Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 62/2025/TT-BCT quy định khung giá và dịch vụ phát điện từ pin lưu trữ (62/2025/TT-BCT) · 10/12/2025
  2. 02Quy định thực hiện giá bán điện (60/2025/TT-BCT) · 02/12/2025
  3. 03Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Công trình thủy điện (59/2025/TT-BCT) · 02/12/2025
  4. 04Thông tư 57/2025/TT-BCT quy định kỹ thuật trong dầu khí (57/2025/TT-BCT) · 02/12/2025
  5. 05Thông tư 58/2025/TT-BCT xác định giá dịch vụ phát điện thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện (58/2025/TT-BCT) · 02/12/2025
  6. 06Thông tư 51/2025/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kỹ thuật điện (51/2025/TT-BCT) · 11/11/2025
  7. 07Sửa đổi bổ sung Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công (235/2025/NĐ-CP) · 27/08/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung Thông tư 04, 05, 06/2025/TT-BCT về cung cấp và vận hành điện (46/2025/TT-BCT) · 06/08/2025
  9. 09Sửa đổi Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ (205/2025/NĐ-CP) · 14/07/2025
  10. 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (41/2025/TT-BCT) · 22/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 33/2022/TT-BCT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH20/12/2022
    Hiệu lực04/02/2023
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 33/2022/TT-BCT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Nguyễn Hồng Diên
    Ngày ban hành
    20/12/2022
    Ngày hiệu lực
    04/02/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    __________

    Số: 33/2022/TT-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2022

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG THƯƠNG

    _____________

    Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số ngày 12 tháng 11 năm 2021;

    Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

    Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương gồm: Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương và Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.

    2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thống kê ngành Công Thương.

    Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương

    1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương là tập hợp các chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại, là công cụ để thu thập và tổng hợp thông tin thống kê ngành Công Thương phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, xây dựng và hoạch định các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công Thương, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về ngành Công Thương của các tổ chức, cá nhân.

    2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình điều tra thống kê, Chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê ngành Công Thương.

    3. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm: Số thứ tự; Mã số; Nhóm, tên chỉ tiêu thống kê.

    4. Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm: Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực Công Thương; Nhóm chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp thuộc Bộ và đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ. Mỗi chỉ tiêu gồm: Tên gọi, khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin theo quy định của Luật Thống kê.

    Điều 3. Nội dung xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương

    1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương đồng bộ với chỉ tiêu thống kê quốc gia và phù hợp với thông lệ quốc tế.

    2. Chuẩn hóa chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

    a) Tên gọi chỉ tiêu thống kê;

    b) Mục đích, ý nghĩa;

    c) Khái niệm, nội dung, phương pháp tính;

    d) Phân tổ chủ yếu;

    đ) Kỳ công bố;

    e) Nguồn số liệu;

    g) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

    3. Thu thập, tổng hợp, biên soạn, công bố thông tin các chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

    4. Xây dựng phương án điều tra và tổ chức thực hiện các cuộc điều tra trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương; xây dựng phương án điều tra, tổ chức thực hiện các cuộc điều tra trong Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương.

    5. Xây dựng Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    6. Thẩm định, trình thẩm định phương án điều tra, kết quả điều tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cuộc điều tra trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, các cuộc điều tra trong Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương, các Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương,

    7. Xây dựng Phân loại thống kê ngành Công Thương; Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong ngành Công Thương; Niên giám Thống kê ngành Công Thương và các ấn phẩm thống kê ngành Công Thương.

    8. Xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì, kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

    9. Xây dựng Lịch phổ biến thông tin thống kê của Bộ Công Thương; Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương; Quy chế phối hợp với cơ quan thống kê Trung ương, với các Bộ, ngành trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.

    10. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương, các doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    11. Phối hợp với cơ quan thống kê Trung ương xây dựng kế hoạch thanh tra và phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Công Thương.

    Điều 4. Trách nhiệm thi hành

    1. Vụ Kế hoạch - Tài chính

    Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ từ Khoản 1 đến Khoản 11 của Điều 3.

    2. Các đơn vị thuộc Bộ

    Các đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp thực hiện từ Khoản 1 đến Khoản 5; phối hợp thực hiện Khoản 10, Khoản 11 của Điều 3.

    3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương; các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin các chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2023.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ thực hiện theo văn bản mới ban hành.

    4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Vụ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ;
    - Các Tổng công ty, đơn vị HCSN thuộc Bộ;
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
    - Lưu: VT, KH (05b), (Tuyetttb-05b).

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Hồng Diên

    Bộ Công Thương ban hành các loại quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực sau:

    - An toàn kỹ thuật công nghiệp (an toàn các thiết bị chịu áp lực, thiết bị nâng, an toàn đối với thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp); an toàn điện trong quản lý, vận hành trang thiết bị điện; khai thác mỏ và dầu khí (trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác dầu khí trên biển).

    - An toàn hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và môi trường công nghiệp.

    - An toàn trong sản xuất cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng, khai thác dầu khí, khai thác khoáng sản, hóa chất (bao gồm cả hóa dược).

    - An toàn công nghiệp tiêu dùng.

    - An toàn công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác.

    - An toàn, vệ sinh lao động (trừ máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động) đối với: Công nghiệp cơ khí, luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; khai thác than; khai thác, chế biến, vận chuyển, phân phối, tồn chứa dầu khí và sản phẩm dầu khí, trừ phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển.

    - An toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong nhóm máy, thiết bị, vật tư sau: vật liệu nổ công nghiệp; thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp; trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển.

    - An toàn, vệ sinh lao động đối với hóa chất (bao gồm cả hóa dược), trừ hóa chất trong các cơ sở dạy nghề và các yếu tố vệ sinh lao động về hóa chất trong môi trường lao động.

    - Thương mại điện tử.

    - Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo loại quy chuẩn kỹ thuật.

    - Phân theo lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Báo cáo của các đơn vị quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0144. Số lượng cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm quốc gia

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu số lượng cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm quốc gia hàng năm được quy định trong Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chỉ tiêu này phản ánh số cơ sở áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ.

    Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên; các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Theo tỉnh, thành phố.

    - Theo ngành, lĩnh vực.

    - Theo đối tượng sử dụng.

    4. Kỳ công bố

    Ngày 30 tháng 9 năm sau.

    5. Nguồn số liệu

    - Điều tra thống kê ngành Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững.

    - Phối hợp: Viện Năng lượng.

    0145. Số lượng chủng loại thiết bị dán nhãn năng lượng trên thị trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu số lượng chủng loại thiết bị thực hiện công bố dán nhãn năng lượng phản ánh được số lượng chủng loại thiết bị đã thực hiện công bố dán nhãn năng lượng đăng ký tới Bộ Công Thương.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thiết bị dán nhãn năng lượng trên thị trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương là các loại thiết bị được quy định tại Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện và Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương các đơn vị là cơ sở sản xuất, đơn vị sản xuất nhập khẩu kinh doanh phương tiện thiết bị thực hiện đăng ký công bố dán nhãn năng lượng tới Bộ Công Thương.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    Theo chủng loại phương tiện, thiết bị.

    4. Kỳ công bố

    Ngày 30 tháng 9 năm sau.

    5. Nguồn số liệu

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    02. NGÀNH, LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI

    0201. Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

    A. Số lượng chợ

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số lượng chợ là toàn bộ số chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch để đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa bàn.

    Các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa bao gồm cả siêu thị không phải là chợ.

    Phương pháp tính:

    * Phân hạng chợ

    Chợ được chia thành 03 hạng như sau:

    - Chợ hạng 1:

    + Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch.

    + Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;

    + Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ xe; bốc xếp hàng hóa; kho bảo quản hàng hóa; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, vệ sinh công cộng; và các dịch vụ khác).

    - Chợ hạng 2:

    + Là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;

    + Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;

    + Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.

    - Chợ hạng 3:

    + Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh, hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.

    + Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.

    * Phân loại chợ

    - Chợ đầu mối là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc cửa ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông hàng hóa khác.

    - Chợ có quy hoạch là chợ nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    - Chợ không có quy hoạch (chợ tự phát) là chợ không nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc chợ được hình thành một cách tự phát).

    - Chợ kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.

    - Chợ bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo hạng chợ.

    - Vùng kinh tế - xã hội.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.

    Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của thương nhân và thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng.

    Phương pháp tính:

    * Phân hạng siêu thị

    - Siêu thị hạng 1:

    + Siêu thị hạng 1 kinh doanh tổng hợp:

    ++ Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên;

    ++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

    ++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;

    ++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.

    + Siêu thị hạng 1 chuyên doanh:

    ++ Có diện tích kinh doanh từ 1.000m2 trở lên;

    ++ Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

    ++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;

    ++ Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.

    - Siêu thị hạng 2:

    + Siêu thị hạng 2 kinh doanh tổng hợp:

    ++ Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên;

    ++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

    ++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

    + Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.

