quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 33/2026/TT-BYT Hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày BH29/08/2026
    Hiệu lực29/08/2026
    25 điều
    Thông tư

    Thông tư 33/2026/TT-BYT Hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh

    Cơ quan ban hành
    Bộ Y tế
    Người ký
    Đỗ Xuân Tuyên
    Ngày ban hành
    29/08/2026
    Ngày hiệu lực
    29/08/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ Y TẾ

    __________

    Số: 33/2026/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều
    tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
    và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

    Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;

    Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh, bao gồm:

    1. Quy định các nội dung về:

    a) Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;

    b) Cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;

    c) Việc thực hành an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;

    d) Quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo quy định tại khoản 1 Điều 44, khoản 2 Điều 63 và điểm b khoản 1 Điều 66 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;

    đ) Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;

    e) Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 38 và điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

    2. Hướng dẫn thi hành về kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều 5; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 70; khoản 4 Điều 71 và khoản 2 Điều 72 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Khử nhiễm là quá trình làm giảm lượng vi sinh vật sống hoặc các vật liệu nguy hiểm khác trên bề mặt hoặc vật dụng xuống mức quy định bằng các biện pháp vật lý, hóa học; gồm 3 mức độ là làm sạch, khử trùng và tiệt trùng.

    2. Làm sạch là quá trình loại bỏ bụi, chất hữu cơ trong phòng xét nghiệm bằng cách quét, hút, lau khô bụi, rửa, lau chùi bằng nước, chất tẩy rửa và một số hóa chất làm sạch để giảm các tác nhân sinh học tới mức an toàn.

    3. Khử trùng là quá trình sử dụng biện pháp vật lý hoặc hoá học để loại bỏ vi sinh vật sống khỏi các vật dụng hoặc bề mặt để thao tác hoặc sử dụng một cách an toàn nhưng chưa diệt được hoàn toàn các loại bào tử.

    4. Tiệt trùng là quá trình tiêu diệt tất cả các loại vi sinh vật bao gồm cả bào tử.

    5. Khí dung là các hạt lỏng hoặc rắn lơ lửng trong không khí, thường có kích thước nhỏ hơn 10 micromet và có thể xâm nhập vào đường hô hấp dưới của con người khi hít vào.

    6. Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm là mẫu bệnh phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

    7. Chất lây nhiễm là mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm được đóng gói, vận chuyển và được phân loại thành chất lây nhiễm loại A và chất lây nhiễm loại B.

    8. Chất lây nhiễm loại A là chất khi phơi nhiễm trong quá trình vận chuyển có thể gây ra những bệnh lý đe dọa đến tính mạng, gây tử vong hoặc dị tật vĩnh viễn cho người theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    9. Chất lây nhiễm loại B là chất lây nhiễm không thuộc danh mục chất lây nhiễm loại A quy định tại khoản 8 Điều này.

    10. Mẫu nuôi cấy là mẫu có được từ kết quả của quá trình nhân lên có chủ đích của tác nhân gây bệnh.

    Chương II
    KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC
    CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

    Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học

    1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:

    a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;

    b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

    2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:

    Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.

    a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

    3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.

    Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học

    1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:

    a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

    b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

    2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.

    Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học

    Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học bao gồm:

    1. Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị.

    2. Nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

    3. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phòng bệnh.

    4. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.

    Chương III
    DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM
    THEO NHÓM NGUY CƠ; CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP
    VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM VÀ VIỆC THỰC HÀNH AN TOÀN SINH HỌC TRONG XÉT NGHIỆM

    Điều 6. Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm

    Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I

    1. Chỉ người được phân công thực hiện nhiệm vụ hoặc được người phụ trách phòng xét nghiệm cho phép mới được vào phòng xét nghiệm và được hướng dẫn, giám sát; cửa phòng xét nghiệm phải luôn đóng khi thực hiện xét nghiệm.

