quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT về phân quyền và thẩm quyền quản lý giáo dục phổ thông (10/2025/TT-BGDĐT) · 12/06/2025
  2. 02Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ giáo dục (08/2025/TT-BGDĐT) · 12/05/2025
  3. 03Thông tư 28/2024/TT-BGDĐT quy định nội dung thanh tra chuyên ngành lĩnh vực giáo dục, thanh tra nội bộ trong cơ sở giáo dục (28/2024/TT-BGDĐT) · 26/12/2024
  4. 04Quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (88/2022/NĐ-CP) · 26/10/2022
  5. 05Bãi bỏ một số văn bản QPPL về chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên (48/2021/TT-BGDĐT) · 31/12/2021
  6. 06Chế độ áp dụng xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc (140/2021/NĐ-CP) · 31/12/2021
  7. 07Nghị định 127/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục (127/2021/NĐ-CP) · 30/12/2021
  8. 08Về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ GDĐT (14/2021/TT-BGDĐT) · 20/05/2021
  9. 09Nghị định 04/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giáo dục (04/2021/NĐ-CP) · 22/01/2021
  10. 10Sửa đổi Thông tư 40/2013/TT-BGDĐT giải quyết khiếu nại, tố cáo (25/2019/TT-BGDĐT) · 30/12/2019
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 41/2022/TT-BCA Thăm gặp gửi thư liên lạc với học sinh trường giáo dưỡng
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH27/10/2022
    Hiệu lực12/12/2022
    4 chương·10 điều
    Thông tư

    Thông tư 41/2022/TT-BCA Thăm gặp gửi thư liên lạc với học sinh trường giáo dưỡng

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Tô Lâm
    Ngày ban hành
    27/10/2022
    Ngày hiệu lực
    12/12/2022
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG AN
    ___________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    __________________________

    Số: 41/2022/TT-BCA

     Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2022

    THÔNG TƯ

    Quy định về thăm gặp; nhận, gửi thư, tiền, quà; liên lạc điện thoại đối với học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

    Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 140/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc;

    Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thăm gặp; nhận, gửi thư, tiền, quà; liên lạc điện thoại đối với học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về chế độ thăm gặp; nhận, gửi thư, tiền, quà và liên lạc điện thoại đối với học sinh đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, trại viên đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Học sinh đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng (sau đây viết gọn là học sinh).

    2. Trại viên đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (sau đây viết gọn là trại viên).

    3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thăm gặp; nhận, gửi thư, tiền, quà và liên lạc điện thoại đối với học sinh, trại viên.

    Chương II

    QUY ĐỊNH VỀ THĂM GẶP HỌC SINH, TRẠI VIÊN

    Điều 3. Chế độ thăm gặp của học sinh, trại viên

    1. Người được thăm gặp học sinh, trại viên

    a) Học sinh được gặp thân nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 140/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số 140/2021/NĐ-CP).

    b) Trại viên được gặp thân nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 140/2021/NĐ-CP;

    c) Thân nhân đến thăm gặp học sinh, trại viên theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 140/NĐ-CP.

    2. Người đến thăm gặp học sinh, trại viên phải chấp hành quy định của pháp luật, nội quy trường giáo dưỡng, nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc, nội quy nhà thăm gặp; thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.

    3. Trình tự thăm gặp học sinh, trại viên

    a) Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của người đến thăm gặp theo quy định;

    b) Vào Sổ theo dõi thăm gặp báo cáo Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc duyệt, ký trước khi giải quyết cho thăm gặp;

    c) Quản lý, giám sát học sinh, trại viên trong thời gian tổ chức thăm gặp và ký vào Sổ xuất nhập học sinh, trại viên; kiểm soát tiền, quà do thân nhân gửi cho học sinh, trại viên; kiểm soát đồ vật, tư trang khi trại viên thăm gặp tại phòng riêng, những đồ vật, tư trang không được mang vào phòng riêng yêu cầu kê khai, ký xác nhận và gửi ở tủ nhà thăm gặp;

    d) Cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi thăm gặp và gửi tiền lưu ký cho học sinh, trại viên (nếu có).

    Điều 4. Nhà thăm gặp học sinh, trại viên

    1. Mỗi trường giáo dưỡng hoặc mỗi phân hiệu trường giáo dưỡng (nếu có phân hiệu) phải có một Nhà thăm gặp học sinh; mỗi cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc mỗi phân khu cơ sở giáo dục bắt buộc (nếu có phân khu) phải có Nhà thăm gặp trại viên được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Công an, đặt ở nơi thuận tiện cho việc thăm gặp, quản lý thăm gặp. Nhà thăm gặp phải trang bị những dụng cụ và trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thăm gặp.

    2. Nhà thăm gặp của trường giáo dưỡng phải treo biển “Nhà thăm gặp học sinh”, Nhà thăm gặp của cơ sở giáo dục bắt buộc phải treo biển “Nhà thăm gặp trại viên”, có hòm thư góp ý để thân nhân học sinh, trại viên phản ánh, đóng góp ý kiến.