    + Siêu thị hạng 2 chuyên doanh:

    ++ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;

    ++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

    ++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

    ++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.

    - Siêu thị hạng 3:

    + Siêu thị hạng 3 kinh doanh tổng hợp:

    ++ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;

    ++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

    ++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

    ++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.

    + Siêu thị hạng 3 chuyên doanh:

    ++ Có diện tích kinh doanh từ 250m2 trở lên;

    ++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

    ++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

    ++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.

    * Phân loại siêu thị

    Siêu thị được chia thành 2 loại sau:

    - Siêu thị kinh doanh tổng hợp là loại hình siêu thị kinh doanh nhiều loại hàng tiêu dùng, cả hàng thực phẩm và phi thực phẩm.

    - Siêu thị chuyên doanh là loại hình siêu thị kinh doanh hay tập trung kinh doanh một mặt hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó.

    * Phân hạng trung tâm thương mại

    - Trung tâm thương mại hạng 1:

    + Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;

    + Có các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;

    + Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.

    - Trung tâm thương mại hạng 2:

    + Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.

    + Có các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.

    + Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.

    - Trung tâm thương mại hạng 3:

    + Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.

    + Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.

    + Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm; khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động ăn uống, vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo loại hình kinh tế.

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo hạng siêu thị, trung tâm thương mại.

    - Vùng kinh tế - xã hội.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0202. Số lượng chợ xây dựng mới; số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới

    A. Số lượng chợ xây dựng mới

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính

    Số chợ xây dựng mới là số chợ được xây dựng mới từ diện tích cũ của chợ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo hạng chợ.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới là siêu thị, trung tâm thương mại được xây dựng từ diện tích cũ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch trong năm báo cáo.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo loại hình kinh tế.

    - Hạng siêu thị, trung tâm thương mại.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    * Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0203. Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động

    A. Số chợ ngừng hoạt động

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính

    Số chợ ngừng hoạt động là số chợ được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố nhưng không hoạt động (bỏ hoang).

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo hạng chợ.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động là số siêu thị, trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động (bỏ hoang).

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo loại hình kinh tế.

    - Hạng siêu thị, trung tâm thương mại.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0204. Tổng vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh mức vốn đầu tư thực hiện trong năm nhằm đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Tổng vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

    Có các nguồn vốn sau: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; vốn khác; vốn đầu tư trong nước; vốn đầu tư nước ngoài.

    - Vốn ngân sách trung ương là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

    - Vốn ngân sách địa phương là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

    - Vốn của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức khác chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

    - Vốn khác là nguồn vốn ngoài 3 nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo nguồn vốn.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0205. Số chợ cải tạo và nâng cấp

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Việc xác định số lượng chợ cải tạo và nâng cấp là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính

    Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Số chợ cải tạo và nâng cấp là số chợ được đầu tư cải tạo, nâng cấp trong năm báo cáo.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo hạng chợ.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0206. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Việc xác định số lượng chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính

    - Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là số chợ đang hoạt động hoặc chợ được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động mà chuyển sang một hình thức kinh doanh, dịch vụ khác.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo hạng chợ.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0207. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu phản ánh mô hình tổ chức kinh doanh, quản lý của một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng từng loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là cơ sở cho công tác đánh giá và định hướng phát triển mô hình tổ chức kinh doanh và quản lý chợ.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là loại hình tổ chức vừa kinh doanh, vừa quản lý chợ hoặc là loại hình tổ chức chỉ thực hiện quản lý chợ.

    Loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ gồm: Thương nhân kinh doanh, quản lý chợ và loại hình tổ chức quản lý chợ.

    - Loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ, gồm: Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ và hộ kinh doanh, quản lý chợ.

    + Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ: là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

    + Hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ là hợp tác xã (tổ hợp tác xã) được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

    + Hộ kinh doanh, quản lý chợ là hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

    - Loại hình tổ chức quản lý chợ, gồm: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ.

    + Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

    + Tổ quản lý chợ là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo loại hình tổ chức, kinh doanh/quản lý.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0208. Số lượng cửa hàng tiện lợi

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay, Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh, bao gồm: Thực phẩm, đồ uống, dược phẩm không kê đơn, thực phẩm chức năng và các sản phẩm bổ dưỡng sức khỏe, hóa mỹ phẩm và các sản phẩm khác phục vụ tiêu dùng hàng ngày.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh/thành phố.

    - Phân theo loại hình kinh tế.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê ngành Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0209. Số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Thống kê số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong việc lập quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu hợp lý, đồng thời, đảm bảo đáp ứng kịp thời xăng dầu cho giao thông trên địa bàn và tăng tính tiện ích trong hoạt động kinh doanh bán lẻ xăng dầu.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Cửa hàng xăng dầu là nơi có hoạt động bán lẻ xăng dầu qua cột bơm cho các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy. Cửa hàng xăng dầu có thể kết hợp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai, các loại dầu mỡ nhờn, cung cấp dịch vụ tiện ích cho người và phương tiện tham gia giao thông.

    - Phân theo loại cửa hàng: Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và cửa hàng xăng dầu trên mặt nước.

    Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất là cửa hàng xăng dầu được xây dựng cố định trên mặt đất hoặc một phần trên mặt đất.

    Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước là cửa hàng xăng dầu xây cố định trên mặt nước hoặc tàu vỏ thép, xà lan đã được cải hoán hoặc các phương tiện nổi khác.

    - Phân theo cấp cửa hàng: Cửa hàng xăng dầu được phân cấp theo tổng dung tích chứa xăng dầu.

    + Cấp 1: Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định trên mặt nước có tổng dung tích từ 150 đến 210m3; Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước (xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác) có tổng dung tích từ 100 đến 200m3.

    + Cấp 2: Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định trên mặt nước có tổng dung tích trên 100 đến dưới 150m3; Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước (xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác) có tổng dung tích từ 16 đến dưới 100m3.

    + Cấp 3: Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định trên mặt nước có tổng dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m3; Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước (xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nối khác) có tổng dung tích nhỏ hơn 16m3.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Theo loại hình cửa hàng xăng dầu;

    - Theo phân cấp cửa hàng xăng dầu.

    4. Kỳ báo cáo

    Năm

    5. Nguồn số liệu

    Chế độ báo cáo thống kê đối với áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0210. Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    a) Khái niệm

    a.1) Hàng hóa xuất khẩu gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ trong nước và hàng hóa nước ngoài tái xuất khẩu, được đưa ra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải, vật chất của đất nước. Trị giá xuất khẩu hàng hóa được tính theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương, là giá của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (không gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế), được tính cho một thời kỳ nhất định và tính theo một loại tiền thống nhất là đô la Mỹ, trong đó:

    - Hàng hóa có xuất xứ trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo các quy định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;

    - Hàng hóa tái xuất khẩu là hàng hóa có xuất xứ nước ngoài mà trước đó đã được nhập khẩu và được thống kê là hàng nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa.

    a.2) Hàng hóa nhập khẩu gồm toàn bộ hàng hóa đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất của đất nước. Trị giá nhập khẩu được tính theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương, là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được tính cho một thời kỳ nhất định, tính theo một loại tiền thống nhất là Đô la Mỹ.

    Hàng hóa nhập khẩu gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ nước ngoài và hàng Việt Nam tái nhập khẩu, được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, trong đó:

    - Hàng hóa có xuất xứ nước ngoài là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo các quy định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;

    - Hàng hóa tái nhập khẩu là hàng hóa của Việt Nam đã xuất khẩu và được thống kê vào hàng xuất khẩu trước đó, sau đó lại nhập khẩu nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa.

    b) Phạm vi thống kê

    b.1) Hàng hóa được tính trong thống kê xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

    (1) Hàng hóa mua/bán theo các hợp đồng thương mại thông thường ký với nước ngoài;

    (2) Hàng hóa thuộc loại hình hàng đổi hàng với nước ngoài, không sử dụng các hình thức thanh toán;

    (3) Hàng hóa thuộc các hợp đồng gia công, lắp ráp ký với nước ngoài, có hoặc không thay đổi quyền sở hữu, bao gồm: Thành phẩm hoàn trả sau gia công, lắp ráp; nguyên liệu/vật tư xuất khẩu, nhập khẩu để gia công, lắp ráp; hàng hóa làm mẫu phục vụ cho gia công, lắp ráp; máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ gia công, lắp ráp, được thoả thuận trong hợp đồng gia công, lắp ráp.