    2. Quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân và giám sát sức khỏe:

    a) Nhân viên thực hiện xét nghiệm có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch phải được sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất;

    b) Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm việc trong phòng xét nghiệm;

    c) Quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm phải được để riêng biệt. Không mặc quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm ra ngoài khu vực phòng xét nghiệm;

    d) Sử dụng phương tiện bảo vệ hô hấp, mắt, mặt (khẩu trang, kính, mặt nạ) khi thực hiện thao tác có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung, các thao tác có nguy cơ văng bắn hóa chất hoặc có nguy cơ tiếp xúc với nguồn tia cực tím;

    đ) Sử dụng găng tay phù hợp trong quá trình làm việc có khả năng tiếp xúc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc các mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người; găng tay phải được đeo trùm ra ngoài cổ tay áo bảo hộ;

    e) Thay găng tay khi bị nhiễm tác nhân gây bệnh, bị rách hoặc trong trường hợp cần thiết; tháo bỏ găng tay sau khi thực hiện xét nghiệm và trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm; không dùng lại găng tay đã sử dụng;

    g) Sử dụng giày, dép kín mũi chân; không sử dụng giày gót nhọn trong phòng xét nghiệm;

    h) Phòng xét nghiệm phải thực hiện giám sát về y tế đối với nhân viên phòng xét nghiệm theo quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh lao động của pháp luật về lao động và an toàn, vệ sinh lao động. Nhân viên phòng xét nghiệm mang thai; mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị suy giảm miễn dịch; bị tai nạn ảnh hưởng đến khả năng vận động tay, chân, có vết thương hở phải thông báo cho người phụ trách phòng xét nghiệm để được phân công công việc thích hợp.

    3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng thiết bị:

    a) Ánh sáng tại khu vực xét nghiệm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;

    b) Có nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho khu vực xét nghiệm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

    c) Các thiết bị phòng xét nghiệm phải có đủ thông tin và được ghi nhãn, quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, quản lý thiết bị y tế và hướng dẫn của nhà sản xuất; trường hợp cơ sở xét nghiệm sử dụng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm thì thiết bị này phải kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn lao động và quản lý thiết bị y tế; thiết bị phải được khử nhiễm định kỳ, sau khi xảy ra sự cố tràn, đổ, văng, bắn hoặc có nguy cơ bị nhiễm bẩn và trước khi sửa chữa, bảo dưỡng hoặc đưa ra khỏi phòng xét nghiệm;

    d) Khi lắp đặt thiết bị phải bảo đảm các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất;

    đ) Không sử dụng thiết bị phòng xét nghiệm vào mục đích khác.

    4. Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm:

    a) Vệ sinh tay sau khi thực hiện xét nghiệm, sau khi tháo bỏ găng tay, trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm;

    b) Có và tuân thủ các quy trình xét nghiệm bảo đảm các thao tác được thực hiện theo cách làm giảm tối đa việc tạo các giọt bắn hoặc khí dung;

    c) Đóng gói mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm để vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra khỏi cơ sở xét nghiệm thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư này;

    d) Không sử dụng bơm, kim tiêm để thay thế pipet khi thao tác với mẫu xét nghiệm. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng bơm, kim tiêm cho mục đích chuyên môn khác: không đậy lại nắp kim, không bẻ cong, tháo hoặc thao tác bằng tay với kim sau khi sử dụng và phải loại bỏ ngay vào hộp đựng vật sắc nhọn chuyên dụng tại nơi thực hiện thao tác. Trường hợp bắt buộc phải đậy nắp kim, áp dụng kỹ thuật xúc một tay để phòng ngừa tổn thương do kim đâm;

    đ) Không ăn uống, hút thuốc, cạo râu, trang điểm trong phòng xét nghiệm; không mang đồ dùng cá nhân, thực phẩm vào phòng xét nghiệm; không đeo hay tháo kính áp tròng, sử dụng điện thoại khi đang thực hiện xét nghiệm.

