quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi phụ cấp đặc biệt cho cán bộ, công chức, viên chức (24/2025/TT-BNV) · 24/12/2025
  2. 02Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo quản lý (334/2025/NĐ-CP) · 21/12/2025
  3. 03Thông tư 64/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 51/2019 về tai nạn lao động trong Công an (64/2025/TT-BCA) · 16/07/2025
  4. 04Thông tư 65/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung quy định về quân nhân và quản lý giấy tờ (65/2025/TT-BQP) · 03/07/2025
  5. 05Về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức (173/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  6. 06Về xử lý kỷ luật cán bộ công chức (172/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  7. 07Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định tinh giản biên chế (154/2025/NĐ-CP) · 15/06/2025
  8. 08Tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng vượt bậc, trước thời hạn đối với sĩ quan Quân đội (59/2025/NĐ-CP) · 03/03/2025
  9. 09Sửa đổi NĐ 83/2022/NĐ-CP quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (99/2024/NĐ-CP) · 26/07/2024
  10. 10Chương trình bồi dưỡng viên chức ngành giáo dục nghề nghiệp (12/2023/TT-BLĐTBXH) · 31/10/2023
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 40/2025/TT-BCA Sửa đổi bổ sung Thông tư 38/2024/TT-BCA về nghỉ hưu Công an nhân dân
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH22/05/2025
    Hiệu lực01/06/2025
    1 chương·2 điều
    Thông tư

    Thông tư 40/2025/TT-BCA Sửa đổi bổ sung Thông tư 38/2024/TT-BCA về nghỉ hưu Công an nhân dân

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Lương Tam Quang
    Ngày ban hành
    22/05/2025
    Ngày hiệu lực
    01/06/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ CÔNG AN
    _______
    Số: 40/2025/TT-BCA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2024/TT-BCA ngày 08
    tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự thực hiện
    nghỉ hưu đối với cán bộ trong Công an nhân dân

    ___________________

    Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;

    Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2024/TT-BCA ngày 08 tháng 08 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ trong Công an nhân dân.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2024/TT-BCA ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ trong Công an nhân dân

    1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:

    “3. Thông báo nghỉ hưu đối với lãnh đạo phòng và tương đương (lãnh đạo cấp phòng); lãnh đạo Công an xã, phường, thị trấn, đặc khu, đồn Công an (lãnh đạo Công an cấp xã); lãnh đạo đội và tương đương (lãnh đạo cấp đội); cán bộ không giữ chức vụ:

    a) Đơn vị có chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thuộc đơn vị cấp cục, Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Công an cấp tỉnh (cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương) phối hợp với đơn vị nơi cán bộ công tác rà soát, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ ký thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ theo quy định;

    b) Sau khi cấp có thẩm quyền ký thông báo nghỉ hưu, cơ quan tổ chức cán bộ gửi 01 bản thông báo nghỉ hưu cho cán bộ được thông báo và 01 bản cho đơn vị nơi cán bộ đang công tác để thông báo trong tập thể cấp ủy và lãnh đạo đơn vị.”

    2. Sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau:

    “đ) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với lãnh đạo cấp đội và tương đương trở xuống; cán bộ không giữ chức vụ thuộc đơn vị.”

    3. Bổ sung điểm e sau điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau:

    “e) Lãnh đạo Công an tỉnh chủ trì công bố hoặc ủy quyền cho đại diện lãnh đạo phòng Tổ chức cán bộ chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với Trưởng Công an cấp xã.

    Trưởng Công an cấp xã chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với các đồng chí cấp phó và cán bộ thuộc đơn vị.”

    4. Bỏ cụm từ “lãnh đạo Công an cấp huyện” tại điểm d khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3 Điều 4.

    5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 4 như sau:

    “d) Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với các đồng chí Giám đốc Công an cấp tỉnh. Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Công an cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, Trưởng Công an cấp xã.”

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.

    2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để có hướng dẫn kịp thời./.

    Nơi nhận:

    - Các đồng chí Thứ trưởng;

    - Công an đơn vị, địa phương;

    - Lưu: VT, V03, X01(P9).G(140)

    BỘ TRƯỞNG



    Đại tướng Lương Tam Quang

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều2
    Hỏi AI ngay →