    (4) Hàng hóa thuộc các giao dịch giữa doanh nghiệp mẹ với doanh nghiệp con, chi nhánh đầu tư trực tiếp ở nước ngoài, hàng hóa giao dịch giữa người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt;

    (5) Hàng hóa tái xuất/tái nhập; Hàng hóa nước ngoài/hàng hóa trong nước đã nhập khẩu/xuất khẩu và được thống kê vào nhập khẩu/xuất khẩu trước đó, sau đó lại xuất khẩu/nhập khẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa, trừ hàng hóa tạm nhập khẩu/tạm xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan và phải tái xuất/tái nhập theo quy định của pháp luật;

    (6) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc loại hình vay nợ, viện trợ chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các hình thức viện trợ nhân đạo khác;

    (7) Hàng hóa thuộc hợp đồng thuê/cho thuê tài chính (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải), theo đó người thuê có quyền lợi, trách nhiệm, chịu rủi ro,... liên quan đến hàng hóa. Nếu trong hợp đồng không xác định rõ các nội dung trên thì căn cứ vào thời hạn thuê là 12 tháng trở lên;

    (8) Hàng hóa trả lại trong kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu (hàng hóa mà trước đó đã được thống kê vào hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, sau đó được tái nhập hoặc tái xuất);

    (9) Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn để sử dụng tạm thời cho mục đích cụ thể nhưng sau đó được chuyển đổi loại hình hải quan để không thực hiện tái xuất, tái nhập. Những hàng hóa đó bao gồm: Hàng hóa hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm; phương tiện vận tải, công ten nơ và các thiết bị liên quan đến vận tải; các động sản khác;

    (10) Hàng hóa mua/bán, trao đổi qua biên giới, không có hợp đồng thương mại;

    (11) Các hàng hóa đặc thù:

    - Vàng phi tiền tệ: Là vàng ở các dạng bột, thanh, thỏi, miếng, xu, vàng trang sức,... dưới dạng tinh chế, thô hoặc dạng bán sơ chế do các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại (trừ ngân hàng, tổ chức khác nhận ủy quyền thực hiện giao dịch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) xuất khẩu, nhập khẩu cho mục đích kinh doanh, sản xuất, gia công, chế tác,… theo quy định của pháp luật;

    - Tiền giấy, chứng khoán chưa phát hành, tiền xu không hoặc chưa đưa vào lưu thông; các bộ sưu tập tiền xu hoặc tiền giấy;

    - Phương tiện lưu giữ thông tin, hình ảnh: Băng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh,… đã hoặc chưa ghi âm, hình, dữ liệu, trò chơi điện tử, phần mềm,..., được sản xuất để dùng chung cho mọi khách hàng hoặc để mua/bán thông thường mà không được đặt hàng theo yêu cầu riêng (trừ các loại được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng hoặc bản gốc phim ảnh, tác phẩm nghệ thuật, chương trình truyền hình, chương trình biểu diễn nghệ thuật,...);

    - Hàng hóa gửi hoặc nhận qua đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh;

    - Điện năng xuất khẩu, nhập khẩu;

    - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng phương thức thương mại điện tử: Việc trao đổi thông tin, đặt hàng, ký kết hợp đồng thương mại và thanh toán với nước ngoài được thực hiện qua mạng Internet nhưng hàng hóa được đưa ra khỏi/đưa vào lãnh thổ Việt Nam, thực hiện các thủ tục hải quan thông thường, được tính đến trong thống kê nếu hàng hóa thuộc phạm vi thống kê;

    - Hàng hóa, nhiên liệu bán cho các phương tiện vận tải nước ngoài sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế; hàng hóa, nhiên liệu mua để sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế;

    - Dầu thô và khoáng sản được khai thác trong khu vực thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, hải phận quốc tế, vùng chồng lấn được mua, bán với nước ngoài;

    - Thiết bị giàn khoan do doanh nghiệp mua/bán ngoài khơi, không thực hiện tờ khai hải quan;

    - Máy bay, tàu thuyền và phương tiện vận tải khác thuộc các giao dịch không thực hiện tờ khai hải quan;

    - Hàng hóa nhận được từ các tổ chức quốc tế ở nước ngoài hoặc gửi đi cho các tổ chức quốc tế (trừ hàng hóa gửi hoặc nhận giữa các tổ chức quốc tế);

    - Hàng hóa là tài sản di chuyển, hàng hóa là hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai theo quy định;

    - Chất thải và phế liệu có giá trị thương mại;

    - Vệ tinh trong trường hợp có thay đổi quyền sở hữu giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với nước ngoài.

    b.2) Hàng hóa không tính trong thống kê gồm:

    (1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: Hàng hóa do thương nhân Việt Nam ký hợp đồng mua/bán với thương nhân nước ngoài nhưng được giao/nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

    (2) Hàng hóa do thương nhân Việt Nam mua của nước ngoài và bán thẳng cho nước thứ ba, hàng hóa không về Việt Nam hoặc có về Việt Nam nhưng không làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thông thường tại Hải quan Việt Nam.

    (3) Hàng hóa mua/bán tại các cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop).

    (4) Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn sau đó được tái xuất, tái nhập như: Hàng tham dự triển lãm, hội chợ, giới thiệu sản phẩm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm; phương tiện vận tải, công ten nơ và các thiết bị liên quan đến vận tải.

    (5) Hàng hóa chỉ đơn thuần đi qua lãnh thổ Việt Nam với mục đích chuyển tải, quá cảnh.

    (6) Các loại hàng hóa đặc thù gồm:

    - Hàng hóa thuộc hợp đồng cho thuê hoặc đi thuê hoạt động (máy bay, tàu thuyền, máy móc thiết bị): Không có sự chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa sau thời gian thuê/cho thuê;

    - Hàng hóa của Chính phủ Việt Nam gửi hoặc nhận với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

    - Hàng hóa gửi và nhận của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;

    - Vàng tiền tệ: Vàng thuộc giao dịch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ủy quyền xuất khẩu, nhập khẩu cho mục đích dự trữ, cân đối tiền tệ theo quy định của pháp luật;

    - Tiền xu đang lưu hành, tiền giấy, tiền séc và chứng khoán đã phát hành trong khâu lưu thông;

    - Hàng hóa với chức năng là phương tiện rỗng dùng để chứa hàng hóa: Công-ten-nơ, các thùng, chai, lọ và các loại khác theo phương thức quay vòng chỉ nhằm mục đích vận chuyển hàng hóa;

    - Các sản phẩm, nội dung truyền nhận theo phương thức điện tử (phần mềm, các sản phẩm âm thanh, hình ảnh, phim, sách điện tử và loại khác);

    - Phương tiện trung gian dùng để chứa thông tin, hình ảnh, chứa phần mềm được sản xuất theo yêu cầu hoặc đơn đặt hàng riêng;

    - Hàng hóa đưa ra hoặc đưa vào lãnh thổ Việt Nam bất hợp pháp;

    - Hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ hải quan của Việt Nam với mục đích sửa chữa hoặc bảo trì nếu hoạt động đó không làm thay đổi xuất xứ của hàng hóa;

    - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là vũ khí, khí tài nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia thuộc các danh mục bí mật của nhà nước;

    - Chất thải, phế liệu không có trị giá thương mại.

    c) Phương pháp tính

    Thời điểm thống kê: Là thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan.

    Những thay đổi trên tờ khai hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan sẽ được cập nhật vào hệ thống thông tin hải quan và được điều chỉnh trong các báo cáo thống kê.

    Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Là trị giá do cơ quan hải quan xây dựng phục vụ cho mục đích thống kê trên cơ sở trị giá khai báo và tuân theo các nguyên tắc sau:

    - Đối với hàng hóa xuất khẩu là giá của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế (trị giá tính theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương);

    - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (trị giá tính theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương);

    - Trong trường hợp trị giá thống kê của hàng hóa không xác định được theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương (đối với hàng xuất khẩu) và điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương (đối với hàng nhập khẩu) thì căn cứ vào hồ sơ hải quan và các nguồn thông tin khác để quy đổi.

    Xác định trị giá thống kê trong những trường hợp đặc thù

    - Trường hợp tờ khai hải quan đăng ký một lần nhưng xuất khẩu hoặc nhập khẩu nhiều lần thì trị giá thống kê là trị giá thực tế của hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu;

    - Tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá chưa phát hành, chưa đưa vào lưu thông: Trị giá thống kê là chi phí để sản xuất ra tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá (không phải là mệnh giá của tiền giấy, tiền kim loại hay các giấy tờ có giá này);

    - Phương tiện trung gian dùng để chứa thông tin bao gồm: Băng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh và các phương tiện trung gian khác đã hoặc chưa chứa thông tin, trừ loại được sản xuất theo yêu cầu hoặc đơn đặt hàng riêng: Thống kê theo trị giá hải quan toàn bộ của các hàng hóa này (không phải chỉ là trị giá của các phương tiện trung gian chưa có thông tin);

    - Hàng hóa được phép ghi giá tạm tính khi đăng ký tờ khai hải quan thì trị giá thống kê phải được điều chỉnh khi có giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung;

    - Hàng gia công, chế biến, lắp ráp: Tính trị giá toàn bộ hàng hóa nguyên liệu trước khi gia công, chế biến, lắp ráp và toàn bộ giá trị thành phẩm hoàn trả sau gia công, chế biến, lắp ráp;

    - Các giao dịch không khai trị giá (ví dụ: hàng đổi hàng, hàng viện trợ nhân đạo,...) thì trị giá của hàng hóa trong thống kê được tính theo nguyên tắc xác định trị giá hải quan;

    - Hàng trả lại: Trị giá thống kê là trị giá hàng hóa được định giá theo trị giá của giao dịch xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu;

    - Điện năng xuất khẩu, nhập khẩu: Trị giá thống kê là trị giá khai trên tờ khai hải quan;

    - Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: Tính trị giá của hàng hóa trên cơ sở giá bán của hàng hóa tương tự (loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng cho thuê như chi phí đào tạo, bảo trì, phí tài chính);

    - Hàng hóa kèm dịch vụ: Trị giá thống kê xác định theo giá FOB hoặc tương đương (đối với hàng xuất khẩu), giá CIF hoặc tương đương (đối với hàng nhập khẩu) của hàng hóa và loại trừ các phí dịch vụ.