    5. Quy định về xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:

    a) Quản lý chất thải y tế theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế lây nhiễm và pháp luật về bảo vệ môi trường;

    b) Khử trùng bề mặt khu vực làm việc sau khi kết thúc thực hiện xét nghiệm hoặc khi tràn đổ mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm chứa tác nhân gây bệnh;

    c) Có và tuân thủ quy trình đánh giá nguy cơ sinh học, xử lý và khắc phục sự cố theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;

    d) Lưu hồ sơ sự cố và biện pháp xử lý sự cố ít nhất 05 năm.

    Điều 8. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II

    Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 7 Thông tư này và quy định sau đây:

    1. Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung hoặc có tăng sinh tác nhân gây bệnh phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học, trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm nhanh hoặc sử dụng các thiết bị xét nghiệm khép kín.

    2. Áp dụng các biện pháp bảo vệ trong một số trường hợp cụ thể theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 9. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III

    Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 8 Thông tư này và các quy định sau đây:

    1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải theo dõi, ghi chép việc vào, ra phòng xét nghiệm, bao gồm các thông tin tên người và thời gian vào, ra phòng xét nghiệm.

    2. Quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân và giám sát sức khỏe:

    a) Sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân bảo đảm che kín phía trước, mũ trùm đầu và bao giày hoặc sử dụng bộ quần áo bảo hộ che toàn bộ cơ thể;

    b) Sử dụng 2 lớp găng tay khi thực hiện xét nghiệm;

    c) Trường hợp phương tiện bảo vệ cá nhân sử dụng nhiều lần phải được tiệt trùng trước khi sử dụng lại và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.

    3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng thiết bị:

    a) Có và tuân thủ quy trình theo dõi, ghi chép áp suất khi vào, ra khu vực phòng xét nghiệm;

    b) Toàn bộ cơ sở hạ tầng, thiết bị của phòng xét nghiệm phải được kiểm tra, bảo dưỡng tối thiểu một lần một năm.

    4. Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm:

    Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học, trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng các loại thiết bị xét nghiệm khép kín.

    5. Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:

    a) Chất lây nhiễm phải được tiệt trùng trong phòng xét nghiệm;

    b) Toàn bộ phòng xét nghiệm được tiệt trùng khi xảy ra sự cố làm phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường phòng xét nghiệm mà không thể kiểm soát bằng biện pháp khử nhiễm cục bộ; khi có thay đổi đáng kể về mục đích sử dụng, cải tạo lớn, dừng hoạt động để bảo trì hoặc trong trường hợp cần thiết khác căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ;

    c) Có và thực hiện quy trình xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp trong phòng xét nghiệm;

    d) Phải tiến hành diễn tập xử lý các sự cố ít nhất một lần một năm; lưu hồ sơ đánh giá sau diễn tập.

    Chương IV
    QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

    Điều 10. Phạm vi áp dụng quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm

    1. Quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng và thực hiện các hoạt động thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, xử lý y tế, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm trong khuôn viên cơ sở và ngoài cơ sở và không áp dụng đối với các mẫu không chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng ở dạng đã xử lý để không còn khả năng gây bệnh cho người hoặc mẫu máu, chế phẩm máu sử dụng trong hoạt động truyền máu.

    2. Trường hợp mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng bổ sung các quy định tại Hướng dẫn việc báo cáo, đánh giá nguy cơ, các biện pháp kiểm soát nguy cơ về an ninh sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

    Điều 11. Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm

    1. Việc lấy mẫu, thu thập mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy trình chuyên môn kỹ thuật, tránh lây nhiễm cho người được lấy mẫu, người lấy mẫu, thu thập mẫu, những người khác có liên quan, cộng đồng và môi trường.

    2. Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thu thập phải kèm theo thông tin phù hợp với loại mẫu và mục đích sử dụng, bao gồm các thông tin cần thiết để nhận diện, truy xuất nguồn gốc, xác định loại mẫu, thời điểm thu thập hoặc tiếp nhận, yêu cầu xét nghiệm hoặc mục đích sử dụng và thông tin của cơ sở gửi mẫu.

