quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 19/2025/TT-BNV về kiểm định an toàn lao động cho máy móc thiết bị (19/2025/TT-BNV) · 08/10/2025
  2. 02Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định kinh phí cho giáo viên Việt Nam giảng dạy tại Lào (54/2025/TT-BTC) · 24/06/2025
  3. 03Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15 (74/2025/QH15) · 16/06/2025
  4. 04Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm (04/2025/TT-BLĐTBXH) · 20/02/2025
  5. 05Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động (03/2025/TT-BLĐTBXH) · 11/02/2025
  6. 06Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (01/2025/TT-BLĐTBXH) · 10/01/2025
  7. 07Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (02/2025/TT-BLĐTBXH) · 10/01/2025
  8. 08Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15 (50/2024/QH15) · 27/11/2024
  9. 09Thông tư 95/2024/TT-BQP chế độ tiền thưởng đối với các đối tượng hưởng lương từ NSNN thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (95/2024/TT-BQP) · 11/11/2024
  10. 10Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (11/2024/TT-BLĐTBXH) · 31/10/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH Giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
    Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ngày BH11/11/2016
    Hiệu lực01/01/2017
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH Giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

    Cơ quan ban hành
    Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Người ký
    Doãn Mậu Diệp
    Ngày ban hành
    11/11/2016
    Ngày hiệu lực
    01/01/2017
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    Số: 41/2016/TT-BLĐTBXH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

    Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

    Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

    Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định giá tối thiểu đối với dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động khi đề nghị Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện kiểm định chịu trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.

    2. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

    Điều 3. Mức giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

    1. Mức giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại Biểu giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ban hành kèm theo Thông tư này là giá tối thiểu.

    2. Mức giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    3. Tổ chức kiểm định có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    4. Căn cứ vào mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này, Giám đốc của các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do mình cung ứng bảo đảm không thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Thông tư này.

    5. Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi văn bản quy định mức giá cụ thể về Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra.

    Điều 4. Quản lý giá dịch vụ

    1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và văn bản pháp luật có liên quan.

    2. Khi thu tiền dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

     Nơi nhận:
    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể và các Hội;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
    - Các tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
    - Lưu: VT, Cục ATLĐ, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Doãn Mậu Diệp

    BIỂU GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    STT

    Máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

    Đơn vị

    Mức giá (đồng)

    Hạng mục

    Đặc tính kỹ thuật



    1

    Nồi hơi

    Công suất nhỏ hơn 01 tấn/giờ

    Thiết bị

    700.000

    Công suất từ 01 tấn/giờ đến 02 tấn/giờ

    Thiết bị

    1.400.000

    Công suất từ trên 02 tấn/giờ đến 06 tấn/giờ

    Thiết bị

    2.500.000

    Công suất từ trên 06 tấn/giờ đến 10 tấn/giờ

    Thiết bị

    2.800.000

    Công suất từ trên 10 tấn/giờ đến 15 tấn/giờ

    Thiết bị

    4.400.000

    Công suất từ trên 15 tấn/giờ đến 25 tấn/giờ

    Thiết bị

    5.000.000

    Công suất từ trên 25 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ

    Thiết bị

    8.000.000

    Công suất từ trên 50 tấn/giờ đến 75 tấn/giờ

    Thiết bị

    10.800.000

    Công suất từ trên 75 tấn/giờ đến 125 tấn/giờ

    Thiết bị

    14.000.000

    Công suất từ trên 125 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ

    Thiết bị

    23.000.000

    Công suất từ trên 200 tấn/giờ đến 400 tấn/giờ

    Thiết bị

    32.000.000

    Công suất trên 400 tấn/giờ

    Thiết bị

    39.000.000

    2

    Bình chịu áp lực

    Dung tích đến 02 m3

    Thiết bị

    500.000

    Dung tích từ trên 02 m3 đến 10 m3

    Thiết bị

    800.000

    Dung tích từ trên 10 m3 đến 25 m3

    Thiết bị

    1.200.000

    Dung tích từ trên 25 m3 đến 50 m3

    Thiết bị

    1.500.000

    Dung tích từ trên 50 m3 đến 100 m3

    Thiết bị

    4.000.000

    Dung tích từ trên 100 m3 đến 500 m3

    Thiết bị

    6.000.000

    Dung tích trên 500 m3

    Thiết b

    7.500.000

    3

    Hệ thống lạnh

    Năng suất lạnh đến 30.000 Kcal/h

    Thiết bị

    1.400.000

    Năng suất lạnh từ trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h

    Thiết bị

    2.500.000

    Năng suất lạnh từ trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    4.000.000

    Năng suất lạnh trên 1.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    5.000.000