    Loại tiền và tỷ giá: Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tính bằng đô la Mỹ (USD). Cơ quan hải quan căn cứ vào quy định hiện hành về tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để quy đổi các ngoại tệ sử dụng trong thống kê.

    Đơn vị tính lượng: Sử dụng đơn vị tính quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam.

    Đối với đơn vị tính lượng quy đổi sử dụng trong các mẫu biểu thống kê: các đơn vị tính lượng khác nhau được quy đổi về đơn vị tính thống nhất trong mẫu biểu căn cứ vào các dữ liệu từ hồ sơ hải quan.

    Nước đối tác thương mại:

    Xuất khẩu: Thống kê theo “nước, vùng lãnh thổ cuối cùng hàng đến”: Là nước hoặc vùng lãnh thổ mà tại thời điểm xuất khẩu, người khai hải quan biết được hàng hóa của Việt Nam sẽ được chuyển đến để bốc dỡ, không tính nước mà hàng hóa trung chuyển, quá cảnh.

    Nhập khẩu: Thống kê theo “nước, vùng lãnh thổ xuất xứ” là nước hoặc vùng lãnh thổ mà tại đó hàng hóa được nuôi trồng, khai thác, sản xuất hoặc chế biến, theo các quy định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam.

    2. Phân tổ chủ yếu

    a) Kỳ tháng

    - Theo loại hình kinh tế.

    - Nước/vùng lãnh thổ cuối cùng hàng đến (đối với xuất khẩu); Nước/vùng lãnh thổ xuất xứ (đối với nhập khẩu).

    - Theo tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

    b) Kỳ quý, năm

    - Theo loại hình kinh tế.

    - Theo ngành kinh tế.

    - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

    - Nước/vùng lãnh thổ cuối cùng hàng đến (đối với xuất khẩu); Nước/vùng lãnh thổ xuất xứ (đối với nhập khẩu).

    - Hàng tái xuất.

    - Phương thức vận tải.

    - Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

    3. Kỳ công bố

    Tháng, quý, năm.

    4. Nguồn số liệu

    Dữ liệu hành chính.

    5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Xuất nhập khẩu

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0211. Số vụ kiểm tra/số vụ khám trong lĩnh vực quản lý thị trường

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Số vụ kiểm tra/số vụ khám {(Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật hoặc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định (không bao gồm trường hợp khám trong quá trình kiểm tra)} của lực lượng Quản lý thị trường thể hiện sự bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Công Thương, Tổng cục Quản lý thị trường... cũng như bám sát tình hình thị trường để đảm bảo việc thi hành phát luật nghiêm chỉnh trong hoạt động thương mại. Số vụ kiểm tra/số vụ khám trong kỳ của lực lượng Quản lý thị trường là tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, kiểm soát so với kế hoạch đã đề ra, hoặc so sánh với kết quả kỳ trước hoặc cùng kỳ các năm trước.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số vụ kiểm tra/số vụ khám {(Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật hoặc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định (không bao gồm trường hợp khám trong quá trình kiểm tra)} của lực lượng Quản lý thị trường là số lượt/trường hợp các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Hoạt động kiểm tra/khám của lực lượng Quản lý thị trường là hoạt động kiểm tra hành chính với những đặc điểm cơ bản:

    + Chủ thể thực hiện: Cơ quan Quản lý thị trường và công chức Quản lý thị trường có thẩm quyền.

    + Căn cứ kiểm tra: Các trường hợp kiểm tra phải có căn cứ. Căn cứ bao gồm căn cứ pháp lý quy định thẩm quyền kiểm tra, việc kiểm tra/khám và căn cứ thực tiễn đặt ra mà dựa vào đó để tiến hành kiểm tra.

    + Đối tượng được kiểm tra/khám: Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, thương mại (kể cả các cơ sở kinh doanh trực thuộc thương nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng...; các cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại.

    + Mục đích kiểm tra/khám: Bảo đảm việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, thương mại; góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, thương mại.

    + Phạm vi kiểm tra/khám: Các hoạt động thương mại trên thị trường trong nước; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật quy định thẩm quyền kiểm tra, xử phạt hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.

    + Thủ tục, trình tự thực hiện: thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Pháp lệnh quản lý thị trường, Thông tư số 09/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.

    Nội dung kiểm tra/khám: Việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thương mại của các đối tượng được kiểm tra.

    Phương pháp tiến hành: Kiểm tra theo chương trình kế hoạch được phê duyệt hoặc ban hành; kiểm tra/khám đột xuất khi phát hiện có vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo tỉnh, thành phố.

    4. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Báo cáo thống kê do Tổng Cục Quản lý thị trường và Cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Tổng cục Quản lý thị trường.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0212. Số vụ vi phạm xử lý trong lĩnh vực quản lý thị trường

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Xử lý vi phạm của lực lượng Quản lý thị trường nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm. Chỉ tiêu số vụ vi phạm đã xử lý phản ánh tình hình ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số vụ vi phạm xử lý trong lĩnh vực quản lý thị trường là số vụ lực lượng Quản lý thị trường xử phạt các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường (được xác định cụ thể căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước).

    Số vụ vi phạm xử lý trong lĩnh vực quản lý thị trường bao gồm: Số lượng quyết định xử phạt vi phạm; số lượng quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; số lượng quyết định buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (trường hợp ban hành độc lập) trong kỳ báo cáo.

    Số vụ đã xử lý là số vụ đã hoàn tất hồ sơ vụ việc bao gồm các thủ tục: Xác định hành vi vi phạm và lập biên bản vi phạm; ra quyết định xử phạt vi phạm; thi hành Quyết định xử phạt vi phạm.

    Phương pháp tính:

    Số vụ vi phạm đã xử lý

    =

    Số vụ xử lý trong kỳ báo cáo

    +

    Số vụ xử lý tồn từ kỳ trước chuyển sang

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo tỉnh, thành phố.

    4. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Báo cáo thống kê do Tổng cục Quản lý thị trường và Cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Tổng cục Quản lý thị trường.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0213. Số tiền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực quản lý thị trường

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu số tiền phạt từ các vụ vi phạm phản ánh tình hình xử phạt hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân... Hình thức phạt tiền áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm nhằm thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đảng của người tiêu dùng, quyền lợi hợp pháp của các cá nhân/tổ chức kinh doanh chân chính. Từ đó giúp cho công tác ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Là số tiền xử phạt vi phạm đối với các hành vi vi phạm. Thể hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm của Quản lý thị trường.

    Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gồm: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

    Phương pháp tính:

    Tổng số tiền phạt từ các vụ vi phạm = Tổng số tiền phạt do vi phạm hành chính + Số tiền thu được từ việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo tỉnh, thành phố.

    4. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Báo cáo thống kê do Tổng cục Quản lý thị trường và Cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Tổng cục Quản lý thị trường.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0214. Trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý thị trường

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Quản lý thị trường.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý thị trường là số tiền thu được từ hàng hóa bị thu giữ, xử lý mà lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và lập biên bản xử lý.

    Phương pháp tính:

    Trị giá hàng hóa bị thu giữ, xử lý = Tổng số tiền các mặt hàng vi phạm trên từng lĩnh vực (gồm: Vi phạm về hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng; vi phạm sở hữu trí tuệ; vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm; vi phạm trong lĩnh vực giá; vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và các hành vi vi phạm khác) căn cứ hóa đơn, chứng từ hoặc thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo tỉnh, thành phố.