    3. Việc bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm sau khi thu thập phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

    Điều 12. Ghi nhãn, đóng gói chất lây nhiễm

    1. Nhãn trên lớp đóng gói thứ nhất (ống nghiệm hoặc dụng cụ chứa chất lây nhiễm) phải có thông tin hoặc mã định danh phù hợp để nhận diện và truy xuất nguồn gốc chất lây nhiễm.

    2. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển ra ngoài cơ sở phải có các thông tin sau:

    a) Họ, tên, số điện thoại, người gửi và người nhận;

    b) Tên, số điện thoại và địa chỉ của cơ sở nhận mẫu và cơ sở gửi mẫu;

    c) Mẫu nhãn theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với vận chuyển quốc tế và nội địa;

    d) Khi sử dụng đá khô hoặc ni tơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo quy định của Liên Hợp Quốc và trọng lượng tịnh.

    3. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển trong khuôn viên cơ sở xét nghiệm phải có thông tin nhận diện đơn vị gửi mẫu.

    4. Trường hợp các gói hàng được đặt trong lớp bao gói ngoài, các thông tin và nhãn theo quy định ở lớp đóng gói thứ ba phải được thể hiện trên mặt ngoài của lớp bao gói ngoài.

    5. Việc đóng gói chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra ngoài cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    6. Không được đóng gói hàng nguy hiểm khác cùng với chất lây nhiễm, trừ trường hợp hàng nguy hiểm đó cần thiết để duy trì khả năng tồn tại, ổn định của chất lây nhiễm.

    Điều 13. Vận chuyển chất lây nhiễm

    1. Việc vận chuyển chất lây nhiễm trong khuôn viên cơ sở phải được thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm an toàn, an ninh sinh học.

    2. Khi vận chuyển chất lây nhiễm ra ngoài cơ sở, cơ sở gửi mẫu phải thông báo cho cơ sở nhận mẫu về thời gian gửi, phương thức vận chuyển và thời gian mẫu dự kiến đến nơi để bảo đảm việc tiếp nhận và xử lý mẫu kịp thời.

    3. Thực hiện bảo quản, đóng gói và ghi nhãn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này trong suốt quá trình vận chuyển. Việc vận chuyển chất lây nhiễm bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng phương thức vận tải và các quy định của pháp luật có liên quan.

    4. Người tham gia vận chuyển chất lây nhiễm phải được đào tạo, tập huấn theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với phương thức vận tải tương ứng và cần sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để ngăn ngừa sự rò rỉ, phát tán chất lây nhiễm, đồng thời phòng ngừa thất thoát, tiếp cận hoặc sử dụng trái phép chất lây nhiễm trong quá trình vận chuyển.

    Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm

    1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

    3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.

    Điều 15. Tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm

    1. Việc tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm an toàn và an ninh sinh học theo quy định hiện hành.

    2. Sau khi nhận được thông báo của cơ sở gửi mẫu, cơ sở nhận mẫu phải bố trí nhân viên tiếp nhận. Khi nhận mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, người nhận mẫu phải tuân thủ quy định của cơ sở nhận mẫu.

    3. Cơ sở nhận mẫu tiến hành xét nghiệm, lưu giữ hoặc chuyển gửi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo các quy trình chuyên môn, kỹ thuật và bảo đảm đúng mục đích sử dụng mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.

    Điều 16. Tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, chất lây nhiễm

    Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm không còn nhu cầu lưu giữ, sử dụng và chất lây nhiễm thải bỏ phát sinh do xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại.

    Chương V
    DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ TỐI THIỂU
    PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU

    Điều 17. Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu

    1. Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.

