..ngày... tháng.... năm….. của…………………. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Căn cứ Quyết định số …../……, ngày ……..tháng…..năm….. của Bộ trưởng Bộ y tế về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ………………………………………- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.
2. ………………………………………- Giám định viên.
3. ………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):
1. ..…………………………………………- Người giúp việc.
2. …………………………………………..- Người giúp việc.
3. …………………………………………..- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho………………. (ghi họ tên của người được giám định) tại……………………(ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định:
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:………………………… Thể trạng:…………………………
- Chiều cao: ……………………….; Cân nặng:……………………….
- Huyết áp:…………..; Mạch:……………………………………………..
- Da, niêm mạc: …………………………………………………………..
- Các dầu hiệu bất thường (nếu có): …………………………………..
1.2. Khám bộ phận sinh dục
Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:
- Lông sinh dục: ……………………………………………………………..
- Môi lớn: …………………………………………………………………….
- Môi bé: ………………………………………………………………………
- Âm hộ:……………………………………………………………………….
- Âm đạo: …………………………………………………………………..
- Tầng sinh môn:…………………………………………………………….
- Hoặc:
- Dương vật:………………………………………………………………..
+ Chu vi ……………………………………………………………………
+ Dài ………………………………………………………………………..
- Rãnh quy đầu:……………………………………………………………
- Lỗ sáo…………………………………………………………………….
- Bìu, tinh hoàn:…………………………………………………………..
+ Da bìu:…………………………………………………………………..
+Tinh hoàn:……………………………………………………………….
1.3. Khám bộ phận liên quan:
- Đầu: (tóc và kiểu tóc)…………………………………………………..
- Cổ: ………………………………………………………………………..
- Mặt: ……………………………………………………………………….
- Ngực: (mô tả kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) ……………….
- Lưng: (lông, da, cơ)………………………………………………………
- Tay, chân:…………………………………………………………………..
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính: (tổng hợp các kết quả chính).
- Ngoại hình bên ngoài.
- Bộ phận sinh dục bên ngoài.
- Cơ quan (tuyến) sinh dục bên trong.
- Hormon giới tính.
- Nhiễm sắc thể.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,… xác định………
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
BỘ
Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám
định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Mẫu số 6a. Kết luận giám định sự có thai |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) SỰ CÓ THAI
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../…..ngày... tháng.... năm….. của…………………. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ………………………………………- Giám định viên.
2. ………………………………………- Giám định viên.
3. ………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. ..…………………………………………- Người giúp việc.
2. …………………………………………..- Người giúp việc.
3. …………………………………………..- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho………………. (ghi họ tên của người được giám định) tại……………………(ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (sơ lược những điểm chính của hồ sơ bệnh án, các tài liệu khác có liên quan do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp; ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định:
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:………………………… Thể trạng:…………………………
- Chiều cao: ……………………….; Cân nặng:……………………….
- Huyết áp:…………..; Mạch:………………; Nhiệt độ:………...........
- Da, niêm mạc: …………………………………………………………..
- Các dầu hiệu bất thường (nếu có): …………………………………..
1.2. Khám thai:
- Vết rạn da:………………………………………………………………..
- Vòng bụng:……………………………………………………………….
- Độ cứng của bụng:………………………………………………………
- Cao tử cung:……………………………………………………………..
- Tim thai:…………………………………………………………………
1.3. Khám sinh dục:
- Lông sinh dục: ………………………………………………………….
- Môi lớn: …………………………………………………………………
- Môi bé: …………………………………………………………………
- Âm hộ:…………………………………………………………………..
- Âm đạo: …………………………………………………………………
- Màng trinh:………………………………………………………………
- Tầng sinh môn:…………………………………………………………
1.4. Khám bộ phận liên quan:
- Đầu: (tóc và kiểu của tóc)…………………………………………………..
- Mặt: …………………………………………………………………………..
- Cổ:……………………………………………………………………………..
- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú)………
- Lưng: (lông, da, cơ)………………………………………………………….
- Tay, chân:……………………………………………………………………..
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Kết quả khám giám định:
+ Nhận xét về tiền sử thai sản.
+ Bằng chứng triệu chứng lâm sàng về việc có mang thai hay không?
+ Kết quả khám thai.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng, ... xác định……….. (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định………..(có/không có) thai, ... (thai mấy tháng)....
Kết luận khác (nếu có).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
THỦ
TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.