    4. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Báo cáo thống kê do Tổng cục Quản lý thị trường và Cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Tổng cục Quản lý thị trường.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0215. Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh mức độ ứng dụng thương mại điện tử của các thương nhân với đối tác trong và ngoài nước, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và xây dựng giải pháp phát triển thương mại điện tử.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử là toàn bộ số lượng thương nhân tiến hành một phần hay toàn bộ quy trình của hoạt động giao dịch thương mại thông qua các website thương mại điện tử hoặc qua các ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động có kết nối mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

    Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

    - Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua, bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. Có hai loại hình website thương mại điện tử: Website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

    + Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

    + Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm: Sàn giao dịch thương mại điện tử, website đấu giá trực tuyến, website khuyến mại trực tuyến, các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

    - Ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động có nối mạng là ứng dụng được cài đặt trên thiết bị di động cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng khuyến mại trực tuyến và ứng dụng đấu giá trực tuyến).

    Phương pháp tính:

    Trong đó:

    - Xi: Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Yi: Số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Zi: Số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i

    - X: Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử trên cả nước

    - Đơn vị tính: Thương nhân.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo ngành kinh tế

    - Phân theo khu vực kinh tế.

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Vùng kinh tế - xã hội.

    4. Kỳ công bố

    Hai (02) năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    - Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0216. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Phần mềm tác nghiệp là giải pháp công nghệ thông tin có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển, quản lý và điều hành của thương nhân. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin của thương nhân trong việc triển khai thương mại điện tử.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử là các thương nhân đã cài đặt và ứng dụng ít nhất một trong các phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử sau:

    - Phần mềm quản lý bán hàng trực tuyến (POS)

    - Các công cụ phân tích thương mại điện tử (Google Analytics,...)

    - Kế toán, tài chính

    - Quan hệ khách hàng (CRM)

    - Quản lý hệ thống cung ứng (SCM)

    - Lập kế hoạch nguồn lực (ERP)

    - Digital marketing

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    - Đơn vị tính: Thương nhân.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Phân theo loại hình phần mềm.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0217. Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử là một trong những giải pháp công nghệ quan trọng quyết định sự tồn tại của thương nhân. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ quan tâm, đầu tư của thương nhân trong việc sử dụng các biện pháp an ninh, an toàn nhằm bảo mật hệ thống thông tin của thương nhân cũng như bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử là các thương nhân áp dụng ít nhất một trong các biện pháp bảo mật nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin, dữ liệu, máy móc của thương nhân và khách hàng như:

    - Tường lửa.

    - Phần mềm diệt virus.

    - Khóa bằng các loại mật mã.

    - Chữ ký điện tử.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    - Đơn vị tính: Thương nhân.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Phân theo các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0218. Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Các dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử phát triển nhanh, đa dạng về mô hình hoạt động cũng như cách thức cung cấp dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử sẽ đưa ra cái nhìn tổng thể về thị trường thương mại điện tử cũng như loại hình dịch vụ cung cấp thương mại điện tử được thương nhân đang quan tâm đầu tư.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử là các thương nhân cung cấp dịch vụ ứng dụng thương mại điện tử của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội, bao gồm:

    - Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử, dịch vụ khuyến mại trực tuyến, dịch vụ đấu giá trực tuyến.

    - Xây dựng và thiết kế website.

    - Cung cấp các phần mềm tác nghiệp phục vụ thương mại điện tử.

    - Cung cấp giải pháp thanh toán.

    - Chứng thực chữ ký điện tử.

    - Tư vấn ứng dụng thương mại điện tử.

    - Các dịch vụ giá trị gia tăng khác về thương mại điện tử.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn

    - Đơn vị tính: Thương nhân

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Phân theo loại hình dịch vụ thương mại điện tử.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0219. Tỷ lệ chi phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí của thương nhân

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh thương mại là yếu tố không thể thiếu trong việc triển khai thương mại điện tử. Đây là cơ sở đánh giá khả năng tiếp cận, mức độ đầu tư, xử lý và ứng dụng phương tiện công nghệ trong thương mại điện tử của thương nhân.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử bao gồm toàn bộ chi phí được thương nhân đầu tư cho các hạng mục:

    - Mua, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ sở hạ tầng và phần cứng công nghệ thông tin và thương mại điện tử.

    - Chi phí mua, thuê các phần mềm máy tính, các ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử.

    - Chi phí đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nhân viên sử dụng các phần cứng và phần mềm công nghệ thông tin và thương mại điện tử.

    - Chi phí tiền lương trả cho nhân viên chuyên trách về công nghệ thông tin và thương mại điện tử.

    - Các chi phí khác liên quan như tiền thuê bao internet hàng tháng, tiền duy trì và vận hành website, phí tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử,...

    Phương pháp tính:

    Đối với tỉnh, thành phố thứ i:

    Đối với toàn quốc:

    Trong đó:

    - i: Số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1->63)

    - j: Số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố

    - ki: Số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Xij: Tỷ lệ chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Xi: Tỷ lệ chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí trung bình của tỉnh, thành phố thứ i

    - X: Tỷ lệ chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí trung bình của toàn quốc

    Đơn vị tính: %

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo quy mô doanh nghiệp.

    - Phân theo cơ cấu chi phí (Phần cứng, phần mềm, đào tạo, khác).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0220. Số thương nhân có website thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Website được coi là phương tiện hữu hiệu đối với thương nhân trong môi trường internet, mang lại hiệu quả cao trong việc giới thiệu thông tin về thương nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; tối giảm chi phí; tiện lợi trong việc kết nối doanh nghiệp. Việc thống kê số lượng thương nhân có website sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển thương mại điện tử nói chung và mức độ quan tâm, ứng dụng thương mại điện tử của thương nhân nói riêng.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân có website thương mại điện tử là các thương nhân đã xây dựng và vận hành website riêng.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    - Đơn vị tính: Thương nhân.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Tên miền [Quốc tế và Việt Nam (.vn)]

    - Phân theo loại hình website thương mại điện tử (website thương mại điện tử bán hàng, sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0221. Số thương nhân tham gia giao dịch trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Website giao dịch thương mại điện tử là nơi kết nối các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với nhau trên môi trường internet, tạo cơ hội thuận lợi cho việc giao kết, buôn bán và giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân có tham gia giao dịch thương mại điện tử thể hiện mức độ quan tâm của thương nhân đối với loại hình kinh doanh trên môi trường điện tử.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân tham gia giao dịch trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là các thương nhân đã đăng ký tham gia ít nhất một sàn giao dịch thương mại điện tử của Việt Nam hoặc nước ngoài.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn

    - Đơn vị tính: Thương nhân

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Phân theo địa điểm website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (trong nước, nước ngoài).

    - Phân theo loại hình website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0222. Số thương nhân đặt hàng trực tuyến

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Đặt hàng trực tuyến là phương thức đặt hàng trên môi trường internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, hay tại website của đối tác. Việc thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân trong phạm vi cả nước khi tham gia thương mại điện tử.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã thực hiện việc đặt hàng qua mạng internet (bằng email, qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, tại website của đối tác) ít nhất một lần/tháng.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    - Đơn vị tính: Thương nhân

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Phân theo các phương thức đặt hàng (e-mail, website thương mại điện tử).

    - Thị trường (trong nước, ngoài nước).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0223. Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Hình thức nhận đơn đặt hàng trực tuyến là hình thức nhận đơn đặt hàng trên môi trường internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, hay tại website của thương nhân đó. Thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá được mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân cũng như người tiêu dùng khi tham gia thương mại điện tử trong cả nước.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã nhận được đơn đặt hàng qua mạng Internet (bằng email, qua sàn giao dịch thương mại điện tử, tại website của thương nhân) ít nhất một lần/tháng.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    - Đơn vị tính: Thương nhân

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Phân theo các phương thức đặt hàng (e-mail, website thương mại điện tử).

    - Thị trường (trong nước, ngoài nước).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0224. Tỷ lệ giá trị mua hàng trực tuyến trên tổng giá trị mua hàng hóa của thương nhân

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Số liệu thống kê giá trị mua hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân qua việc đặt hàng trực tuyến của đối tác qua mạng internet. Qua đó có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với thương mại điện tử cũng như tình hình kinh doanh thương mại điện tử của thương nhân trong cả nước.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Giá trị mua hàng trực tuyền là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân đã đặt mua, trong đó đơn hàng được gửi đi thông qua mạng Internet (email, website). Giá trị mua hàng trực tuyến được tính tỷ lệ đối với tổng giá trị hàng hóa mua vào của thương nhân.

    Phương pháp tính

    Đối với tỉnh, thành phố thứ i:

    Đối với toàn quốc:

    Trong đó:

    - i: Số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1->63)

    - j: Số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố

    - ki: Số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Xij: Tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị mua hàng hóa của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Xi: Tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị mua hàng hóa trung bình của thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i

    - X: Tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị mua hàng hóa trung bình của thương nhân toàn quốc

    Đơn vị tính: %

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0225. Tỷ lệ giá trị bán hàng trực tuyến trên tổng giá trị bán hàng hóa của thương nhân

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Số liệu thống kê giá trị bán hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân từ việc nhận các đơn đặt hàng trực tuyến của đối tác qua mạng internet. Từ đó, có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với thương mại điện tử cũng như tình hình kinh doanh thương mại điện tử của thương nhân trong cả nước.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Giá trị bán hàng trực tuyến của thương nhân là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân bán cho các đối tác, trong đó đơn đặt hàng của đối tác được gửi tới thương nhân thông qua mạng internet (email, website). Giá trị bán hàng trực tuyến được tính tỷ lệ đối với tổng giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân.

