quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 41/2015/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày BH27/10/2015
Hiệu lực01/07/2016
1 chương·3 điều
Thông tư

Thông tư 41/2015/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký
Lê Quốc Doanh
Ngày ban hành
27/10/2015
Ngày hiệu lực
01/07/2016
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

Số: 41/2015/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BƠM PHUN THUỐC TRỪ SÂU ĐEO VAI”

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP 01/8/2007;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối và Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai. Ký hiệu: QCVN 01- 182: 2015/BNNPTNT.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trá

ch nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội; 
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo; Website Bộ NN&PTNT; Website Cục Chế biến NLTS&NM;
- Lưu: VT, CB (250 b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quốc Doanh

QCVN 01-182: 2015/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BƠM PHUN THUỐC TRỪ SÂU ĐEO VAI

National technical regulation on knapsack sprayers

Lời nói đầu:

QCVN 01-182: 2015/BNNPTNT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 41/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BƠM PHUN THUỐC TRỪ SÂU ĐEO VAI

National technical regulation on knapsack sprayers

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo an toàn đối với bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai được sử dụng trong nông nghiệp.

1.2. Đối tượng áp dụng

– Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ các loại bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp).

– Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai

Thiết bị phun thuốc trừ sâu độc lập mang trên lưng và vai người vận hành nhờ quai đeo, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo nên nhờ bơm dung dịch hoặc bơm khí nén (sau đây gọi là bơm phun), để phun dung dịch hóa chất và chế phẩm sinh học nhằm mục đích chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi.

1.3.2. Bơm phun cần lắc

Bơm phun, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo bằng bơm lắc tay.

1.3.3. Bơm phun khí nén

Bơm phun, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo bằng bơm nén không khí vào bình bơm.

1.3.4. Bơm phun thủy lực

Bơm phun, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo bằng bơm nén dung dịch phun.

1.3.5. Bình bơm

Bình chứa dung dịch phun.

1.3.6. Dung tích danh định

Dung tích chỉ báo mức nạp tối đa, được đánh dấu trên bình bơm.

1.3.7. Dung tích toàn bộ

Dung tích lớn nhất có thể chứa được của bình bơm.

1.3.8. Bơm phun hoàn chỉnh

Bơm phun có đầy đủ các bộ phận cấu thành theo quy định của nhà chế tạo.

1.3.9. Bơm phun khô

Bơm phun, trong đó các bình bơm, bình nhiên liệu và bình dầu bôi trơn ở trạng thái khô (không chứa dung dịch).

1.4. Điều kiện thử và đánh giá kết quả

Điều kiện khi thử các chỉ tiêu về yêu cầu kỹ thuật và đánh giá kết quả thử theo quy định tại Phụ lục 1.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Khối lượng

Khối lượng toàn bộ của bơm phun khi bình bơm, bình nhiên liệu và dầu bôi trơn được nạp đầy đến dung tích danh định không được lớn hơn:

- 25 kg đối với bơm phun không có động cơ.

- 40 kg đối với bơm phun có động cơ.

Phương pháp thử theo Phụ lục 2.

2.2. Trọng tâm

Trọng tâm của bơm phun ở tư thế thẳng đứng không được đặt ở vị trí lớn hơn 150 mm theo chiều ngang từ mặt phẳng thẳng đứng đi qua các điểm cố định dây đeo với khối lượng toàn bộ của bơm phun.

Phương pháp thử theo Phụ lục 3.

2.3. Độ ổn định

Bơm phun phải ổn định và đứng vững trên mặt phẳng nghiêng 8,50 ± 0,20 ở bất kỳ hướng nào, không phụ thuộc vào lượng dung dịch trong bình bơm.

Phương pháp thử theo Phụ lục 4.

2.4. Bình bơm

– Dung tích toàn bộ của bình bơm phải lớn hơn dung tích danh định tối thiểu 5 % đối với bơm phun thủy lực, 25 % đối với bơm phun khí nén.