    2. Trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra dịch bệnh truyền nhiễm; địa phương xây dựng, thí điểm, áp dụng mô hình cửa khẩu thông minh hoặc các mô hình mới, tổ chức kiểm dịch y tế đề xuất Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, quy mô, số lượng cơ sở vật chất, thiết bị để bảo đảm công tác phòng chống dịch và thực tế tại cửa khẩu.

    Chương VI
    VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG

    VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT

    Điều 18. Xử lý thi thể

    1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.

    2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).

    3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.

    4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.

    5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.

    6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

    Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể

    1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.

    2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.

    3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.

    Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốtđối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)

    1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:

    a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);

    b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;

    c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.

    2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.

    3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:

    a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;

    b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;

    c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;

    d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.

    Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)

    1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.

    2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.

    3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.

    4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.

    Chương VII
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

    1. Cục Phòng bệnh có trách nhiệm:

    a) Làm đầu mối tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

    b) Phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, kiểm tra chuyên ngành, hướng dẫn, đánh giá hoạt động bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm trên phạm vi toàn quốc;

    c) Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

    2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về giáo dục, y tế tại địa phương tổ chức triển khai các quy định tại Chương II Thông tư này;

    b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương tổ chức triển khai các quy định tại Chương VI Thông tư này;

    c) Đối với các tỉnh, thành phố có cửa khẩu: Chỉ đạo các đơn vị liên quan trên địa bàn phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế thực hiện việc kiểm dịch y tế theo quy định và bảo đảm các điều kiện cho tổ chức kiểm dịch y tế triển khai hoạt động.

    3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo, kiểm tra chuyên ngành, hướng dẫn, đánh giá hoạt động bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm trên địa bàn quản lý;

    b) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm trên địa bàn; thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời phối hợp với các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế và Cục Phòng bệnh để hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

    c) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, định mức, bố trí, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị bảo đảm hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.

    4. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, chỉ đạo tuyến về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.

    5. Trưởng Ban quản lý cửa khẩu, giám đốc cảng vụ, trưởng ga hoặc người đứng đầu đơn vị được giao phụ trách quản lý cơ sở vật chất tại cửa khẩu có trách nhiệm bố trí, bảo đảm về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 46 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

    6. Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm:

    a) Căn cứ loại hình cửa khẩu, quy mô, lưu lượng đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu tổ chức kiểm dịch y tế đề xuất Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, quy mô, số lượng cơ sở vật chất, thiết bị tại từng cửa khẩu phù hợp trên địa bàn phụ trách phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế thường xuyên và trong trường hợp có dịch bệnh để làm căn cứ đầu tư, mua sắm theo quy định;

    b) Lập kế hoạch, dự toán kinh phí và đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định.

    7. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

    a) Cơ sở xét nghiệm có trách nhiệm: Xây dựng và phê duyệt các quy trình chuyên môn liên quan đến an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm của đơn vị; thực hiện đào tạo và đào tạo lại cho nhân viên phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; tuân thủ các quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của đơn vị;

    b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải xây dựng quy định về thực hiện các hoạt động thu thập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, xử lý và khắc phục sự cố vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, xử lý y tế, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm áp dụng cho nội bộ cơ sở;

    c) Đơn vị vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm dịch vụ (nếu có) phải phối hợp thực hiện việc thông báo, báo cáo và các biện pháp xử lý, khắc phục sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển chất lây nhiễm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 23. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.

    3. Quy định tại các điều 6, 12, 13 và 14 Thông tư số 21/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 24. Quy định chuyển tiếp

    1. Các hướng dẫn chuyên môn đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến khi có hướng dẫn chuyên môn thay thế.

    2. Trường hợp cơ sở giáo dục đã tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe định kỳ cho người học trong năm 2026 trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện lại việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe định kỳ cho người học.

    Điều 25. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

    Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

    - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);

    - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);

    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố;

    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

    - Lưu: VT, PB, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Đỗ Xuân Tuyên

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều25
    Hỏi AI ngay →