    Phương pháp tính:

    Đối với tỉnh, thành phố thứ i:

    Đối với toàn quốc:

    Trong đó:

    - i: Số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i = 1  63).

    - j: Số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố.

    - ki: Số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i.

    - Xij: Tỷ lệ giá trị bán hàng hóa qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị bán hàng hóa của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i.

    - Xi: Tỷ lệ giá trị bán hàng hóa qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị bán hàng hóa trung bình của thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i.

    - X: Tỷ lệ giá trị bán hàng hóa qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị bán hàng hóa trung bình của thương nhân toàn quốc.

    Đơn vị tính: %

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0226. Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động là ứng dụng cài đặt trên thiết bị di động có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động phản ánh xu hướng phát triển các mô hình bán hàng mới dựa trên sự phổ biến của thiết bị di động (Điện thoại di động, máy tính bảng,...).

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động là số lượng thương nhân sở hữu ít nhất một (01) ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động.

    Phương pháp tính:

    Trong đó:

    - Xi: Số thương nhân được khảo sát có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động tại tỉnh thứ i

    - Yi: Số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Zi: Tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i

    - X: Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động trên cả nước

    Đơn vị tính: Thương nhân

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Loại hình ứng dụng trên thiết bị di động (ứng dụng bán hàng, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng khuyến mại trực tuyến, ứng dụng đấu giá trực tuyến).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0227. Số thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng (Ví dụ như khai báo thuế điện tử, đăng ký kinh doanh, khai báo hải quan,...). Số thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến phản ánh mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại của thương nhân cũng như phản ánh chất lượng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước Trung ương và địa phương.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến là thương nhân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước Trung ương hoặc địa phương phục vụ cho hoạt động thương mại của mình ít nhất 1 lần trong năm.

    Phương pháp tính:

    Trong đó:

    - Xi: Số thương nhân đã từng sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Yi: Số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i

    - Zi: Tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i

    - X: Số thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cả nước.

    - Đơn vị tính: Thương nhân

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    - Loại hình dịch vụ công trực tuyến.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0228. Số thương nhân sử dụng hợp đồng điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh mức độ chuyển đổi số trong hoạt động của thương nhân. Từ khi giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử được công nhận theo Luật Giao dịch điện tử, việc sử dụng hợp đồng điện tử mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng, dễ dàng trong tra cứu, tìm kiếm, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong các giao dịch thương mại, đặc biệt là với những giao dịch được tiến hành trên môi trường thương mại điện tử.

    2. Khái niệm, nội dung và phương pháp tính

    Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hay là chấm dứt quyền nghĩa vụ được gửi đi, nhận lại và được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, quang học và các phương tiện điện tử khác.

    Số thương nhân sử dụng hợp đồng điện tử là số lượng thương nhân đã từng sử dụng hợp đồng điện tử trong các giao dịch thương mại của mình trong năm.

    Tỷ lệ thương nhân sử dụng hợp đồng điện tử là tỷ lệ thương nhân đã từng sử dụng hợp đồng điện tử trong các giao dịch thương mại của mình trong tổng số thương nhân trên cả nước trong năm.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    - Đơn vị tính: Thương nhân.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo tỉnh, thành phố.

    - Phân theo ngành kinh tế.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0229. Doanh thu thương mại điện tử

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh quy mô thị trường thương mại điện tử, qua đó xác định được mức độ thâm nhập của thương mại điện tử trong hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trên cả nước.

    2. Khái niệm, phương pháp tính

    Doanh thu thương mại điện tử là số tiền thu được của thương nhân từ hoạt động giao dịch thương mại điện tử.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Theo ngành kinh tế.

    - Theo khu vực kinh tế.

    - Theo tỉnh, thành phố.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Tổng điều tra kinh tế.

    - Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.

    - Điều tra doanh nghiệp.

    - Dữ liệu hành chính.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0230. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trong nước

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giá trị tăng thêm được tạo ra của dịch vụ logistics so với tổng sản phẩm trong nước trong thời kỳ nhất định.

    Phương pháp tính:

    Ilogistics =

    VAlogistics

    x 100

    GDP

    Trong đó:

    Ilogistics: Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistic trong tổng sản phẩm trong nước.

    VAlogistics: Giá trị tăng thêm của dịch vụ logistic.

    GDP: Tổng sản phẩm trong nước.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    - Vùng kinh tế - xã hội.

    3. Kỳ công bố

    Năm.

    4. Nguồn số liệu

    - Tổng điều tra kinh tế;

    - Điều tra doanh nghiệp;

    - Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;

    - Kết quả các cuộc điều tra trong Chương trình thống kê quốc gia.

    5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước, Cục Xuất nhập khẩu.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0231. Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước cho biết để tạo ra một đồng tổng sản phẩm trong nước cần sử dụng bao nhiêu đồng chi phí logistics.

    2. Khái niệm, phương pháp tính

    Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước trong kỳ báo cáo.

    Chi phí logistics bao gồm chi phí vận chuyển hàng hóa, bốc xếp, làm thủ tục thông quan, đóng gói, quét mã vạch, quản lý kho hàng, phân phối sản phẩm, quản lý tồn kho, xúc tiến bán hàng,…

    Phương pháp tính:

    Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước

    =

    Chi phí logistics

    x 100

    Tổng sản phẩm trong nước

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    - Vùng kinh tế - xã hội.

    3. Kỳ công bố

    Năm.

    4. Nguồn số liệu

    - Tổng điều tra kinh tế;

    - Điều tra doanh nghiệp;

    - Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;

    - Kết quả các cuộc điều tra trong Chương trình thống kê quốc gia.

    5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước, Cục Xuất nhập khẩu.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    II. NHÓM CHỈ TIÊU QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ

    03. TÀI CHÍNH

    0301. Vốn chủ sở hữu

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Việc thống kê vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý nhà nước, là cơ sở để hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

    Nguồn vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của một đơn vị.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Vốn chủ sở hữu là số vốn do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.

    Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn.

    Vốn chủ sở hữu bao gồm:

    - Vốn đóng góp của nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu.

    - Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết nghị của các chủ sở hữu vốn, của hội đồng thành viên, của hội đồng quản trị...

    - Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ hình thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản....

    Vốn chủ sở hữu là số vốn tính bình quân cho cả một thời kỳ.

    Phương pháp tính:

    Tổng nguồn vốn bình quân năm

    =

    Tổng nguồn vốn đầu năm + Tổng nguồn vốn cuối năm

    2

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tài chính.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0302. Vốn điều lệ

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Việc thống kê chỉ tiêu vốn điều lệ của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ phục vụ yêu cầu đánh giá quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong một thời kỳ nhất định, đồng thời, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước cũng như phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trong tương lai.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, là tổng giá trị mệnh giá cổ phiếu đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

    Vốn điều lệ trong các ngành kinh doanh có điều kiện: Với một số ngành mà luật quy định phải cấp phép (ngành kinh doanh có điều kiện), vốn điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định để được phép thành lập công ty nếu có quy định (vốn điều lệ tối thiểu). Vốn điều lệ phải được quy ra tiền Việt Nam.

    Vốn điều lệ được hình thành dựa trên phương án sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Tổng vốn từ các nguồn đảm bảo cho công ty thực hiện được phương án đó và có thể có vốn dự phòng. Nếu một công ty thay đổi phương án kinh doanh có thể thay đổi số vốn điều lệ. Vốn điều lệ có thể thay đổi nhiều lần dựa trên nghị quyết của các cổ đông. Khi có nghị quyết tăng vốn, công ty sẽ tiến hành huy động vốn từ các nguồn rồi đăng ký lại vốn tại nơi đăng ký kinh doanh.

    Ngoài ra, vốn điều lệ còn là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần trong công ty; là cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư trong công ty. Vốn điều lệ không có ý nghĩa nhiều trong việc đảm bảo tài chính đối với chủ nợ.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    - Phân theo thời điểm thay đổi vốn.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tài chính.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0303. Doanh thu thuần

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Doanh thu thuần là chỉ tiêu thống kê tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Bộ trong một thời kỳ nhất định, đồng thời, phản ánh mức độ tăng trưởng của ngành công nghiệp và thương mại trong thời kỳ nhất định.