– Bình bơm phải có đường kính miệng nạp tối thiểu 100 mm. Miệng nạp phải có lưới lọc với bề rộng mắt lưới trong khoảng từ 0,5 mm đến 2 mm.

– Nắp bình bơm phải đảm bảo kín khít, không cho dung dịch tràn ra ngoài qua miệng nạp và phải mở hoặc đóng được không cần dụng cụ.

Phương pháp thử theo Phụ lục 5.

2.5. Dây đeo

– Bơm phun đeo trên lưng người vận hành phải có dây đeo đôi, trong đó có ít nhất một dây đeo có cơ cấu nối, tháo nhanh, và có khả năng tháo bằng một tay.

– Dây đeo phải làm bằng vật liệu không hút nước. Khi nhúng nước, khối lượng của dây đeo không được vượt quá 30 % khối lượng khô.

– Mặt tỳ tải trọng của các dây đeo phải có chiều dài tối thiểu (100 ± 10) mm và bề rộng tối thiểu:

+ 25 mm đối với bơm phun có khối lượng toàn bộ lên đến 10 kg;

+ 50 mm đối với bơm phun có khối lượng toàn bộ lớn hơn 10 kg.

– Tất cả các dây đeo và các bộ phận cố định không được hư hỏng khi thử theo quy định trong Quy chuẩn này.

Phương pháp thử theo Phụ lục 6.

2.6. Ống dẫn

– Ống dẫn phải là ống mềm, khi bị bẻ cong 1800, tại chỗ có bán kính cong 50 mm ở nhiệt độ 30 0C không được hư hỏng.

– Chiều dài ống dẫn từ đai ốc nối ống dẫn với bình bơm tới phần tay cầm của cần phun phải tối thiểu là 1 200 mm.

Phương pháp thử theo Phụ lục 7.

2.7. Cần phun

Chiều dài cần phun từ đầu mút phía trước phần tay cầm đến vòi phun phải tối thiểu là 500 mm.

Phương pháp thử theo Phụ lục 7.

2.8. Khóa vòi phun

Khóa vòi phun phải đảm bảo không được rò rỉ sau 25 000 chu kỳ làm việc.

Phương pháp thử theo Phụ lục 7.

2.9. Bộ phận an toàn

– Đối với loại bơm phun dẫn động bằng động cơ phải có cơ cấu điều chỉnh áp suất.

– Đối với loại bơm phun khí nén phải trang bị van an toàn để ngăn ngừa áp suất trong bình bơm vượt quá áp suất làm việc lớn nhất 20 % theo quy định của nhà chế tạo. Sau khi xả áp, van an toàn phải tự đóng kín lại để bơm phun hoạt động bình thường mà không bị rò rỉ.

Phương pháp thử van an toàn theo Phụ lục 8.

2.10. Độ bền chịu va đập

Bơm phun phải chịu được va đập. Sau khi thử va đập theo quy định trong Quy chuẩn này, bơm phun không bị nứt, vỡ và phải duy trì được chức năng làm việc.

Phương pháp thử theo Phụ lục 9.

2.11. Độ bền chịu áp

Sau khi thực hiện thử va đập, các bộ phận của bơm phun chịu áp lực phải chịu được 2 lần áp suất làm việc lớn nhất do nhà chế tạo quy định, nhưng không nhỏ hơn 6 bar đối với bơm phun thủy lực, 10 bar đối với bơm phun khí nén.

Phương pháp thử theo Phụ lục 10.

2.12. Độ kín khít của hệ thống bơm dung dịch

– Đối với bơm phun thủy lực: Sau khi thử độ bền chịu áp, tổng lượng rò rỉ của hệ thống bơm dung dịch không được vượt quá:

+ 0 ml ở vị trí thẳng đứng;

+ 0,5 ml ở vị trí nghiêng 450;

+ 5 ml ở vị trí nằm ngang.