(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 6b. Kết luận giám định lại lần thứ hai sự có thai |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT
LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5)
LẠI
LẦN THỨ HAI
SỰ
CÓ THAI
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../.... ngày...tháng....năm của………………. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Căn cứ Quyết định số………/……., ngày…….tháng…….năm……. của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. …………………………………… - Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.
2. …………………………………….- Giám định viên.
3. …………………………………….- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. ……………………………………..- Người giúp việc.
2. ……………………………………..- Người giúp việc.
3. ……………………………………..- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho ……………….(ghi họ tên của người được giám định) tại……………(ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (sơ lược những điểm chính của hồ sơ bệnh án, các tài liệu khác có liên quan do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp; ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần: …………………………..; Thể trạng:……………………….
- Chiều cao: …………………..; Cân nặng:……………………………..
- Huyết áp: …………..; Mạch: …………; Nhiệt độ:…………………….
- Da, niêm mạc:……………………………………………………………..
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có):………………………………………..
1.2. Khám thai:
- Vết rạn da:……………………………………………………………
- Vòng bụng:…………………………………………………………..
- Độ cứng của bụng:………………………………………………….
- Cao tử cung:………………………………………………………….
- Tim thai:………………………………………………………………
1.3. Khám sinh dục:
- Lông sinh dục: ……………………………………………………….
- Môi lớn: ………………………………………………………………..
- Môi bé: …………………………………………………………………
- Âm hộ:………………………………………………………………….
- Âm đạo:…………………………………………………………………
- Màng trinh: …………………………………………………………….
- Tầng sinh môn:………………………………………………………..
1.4. Khám bộ phận liên quan:
- Đầu:…………………………………………………………………..
- Mặt:…………………………………………………………………….
- Cổ:……………………………………………………………………..
- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú)……….
- Lưng: (lông, da, cơ)…………………………………………………………..
- Tay, chân:……………………………………………………………………..
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Kết quả khám giám định:
+ Nhận xét về tiền sử thai sản.
+ Bằng chứng triệu chứng lâm sàng về việc có mang thai hay không?
+ Kết quả khám thai.
- Kết quả khám chuyên khoa.
- Kết quả cận lâm sàng.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng, ... xác định…………. (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định……..(có/không có) thai, ... (thai mấy tháng)....
Kết luận khác (nếu có).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
BỘ
Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám
định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Mẫu số 7a. Kết luận giám định khả năng tình dục nam |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../...ngày... tháng....năm……….của……………..(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. ………………………………………- Giám định viên.
2. ………………………………………- Giám định viên.
3. ………………………………………- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. ………………………………………- Người giúp việc
2. ………………………………………- Người giúp việc
3. ………………………………………- Người giúp việc
Đã tiến hành giám định cho ……………….(ghi họ tên của người được giám định) tại…………… (ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần:………………………….; Thể trạng:……………………
- Chiều cao:…………………..; Cân nặng:………………………….
- Huyết áp: …………….; Mạch: ………………………………………….
- Da, niêm mạc:…………………………………………………………….
- Các dấu hiệu bất thường: (nếu có)……………………………………..
1.2. Khám bộ phận sinh dục và đánh giá khả năng cương dương:
a) Khám bộ phận sinh dục:
- Lông sinh dục:……………………………………………………………….
- Tầng sinh môn:………………………………………………………………
- Dương vật:……………………………………………………………………
+ Khi chưa cương: Chu vi……….cm; dài ....cm.
+ Sau khi cương: Chu vi…………cm; dài ....cm.
- Rãnh quy đầu:…………………………………………………………………
- Lỗ sáo:………………………………………………………………………….
- Bìu, tinh hoàn:………………………………………………………………….
+ Da bìu:………………………………………………………………………….
+Tinh hoàn:…………………………………………………………………….
b) Đánh giá khả năng cương dương:
- Sau khi dùng kỹ thuật chuyên môn thông thường và chuyên môn sâu kích thích, dương vật ………………..(cương hay không cương, độ cứng...).
1.3. Khám bộ phận liên quan:
- Đầu: …………………………………………………………………………..
- Mặt: ………………………………………………………………………….
- Cổ: ………………………………………………………………………….
- Ngực:………………………………………………………………………….
- Lưng:…………………………………………………………………………
- Tay, chân:…………………………………………………………………
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài (dương vật, tinh hoàn...).
- Khả năng cương dương khi kích thích thông thường và chuyên môn sâu.