    Chương III

    QUY ĐỊNH VỀ NHẬN, GỬI THƯ, TIỀN, QUÀ; LIÊN LẠC ĐIỆN THOẠI

    Điều 5. Chế độ nhận, gửi thư; liên lạc điện thoại

    1. Học sinh được nhận, gửi thư; liên lạc điện thoại theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 140/2021/NĐ-CP.

    Trại viên được nhận, gửi thư; liên lạc điện thoại theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 140/2021/NĐ-CP.

    2. Khi liên lạc bằng điện thoại với thân nhân, học sinh, trại viên phải đăng ký số điện thoại liên lạc và nội dung cuộc gọi.

    3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc phối hợp với cơ quan bưu chính viễn thông địa phương lắp đặt buồng đàm thoại cho học sinh, trại viên liên lạc với thân nhân.

    4. Buồng đàm thoại phải có cán bộ theo dõi, giám sát việc liên lạc điện thoại của học sinh, trại viên. Nếu phát hiện nội dung trao đổi không đúng với nội dung đăng ký, trái với yêu cầu giáo dục, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự thì phải lập biên bản, đề xuất xử lý kỷ luật học sinh, trại viên theo quy định. Cước phí gọi điện thoại được tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn thông và do học sinh, trại viên trả (trừ trường hợp gọi điện thoại qua đường dây miễn phí).

    Điều 6. Chế độ nhận tiền, quà

    1. Học sinh được nhận tiền, quà theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 140/2021/NĐ-CP.

    Trại viên được nhận tiền, quà theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 140/2021/NĐ-CP.

    2. Quà của học sinh, trại viên phải được cán bộ kiểm tra kỹ trước khi đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc. Trường hợp thân nhân của học sinh, trại viên mua hàng ở căng tin trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc gửi cho học sinh, trại viên thì cán bộ bán hàng căng tin phải đóng gói trước khi giao hàng, không để lợi dụng cất giấu vật cấm đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.

    4. Trường hợp học sinh, trại viên từ chối nhận tiền, quà qua đường bưu chính thì phải lập biên bản. Trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc chuyển hoàn bưu gửi cho cơ quan bưu chính viễn thông để trả lại cho người gửi, cước phí do người gửi trả.

    Điều 7. Quy định về quản lý tiền, đồ vật gửi lưu ký

    1. Học sinh, trại viên khi đến chấp hành quyết định hoặc trong thời gian chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc có tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tiền Việt Nam), ngân phiếu, giấy tờ có giá, ngoại tệ, thẻ thanh toán điện tử, vàng, bạc, đồng hồ, đồ trang sức quý hiếm hoặc những đồ vật có giá trị khác phải gửi vào lưu ký trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc và được nhận lại khi ra khỏi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc. Trường hợp học sinh, trại viên có nhu cầu chuyển số tiền, đồ vật, tư trang nêu trên cho người thân hoặc người đại diện hợp pháp thì trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc chuyển, giao trực tiếp cho người thân hoặc gửi qua đường bưu điện. Việc chuyển tiền, đồ vật, tư trang phải được lập biên bản; biên bản mô tả thực trạng, số lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác. Cước phí chuyển tiền, đồ vật, tư trang do học sinh, trại viên trả theo quy định.

    2. Học sinh, trại viên có tiền mặt, đồ vật gửi lưu ký khi chuyển đến trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc khác hoặc trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cán bộ trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc có trách nhiệm chuyển giao số tiền, đồ vật này cho nơi tiếp nhận học sinh, trại viên. Việc giao nhận được lập thành biên bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và học sinh, trại viên.

    3. Trường hợp học sinh, trại viên chết, phải ghi rõ vào biên bản học sinh, trại viên chết số tiền lưu ký còn lại, đồ vật gửi lưu ký và tài sản cá nhân khác để bàn giao cho thân nhân hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Điều 8. Quy định về sử dụng tiền lưu ký

    Học sinh, trại viên được sử dụng tiền lưu ký theo quy định sau:

    1. Mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa tại căng tin của trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Mỗi tháng học sinh, trại viên được mua lương thực, thực phẩm không quá 05 lần định lượng ăn trung bình hằng tháng theo quy định của Nhà nước (định lượng này được quy đổi thành tiền). Tiền mua các loại hàng hóa phục vụ sinh hoạt không tính vào số lượng tiền mua lương thực, thực phẩm ăn thêm của học sinh, trại viên.

    2. Thanh toán tiền gửi thư, đồ vật, liên lạc điện thoại với thân nhân.

    3. Gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại khi chấp hành xong quyết định.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2022 và thay thế Thông tư số 43/2015/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thăm gặp; nhận, gửi thư, tiền, quà; liên lạc điện thoại đối với học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Điều 10. Trách nhiệm thi hành

    1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng) để kịp thời hướng dẫn./.

     Nơi nhận:
    - Các đồng chí Thứ trưởng;
    - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
    - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
    - Lưu: VT, C10.

    BỘ TRƯỞNG




    Đại t
    ướng Tô Lâm

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều10
    Hỏi AI ngay →