– Đối với bơm phun khí nén: Không được rò ở bất kỳ vị trí nào.

Phương pháp thử theo Phụ lục 11.

2.13. Che chắn bộ phận nóng

Các bộ phận nóng như xi lanh động cơ và bộ giảm âm hoặc các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với xi lanh phải được che chắn để người sử dụng không thể chạm vào do vô ý trong suốt quá trình vận hành máy bình thường. Nếu các bộ phận nóng có thể chạm vào thì bề mặt tiếp xúc của chúng không được lớn hơn 10 cm2.

Phương pháp thử theo Phụ lục 12.

3. GHI NHÃN

3.1. Yêu cầu

– Các loại bơm phun phải ghi nhãn gắn trên bơm phun ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, không thể tẩy xóa và không bị mờ hoặc hư hỏng do dung dịch phun, nhiên liệu, dầu mỡ, ma sát, nhiệt độ và độ ẩm môi trường.

– Nhãn phải ghi rõ bằng tiếng Việt và phải có nhãn phụ đối với bơm phun nhập khẩu.

3.2. Ghi nhãn

Nhãn phải có những thông tin tối thiểu sau đây:

– Tên bơm phun;

– Tên và địa chỉ nhà chế tạo;

– Năm sản xuất;

– Ký hiệu bơm phun hay kiểu loại;

– Số hiệu loạt sản xuất, nếu có;

– Khối lượng khô của bơm phun hoàn chỉnh, tính bằng kilôgam (kg);

– Dung tích danh định bình bơm, tính bằng lít (l).

4. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ

4.1. Điều kiện lưu thông trên thị trường

Các bơm phun khi lưu thông trên thị trường phải có nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá; phải thực hiện chứng nhận hợp quy và chịu sự kiểm tra trên thị trường của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4.2. Chứng nhận hợp quy

4.2.1. Phương thức chứng nhận hợp quy

Các bơm phun sản xuất trong nước, nhập khẩu và kinh doanh phải được chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) hoặc theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) quy định trong Phụ lục II của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về “Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

4.2.2. Tổ chức chứng nhận hợp quy

Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp.

Việc chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy đối với bơm phun được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về “Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

4.2.3. Sử dụng dấu hợp quy

Dấu hợp quy phải tuân thủ theo Điều 4 của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về “Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật tại mục 2, thực hiện các quy định về quản lý tại mục 4 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trước khi đưa các bơm ra lưu thông trên thị trường, Doanh nghiệp phải có trách nhiệm gắn dấu hợp quy lên bơm phun đã được chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về “Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

5.2. Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận hợp quy

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

6.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối có trách nhiệm kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

6.3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong quy chuẩn này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều3
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Về quy chuẩn kỹ thuật thức ăn và môi trường thủy sản (67/2025/TT-BNNMT) · 24/11/2025
  2. 02Về chăn nuôi động vật khác và truy xuất nguồn gốc (66/2025/TT-BNNMT) · 21/11/2025
  3. 03Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng (58/2025/TT-BNNMT) · 12/09/2025
  4. 04Sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp (227/2025/NĐ-CP) · 16/08/2025
  5. 05Thông tư 26/2025/TT-BNNMT về quản lý lâm sản và xử lý tài sản sở hữu toàn dân (26/2025/TT-BNNMT) · 24/06/2025
  6. 06Sửa đổi Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng (159/2024/NĐ-CP) · 18/12/2024
  7. 07Thông tư 26/2024/TT-BNNPTNT định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (26/2024/TT-BNNPTNT) · 16/12/2024
  8. 08Thông tư 24/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp (24/2024/TT-BNNPTNT) · 12/12/2024
  9. 09Thông tư 21/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi (21/2024/TT-BNNPTNT) · 11/12/2024
  10. 10Định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng (23/2024/TT-BNNPTNT) · 11/12/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026