- Định lượng hormon sinh dục nam và các kết quả cận lâm sàng liên quan.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
- Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng...., xác định……. (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định…………..(có/không có) đủ khả năng sinh lý làm cương cứng dương vật để quan hệ tình dục.
- Kết luận khác (nếu có).
GIÁM
ĐỊNH VIÊN |
THỦ
TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại cơ quan giám định.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.
(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 7b. Kết luận giám định lại lần thứ hai khả năng tình dục nam |
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT
LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5)
LẠI LẦN THỨ HAI
KHẢ
NĂNG TÌNH DỤC NAM
|
Họ
và tên: |
Căn cứ Quyết định trưng cầu (yêu cầu) giám định pháp y số.../... ngày....... tháng……. năm……..của………….(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).
Căn cứ Quyết định số……./….., ngày……tháng……năm…… của Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.
Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)
1. .……………………………………- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.
2. .…………………………………....- Giám định viên.
3. …………………………………….- Giám định viên.
Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)
1. .……………………………………..- Người giúp việc.
2. ……………………………………...- Người giúp việc.
3. ………………………………………- Người giúp việc.
Đã tiến hành giám định cho ………………..(ghi họ tên của người được giám định) tại………….. (ghi địa điểm tiến hành giám định).
I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC
Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).
2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát:
- Tinh thần: .................................; Thể trạng: …………………………………………….
- Chiều cao: .................................; Cân nặng: ................................................
- Huyết áp: ..............................; Mạch: ..........................................................
- Da, niêm mạc: .............................................................................................
- Các dấu hiệu bất thường (nếu có) : .............................................................
1.2. Khám bộ phận sinh dục và đánh giá khả năng cương dương:
a) Khám bộ phận sinh dục:
- Lông sinh dục: .............................................................................................
- Tầng sinh môn: ...........................................................................................
- Dương vật: ..................................................................................................
+ Dương vật khi chưa cương: Chu vi ........... cm; dài ....cm.
+ Dương vật sau khi cương: Chu vi .............. cm; dài ....cm.
- Rãnh quy đầu: ...........................................................................................
- Lỗ sáo ........................................................................................................
- Bìu, tinh hoàn: ...........................................................................................
+ Da bìu ........................................................................................................
+ Tinh hoàn ..................................................................................................
b) Đánh giá khả năng cương dương:
- Sau khi dùng kỹ thuật chuyên môn thông thường và chuyên môn sâu kích thích, dương vật .......... (cương hay không cương, độ cứng...).
1.3. Khám bộ phận liên quan:
- Đầu: .........................................................................................................
- Mặt: .........................................................................................................
- Cổ: ............................................................................................................
- Ngực: ........................................................................................................
- Lưng: .........................................................................................................
- Tay, chân: ..................................................................................................
2. Khám chuyên khoa: (nếu có)
Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.
3. Cận lâm sàng: (nếu có)
Ghi kết quả cận lâm sàng.
4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)
Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.
IV. KẾT LUẬN
1. Các kết quả chính:
- Sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài (dương vật, tinh hoàn,...).
- Khả năng cương dương khi kích thích thông thường và chuyên môn sâu.
- Định lượng hormon sinh dục nam và các kết quả cận lâm sàng liên quan.
- Kết quả khác (nếu có).
2. Kết luận:
Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng, ... xác định ................. (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định ............ (có/không có) đủ khả năng sinh lý làm cương cứng dương vật để quan hệ tình dục.
Kết luận khác (nếu có).
GIÁM ĐỊNH VIÊN (Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
|
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
BỘ Y TẾ
Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó: 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định; 01 bản lưu tại cơ quan giám định và 01 bản lưu tại Bộ Y tế.
(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.
* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.
Điều 1. Phân công các giám định viên pháp y và người giúp việc có tên sau đây tham gia giám định vụ/việc: …………………………….. (nếu đối tượng giám định là người, ghi rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ của đối tượng giám đ
ịnh) theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu .................... của ...............................
1. Giám định viên pháp y gồm :
- Ông/bà : ……………………………………………………………………………………..
- Ông/bà : ……………………………………………………………………………………..
2. Người giúp việc bao gồm :
- Ông/bà : ……………………………………………………………………………………..
- Ông/bà : ……………………………………………………………………………………..
Điều 2. Những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thực hiện giám định theo quy định của Luật giám định tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 3. Những đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi
nhận: - Lưu: VT, hồ sơ giám định. |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
|