    4

    Hệ thống đường ống áp lực

    Đường kính ống đến 150 mm

    m

    10.000

    Đường kính ống trên 150 mm

    m

    15.000

    5

    Cần trục




    5.1

    Cần trục

    Tải trọng dưới 3,0 tấn

    Thiết bị

    700.000

    Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

    Thiết bị

    1.200.000

    Tải trọng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

    Thiết bị

    2.200.000

    Tải trọng từ trên 15 tấn đến 30 tấn

    Thiết bị

    3.000.000

    Tải trọng từ trên 30 tấn đến 75 tấn

    Thiết bị

    4.000.000

    Tải trọng từ trên 75 tấn đến 100 tấn

    Thiết bị

    5.000.000

    Tải trọng trên 100 tấn

    Thiết bị

    6.000.000

    5.2

    Các loại máy trục khác

    Tải trọng dưới 3,0 tấn

    Thiết bị

    700.000

    Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

    Thiết bị

    1.200.000

    Tải trọng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

    Thiết bị

    2.200.000

    Tải trọng từ trên 15 tấn đến 30 tấn

    Thiết bị

    3.000.000

    Tải trọng từ trên 30 tấn đến 75 tấn

    Thiết bị

    4.000.000

    Tải trọng từ trên 75 tấn đến 100 tấn

    Thiết bị

    5.000.000

    Tải trọng trên 100 tấn

    Thiết bị

    6.000.000

    6

    Tời, Trục tải, cáp treo vận chuyển người, Tời thủ công có tải trọng từ 1.000 kg trở lên

    Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

    Thiết bị

    1.800.000

    Tải trọng trên 1 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

    Thiết bị

    2.000.000

    Cáp treo vận chuyển người

    Mét dài cáp

    20.000

    Tời thủ công có tải trọng 1.000 kg trở lên.

    Thiết bị

    1.000.000

    7

    Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người; Sàn nâng người, nâng hàng

    Tải trọng nâng dưới 3 tấn

    Thiết bị

    700.000

    Tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên

    Thiết bị

    1.500.000

    Nâng người có số lượng đến 10 người

    Thiết bị

    2.500.000

    Nâng người có số lượng trên 10 người

    Thiết bị

    3.000.000

    8

    Thang máy các loại

    Thang máy dưới 10 tầng dừng

    Thiết bị

    2.000.000

    Thang máy từ 10 tầng dừng đến 20 tầng dừng

    Thiết bị

    3.000.000

    Thang máy trên 20 tầng dừng

    Thiết bị

    4.500.000

    9

    Palăng điện, xích kéo tay

    Palăng điện tải trọng đến 3 tấn, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn

    Thiết bị

    750.000

    Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn

    Thiết bị

    1.300.000

    Palăng điện, xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn

    Thiết bị

    1.800.000

    10

    Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người.

    Tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn

    Thiết bị

    1.100.000

    Tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn

    Thiết bị

    1.600.000

    Tải trọng nâng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

    Thiết bị

    1.900.000

    Tải trọng trên 15 tấn

    Thiết bị

    2.500.000

    Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng)

    Thiết bị

    1.400.000

    11

    Hệ thống điều chế; nạp khí; khí hóa lỏng, hòa tan

    Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống

    Hệ thống

    2.500.000

    Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên

    Hệ thống

    3.000.000

    12

    Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan

    Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít (Kiểm định định kỳ)

    Chai

    25.000

    Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ)

    Chai

    40.000

    Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiểm định lần đầu)

    Chai

    70.000

    Chai khác (không kể dung tích)

    Chai

    50.000

    Chai chứa khí độc (không kể dung tích)

    Chai

    70.000

    13

    Tàu lượn, đu quay, máng trượt và các công trình vui chơi khác

    Tàu lượn, đu quay số lượng dưới 20 người

    Thiết bị

    1.500.000

    Tàu lượn, đu quay có số lượng từ 21 người trở lên

    Thiết bị

    3.000.000

    Máng trượt và công trình vui chơi khác

    Thiết bị

    2.000.000

    Sàn biểu diễn, khán đài

    m2

    100.000

    14

    Thang cuốn, băng tải chở người

    Thang cuốn không kể năng suất

    Thiết bị

    2.200.000

    Băng tải chở người không kể năng suất

    Thiết bị

    2.500.000

    15

    Nồi đun nước nóng

    Công suất nhỏ hơn 500.000 Kcal/h

    Thiết bị

    700.000

    Công suất từ 500.000 đến 750.000 Kcal/h

    Thiết bị

    1.200.000

    Công suất từ trên 750.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    2.000.000

    Công suất từ trên 1.000.000 Kcal/h đến 1.500.000 Kcal/h

    Thiết bị

    2.400.000

    Công suất từ trên 1.500.000 Kcal/h đến 2.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    2.560.000

    Công suất trên 2.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    2.800.000

    16

    Nồi gia nhiệt dầu

    Công suất nhỏ hơn 1.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    960.000

    Công suất từ 1.000.000 đến 2.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    1.200.000

    Công suất từ trên 2.000.000 Kcal/h đến 4.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    1.440.000

    Công suất trên 4.000.000 Kcal/h

    Thiết bị

    2.000.000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Hợp đồng lao độngĐơn phương chấm dứt HĐLĐTiền lương & phụ cấpNghỉ phép & nghỉ lễGiải quyết tranh chấp lao độngCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →