quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước (130/2025/TT-BTC) · 24/12/2025
  2. 02Thông tư 125/2025/TT-BTC 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2017/TT-BTC về chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước (125/2025/TT-BTC) · 23/12/2025
  3. 03Thông tư 49/2025/TT-NHNN về hồ sơ, thủ tục thay đổi tổ chức tín dụng phi ngân hàng (49/2025/TT-NHNN) · 23/12/2025
  4. 04Sửa đổi bổ sung Thông tư 135/2018/TT-BTC về quản lý tiền mặt, tài sản quý tại Kho bạc (124/2025/TT-BTC) · 23/12/2025
  5. 05Về Trung tâm trọng tài quốc tế tại Việt Nam (328/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  6. 06Hướng dẫn niêm yết cổ phiếu nước ngoài cho tổ chức tín dụng (47/2025/TT-NHNN) · 15/12/2025
  7. 07Luật Dự trữ quốc gia 2025, số 145/2025/QH15 (145/2025/QH15) · 11/12/2025
  8. 08Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025, số 141/2025/QH15 (141/2025/QH15) · 10/12/2025
  9. 09Thông tư 112/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC về quản lý kinh phí quốc gia (112/2025/TT-BTC) · 28/11/2025
  10. 10Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài (305/2025/NĐ-CP) · 25/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 36/2019/TT-NHNN Quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước Việt Nam
    Ngày BH31/12/2019
    Hiệu lực20/02/2020
    1 chương·10 điều
    Thông tư

    Thông tư 36/2019/TT-NHNN Quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    Cơ quan ban hành
    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    Người ký
    Đào Minh Tú
    Ngày ban hành
    31/12/2019
    Ngày hiệu lực
    20/02/2020
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    VIỆT NAM

    -------------

    Số: 36/2019/TT-NHNN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    -------------------

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

    THÔNG TƯ

    Quy định quản lý và sử dụng
    Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    ----------------

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010;

    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính – Kế toán;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

    2. Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác liên quan đến sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    1. Quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đảm bảo chặt chẽ, an toàn, minh bạch, đúng mục đích.

    2. Việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia nhằm hỗ trợ đạt mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng.

    3. Nguồn hoàn trả Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của các khoản cho vay là nguồn thu hồi nợ, nguồn bù đắp khoản vay (nếu có) từ các tổ chức tín dụng. Trường hợp nguồn hoàn trả không đủ để hoàn trả Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước xử lý theo chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 4. Trích lập, hạch toán và quản lý Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tài chính - Kế toán) thực hiện trích lập Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định tại Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    2. Trường hợp số dư của Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý phần còn thiếu.

    3. Số dư Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia chưa sử dụng hết trong năm được tiếp tục sử dụng trong các năm tiếp theo.

    4. Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được hạch toán và quản lý tập trung tại Vụ Tài chính - Kế toán.

    Điều 5. Sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được sử dụng để chi cho các khoản sau:

    1. Cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng gặp sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng.

    2. Cho vay đối với các tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán để hỗ trợ hệ thống thanh toán trong trường hợp gặp sự cố đe doạ đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng.

    3. Các khoản phát sinh khác liên quan đến thực hiện chính sách tiền tệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương.

    Điều 6. Thẩm quyền quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để chi cho các khoản quy định tại Điều 5 Thông tư này.

    Đối với các khoản chi phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương trước khi quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    2. Việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho các trường hợp cụ thể thực hiện theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 7. Trình tự, thủ tục sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    1. Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    a) Cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng gặp sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng:

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đầu mối phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tài chính - Kế toán và các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định về việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để cho, vay các tổ chức tín dụng gặp sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng.

    Văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải có các nội dung: Mục đích sử dụng quỹ (trong đó có đánh giá mức độ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống); Đối tượng được cho vay; số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Kết quả dự kiến đạt được.

    Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia quy định rõ: Đối tượng được cho vay; số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Mục đích cho vay và các điều khoản khác có liên quan.

    b) Cho vay đối với các tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán để hỗ trợ hệ thống thanh toán trong trường hợp gặp sự cố đe dọa đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng:

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đầu mối phối hợp với Vụ Thanh toán, Sở giao dịch, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tài chính – Kế toán và các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định về việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để cho vay các tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán để hỗ trợ hệ thống thanh toán trong trường hợp gặp sự cố đe doạ đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng.

    Văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải có các nội dung: Mục đích sử dụng quỹ (trong đó có đánh giá về sự cố của hệ thống thanh toán ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng); Đối tượng được cho vay; số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Kết quả dự kiến đạt được.

    Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia quy định rõ: Đối tượng được cho vay; số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Mục đích cho vay và các điều khoản khác có liên quan.

    c) Các khoản phát sinh khác có liên quan đến thực hiện chính sách tiền tệ:

    Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có đề xuất sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho các khoản có liên quan đến thực hiện chính sách tiền tệ ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này làm đầu mối phối hợp với Vụ Tài chính – Kế toán, Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản lấy ý kiến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương. Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ phải có các nội dung: Mục đích sử dụng quỹ; số tiền sử dụng; Phương thức báo cáo kết quả sử dụng quỹ.

    Sau khi có văn bản phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định về việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho từng khoản chi cụ thể.

    Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia quy định rõ: Mục đích sử dụng; Số tiền sử dụng và các điều khoản khác có liên quan.

    2. Căn cứ Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tài chính – Kế toán hướng dẫn hạch toán việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và hạch toán các khoản hoàn trả cho Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đối với trường hợp có hoàn trả.

    3. Căn cứ Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn hạch toán, Vụ Tài chính – Kế toán phối hợp với Sở giao dịch và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán và theo dõi chi tiết từng khoản sử dụng từ Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của pháp luật kế toán và pháp luật có liên quan.

    Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

    1. Vụ Tài chính - Kế toán:

    a) Thực hiện trích lập, hướng dẫn hạch toán việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;

    b) Đầu mối, phối hợp vói Sở giao dịch và các đơn vị liên quan tổ chức hạch toán, quản lý và theo dõi các khoản sử dụng từ Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

    c) Báo cáo Thống đốc tình hình biến động Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và gửi Bộ Tài chính theo chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.

    2. Sở giao dịch:

    Thực hiện hạch toán, quản lý và theo dõi các khoản sử dụng từ Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho vay tổ chức tín dụng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

    3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

    Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020.

    Điều 10. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 10;

    - Ban Lãnh đạo NHNN;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);

    - Bộ Tài chính;

    - Lưu: VP, PC, TCKT(10).

    KT. THỐNG ĐỐC

    PHÓ THỐNG ĐỐC





    Đào Minh Tú

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều10
    Tải về
    Hỏi AI ngay →