    Chỉ tiêu doanh thu thuần giúp cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhìn nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, đồng thời, giúp doanh nghiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh để từ đó khai thác tốt tiềm năng của doanh nghiệp.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Doanh thu thuần là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong một khoảng thời gian nhất định.

    Doanh thu thuần không bao gồm:

    + Doanh thu hoạt động tài chính (trừ cho thuê thiết bị, máy móc có người điều khiển kèm theo).

    + Doanh thu các hoạt động bất thường: Thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý...

    Phương pháp tính

    Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ

    Việc xác định doanh thu thuần theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Điều 128 của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    - Phân theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

    4. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tài chính.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0304. Nộp ngân sách Nhà nước

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Nộp ngân sách của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ là chỉ tiêu thống kê tổng hợp để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp. Nộp ngân sách phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Nộp ngân sách là các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm. Cụ thể gồm:

    + Các khoản thuế: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) bán hàng nội địa, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hóa nhập khẩu, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp...

    + Các khoản phí: Chỉ tính những khoản phí phải nộp cho ngân sách nhà nước như: Phí giám định hàng hóa xuất nhập khẩu, phí kiểm dịch...

    + Các khoản lệ phí: Chỉ tính những khoản lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí địa chính, lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí quản lý phương tiện giao thông, lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu...

    + Các khoản phụ thu và phải nộp khác.

    Nộp ngân sách không bao gồm các khoản: Đóng góp từ thiện, ủng hộ các phong trào đoàn thể, ủng hộ xây dựng địa phương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm sản xuất kinh doanh...

    Phương pháp tính:

    Việc xác định các khoản nộp ngân sách theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Điều 128 của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    - Phân theo loại thuế và phí.

    4. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tài chính.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    04. LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP

    0401. Tổng số lao động bình quân trong năm

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng cho việc phân tích sự biến động về số lượng lao động, sự thay đổi về cơ cấu lao động bình quân trong một thời kỳ (năm) thông qua các chỉ tiêu thống kê. Qua đó phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp về mặt số lượng và chất lượng lao động, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Là chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động mà đơn vị sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định (năm).

    Phương pháp tính:

    T

    =

    TĐK + TCK

    x 100

    2

    Trong đó:

    T là số lượng lao động bình quân.


    TĐK là số lượng lao động hiện có đầu kỳ.


    TCK là số lượng lao động hiện có cuối kỳ.

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    4. Kỳ công bố

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0402. Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc

    1 Mục đích, ý nghĩa

    Thu nhập từ việc làm vừa là mục đích, vừa là động lực của người lao động. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, phản ánh thông tin thị trường lao động, thông tin về mức thu nhập từ việc làm. Qua đó, đánh giá mức sống và các điều kiện làm việc của người lao động, đồng thời, là cơ sở lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, xây dựng các chính sách về thu nhập và tài chính, điều chỉnh lương tối thiểu và thương lượng trả công lao động, ấn định nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và các phúc lợi khác.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    - Lương là khoản tiền được trả cho thời gian làm việc bình thường, bao gồm lương cơ bản, tiền trợ cấp sinh hoạt và các khoản trợ cấp thường xuyên khác. Không tính vào lương các khoản sau: tiền thanh toán làm ngoài giờ, tiền thưởng, tiền trợ cấp gia đình, tiền bảo hiểm xã hội do người chủ đã trả trực tiếp cho người làm công ăn lương và các khoản chi trả có tính cách ân huệ để bổ sung cho tiền lương bình thường.

    - Thu nhập từ việc làm là khoản tiền công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật trả cho người làm công ăn lương đối với thời gian hoặc công việc đã làm, cùng với khoản tiền trả cho thời gian không làm việc như nghỉ phép hoặc nghỉ hè hàng năm, nghỉ lễ hoặc các thời gian nghỉ khác được trả lương, bao gồm cả những khoản tiền công khác được nhận thường xuyên có tính chất như lương trước khi người chủ khấu trừ (các khoản mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương như: thuế, đóng bảo hiểm xã hội, tiền đóng cho chế độ hưu trí, phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trả thay lương (trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), phí đoàn thể và các khoản nghĩa vụ khác của người làm công ăn lương). Không tính vào thu nhập từ việc làm các khoản sau: Tiền bảo hiểm xã hội và tiền cho chế độ hưu trí mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương và những phúc lợi mà người làm công ăn lương đã nhận được từ các khoản này, tiền chi trả cho kết thúc hợp đồng, các khoản phúc lợi không thường xuyên (như tiền thưởng cuối năm, tiền biểu,...).

    Lưu ý:

    + Bảo hiểm xã hội trả thay lương không bao gồm số tiền 15% mà cơ quan, đơn vị nộp cho cơ quan bảo hiểm.

    + Các khoản thu nhập có tính chất như lương là các khoản mà cơ quan, đơn vị chi trực tiếp cho người lao động như: các khoản từ nguồn hoạt động dịch vụ của cơ quan, công đoàn; thưởng liên doanh, liên kết,...

    + Không tính số tiền kiếm được sau đây: Thu về lợi tức cổ phần, tiền tiết kiệm gửi ngân hàng, thu nhập về quà biếu, quà tặng, chơi xổ số/lô đề,...

    - Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một lao động đang làm việc.

    Phương pháp tính:

    Thu nhập bình quân 1 lao động đang làm việc = ∑ LiWi / ∑ Li

    Trong đó:

    i là thời gian tham chiếu.


    Li là số lao động bình quân trong kỳ.


    Wi là số tiền kiếm được trong kỳ.

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    4. Kỳ công bố

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    05. ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

    0501. Vốn đầu tư thực hiện

    1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Vốn đầu tư thực hiện là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chi tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

    Nội hàm của vốn đầu tư thực hiện gồm các nội dung sau:

    a) Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định là chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để tạo mới, mở rộng, xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này.

    b) Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động là chi phí duy trì và phát triển sản xuất gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản. Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.

    c) Vốn đầu tư thực hiện khác gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội.

    Vốn đầu tư thực hiện được phân tổ như sau:

    - Chia theo nguồn vốn đầu tư:

    + Vốn ngân sách Nhà nước là khoản chi của ngân sách nhà nước để chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc đầu tư, hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

    Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để bố trí cho các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

    Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và vốn đầu tư từ ngân sách địa phương.

    Các nguồn vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước lấy từ các khoản phí, lệ phí, quảng cáo, xổ số kiến thiết, quỹ đất, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật,... để đầu tư cũng được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (đầu tư công).

    + Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ là nguồn vốn đầu tư được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.

    Vốn ODA gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay.

    Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay.

    Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Chính phủ Việt Nam vay để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước do ngân sách nhà nước cấp phát được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phần vốn nước ngoài. Còn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ do Chính phủ vay về cho doanh nghiệp vay lại thì không được tổng hợp vào nguồn vốn ngân sách nhà nước.

    + Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là vốn đầu tư cho những dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể vay vốn hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư trong những ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn của nhà nước, các vùng khó khăn nhà nước khuyến khích đầu tư bảo đảm có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay.

    Các dự án đầu tư được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là các dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định hiện hành quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước.

    + Vốn vay gồm vay ngân hàng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác. Đây là khoản tiền mà chủ đầu tư đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã nêu ở trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức, cá nhân khác để đầu tư sản xuất kinh doanh.

    + Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư được hình thành từ lợi nhuận, trích ra để đầu tư; từ tiền thanh lý tài sản, từ khấu hao tài sản cố định, từ các quỹ, huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các bên đối tác liên doanh,...

    + Vốn khác là nguồn vốn đóng góp tự nguyện, cho, biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, là nguồn vốn huy động ngoài các nguồn vốn trên.

    - Chia theo khoản mục đầu tư:

    + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: Chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán.

    Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau. Cùng với những phân tổ theo ngành kinh tế, theo tỉnh, thành phố (theo địa bàn), thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn được phân theo yếu tố cấu thành với 3 nhóm chính:

    ++ Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của công trình gồm chi phí xây dựng công trình, chi phí lắp đặt máy móc, thiết bị vào vị trí công trình, chi phí hoàn thiện công trình.

    ++ Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành, gồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. Vốn thiết bị gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt.

    ++ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, gồm: Chi phí tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác.

    - Chia theo loại hình kinh tế, vốn đầu tư chia thành 3 loại hình kinh tế:

    + Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế nhà nước;

    + Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế ngoài nhà nước;

    + Vốn đầu tư cho khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    - Chia theo ngành kinh tế: Vốn đầu tư được chia theo các ngành kinh tế trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).

    - Chia theo địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Nguồn vốn đầu tư.

    - Khoản mục đầu tư.

    - Ngành kinh tế.

    - Loại hình kinh tế.

    - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    3. Kỳ công bố

    - Tháng.

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    - Trung hạn.

    4. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp.

    - Phối hợp: Các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ, các Tổng công ty thuộc Bộ.

    0502. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nhu cầu vốn cho các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là toàn bộ chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng của các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền. Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng nhu cầu vốn còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.

    a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án chuẩn bị đầu tư

    - Các khoản chi phí:

    + Chi phí chuẩn bị đầu tư;

    + Chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư;

    + Chi phí thực hiện đầu tư;

    + Chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử - vốn lưu động để đảm bảo huy động dự án vào hoạt động đạt công suất theo mục tiêu dự án đề ra.

    - Vốn cho chuẩn bị đầu tư bao gồm các khoản chi phí:

    + Điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo trong các giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.

    + Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư.

    - Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư gồm các khoản chi phí:

    + Dàn xếp về vốn (trong trường hợp vay vốn ngoài nước được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận).

    + Đấu thầu thực hiện dự án bao gồm:

    ++ Chi phí chuẩn bị đấu thầu: Chi phí lập hồ sơ mời tuyển, tổ chức sơ tuyển và đánh giá hồ sơ dự tuyển; Chi phí lập hồ sơ mời thầu; Chi phí thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật.

    ++ Tổ chức đấu thầu: Phát hành hồ sơ mời thầu (in ấn hồ sơ tài liệu, gửi hồ sơ mời thầu); Tổ chức hội nghị tiền đấu thầu (nếu có); Bảo quản hồ sơ dự thầu (nếu có); Tổ chức mở thầu

    ++ Xét thầu và thẩm định kết quả đấu thầu: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thẩm định kết quả đấu thầu.

    + Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, tư vấn xây dựng;

    + Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu;

    + Khảo sát thiết kế xây dựng; Thiết kế, thẩm định thiết kế;

    + Lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán;

    + Đền bù giải phóng mặt bằng;

    + Thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu có);

    + Chuẩn bị mặt bằng;

    + Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    - Vốn thực hiện đầu tư gồm:

    + Chi phí thiết bị;

    + Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị;

    + Các chi phí khác trong giai đoạn thực hiện đầu tư.

    - Chi phí chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử

    Chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử không tải và có tải (trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi được);

    - Nghiệm thu

    - Lãi vay của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư được xác định thông qua hợp đồng tín dụng;

    - Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất) do Bộ Tài chính quy định

    - Chi phí bảo hiểm công trình theo quy định của Bộ Tài chính

    - Dự phòng

    - Chi phí quản lý dự án

    - Các khoản thuế theo quy định

    - Chi phí giám sát, đánh giá dự án

    - Chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán

    b) Thành phần vốn

    - Vốn cố định (đầu tư cơ bản): Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án.

    Chi phí vốn cố định bao gồm:

    + Vốn chuẩn bị đầu tư: Điều tra khảo sát, lập, thẩm định dự án đầu tư.

    + Vốn chuẩn bị xây dựng: Chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất), chi phí khảo sát thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất thủ tục đầu tư (cấp giấy phép xây dựng, giám định, kiểm định thiết bị...). Chi phí xây dựng đường, điện, nước, thi công - lán trại thi công (nếu có).

    + Chi phí thực hiện đầu tư:

    ++ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng. Các công trình kiến trúc, vật kiến trúc và xây dựng hạ tầng (cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, tường rào, xử lý chất thải...), lắp đặt thiết bị.

    ++ Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển về chân công trình, bảo quản thiết bị.

    ++ Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư.

    ++ Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao.

    ++ Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay và các chi phí phải trả trong thời gian thực hiện đầu tư (không tính khoản lãi vay do bên B huy động).

    - Vốn hoạt động (lưu động): Là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư, huy động vào sản xuất đạt công suất thiết kế...

    Vốn hoạt động (lưu động) gồm:

    + Vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu điện nước hơi, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì, tiền lương).

    + Vốn lưu thông (sản phẩm dở dang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị…).

    - Vốn dự phòng.

    c) Nguồn vốn, phương án vốn

    - Vốn riêng của công ty.

    - Vốn góp (công ty cổ phần, công ty liên doanh...).

    - Vốn Nhà nước (nếu có).

    - Vốn vay thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn - vốn vay trong nước, ngoài nước) và điều kiện vay trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảo nguồn vốn.

    d) Hình thức vốn

    - Bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ.

    - Bằng hiện vật.

    - Bằng tài sản (vay trả chậm, thiết bị, nguyên liệu).

    - Bằng các dạng khác.

    Phương pháp tính

    Phương pháp tính chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng ... cho các dự án chuẩn bị đầu tư bao gồm:

    - Tính theo định mức, đơn giá do nhà nước ban hành.

    - Đối với công việc chưa có định mức công bố thì chi phí để thực hiện tính bằng cách lập dự toán theo quy định hiện hành.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị.

    - Phân theo nguồn vốn:

    + Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.

    + Vốn vay (gồm: Tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...).

    + Từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách.

    + Vốn khác

    - Phân theo lĩnh vực:

    + Khoa học và công nghệ.

    + Giáo dục đào tạo.

    + Thông tin và truyền thông.

    + Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm.

    + Giao thông, vận tải.

    + Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải.

    + Quản lý nhà nước.

    + Chương trình mục tiêu.

    + Khác.

    - Phân theo nhóm dự án đầu tư: Nhóm dự án, công trình (trọng điểm quốc gia, A, B, C).

    4. Kỳ công bố

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp, Cục Hóa chất.

    - Phối hợp: Các doanh nghiệp thuộc Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    0503. Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Chỉ tiêu thống kê giúp cho các nhà quản lý và lập chính sách có thông tin kịp thời về số lượng các dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).

    Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư là số lượng dự án phù hợp với quy hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền và dự toán chuẩn bị đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm kế hoạch.

    Các dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B, C (Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư công năm 2019).

    Phương pháp tính:

    Số dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư

    =

    Số dự án đầu tư xây dựng quan trọng quốc gia chuẩn bị đầu tư

    +

    Số dự án đầu tư xây dựng nhóm A chuẩn bị đầu tư

    +

    Số dự án đầu tư xây dựng nhóm B chuẩn bị đầu tư

    +

    Số dự án đầu tư xây dựng nhóm C chuẩn bị đầu tư

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị.

    - Phân theo dự án đầu tư.

    - Phân theo nhóm dự án A, B, C.

    4. Kỳ công bố

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp, Cục Hóa chất.

    - Phối hợp: Các doanh nghiệp thuộc Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    0504. Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, trang thiết bị

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng trong một thời kỳ nhất định; là tiền đề để tính chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành xây dựng theo giá thực tế và giá so sánh cũng như xác định cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng, bao gồm giá trị của các công việc: chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình mới, mua sắm tài sản trang thiết bị, hoàn thiện công trình, sửa chữa, mở rộng, cải tạo nâng cấp, lắp ghép các cấu trúc, cấu kiện đúc sẵn, lắp đặt máy móc thiết bị, xây dựng các công trình tạm và những hoạt động khác được quy định tính cho ngành xây dựng như khảo sát, thiết kế qui hoạch phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, giá trị cho thuê máy móc, thiết bị kèm người điều khiển...

    Nguyên tắc cơ bản tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị

    - Chỉ tính những kết quả trực tiếp có ích của công tác sản xuất, xây lắp, kết quả lao động có ích của đơn vị xây lắp bao gồm những công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình hoặc công việc xây lắp hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ghi trong bản thiết kế đã được đơn vị giao thầu (bên A) xác nhận. Không tính những khối lượng phá đi do không đảm bảo chất lượng yêu cầu của thiết kế do đơn vị thi công gây ra.

    - Các cấu kiện, nguyên vật liệu dùng cho xây dựng công trình thì chỉ được tính những cấu kiện, nguyên vật liệu được sử dụng và đã kết cấu nên thực thể công trình. Không tính số cấu kiện nguyên vật liệu chưa đưa vào xây dựng công trình.

    - Những đơn vị làm nhiệm vụ lắp đặt thiết bị máy móc, chỉ tính giá trị công lắp đặt, không tính giá trị thiết bị máy móc đưa vào công trình.

    - Đối với xây dựng cơ bản tự làm của xã phường và các hộ dân cư, phải tính cả nguyên vật liệu mua ngoài, tự làm, đóng góp, ủng hộ theo giá thị trường ở thời điểm xây dựng và tính cả giá trị công lao động đóng góp, ủng hộ của nhân dân, các thành viên, người thân trong gia đình thực hiện và công lao động thuê mướn tạm thời dùng vào hoạt động xây dựng.

    - Tính vào giá trị sản xuất cả những công trình xây dựng bỏ dở.

    - Đối với sản phẩm dở dang, chỉ tính trong kỳ phần chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ.

    - Trường hợp đơn vị xây lắp nhận thầu thi công mà nguyên vật liệu do bên A cung cấp thì đơn vị xây lắp tính toàn bộ giá trị nguyên vật liệu của cả bên A.

    - Giá trị sản xuất kinh doanh của các ngành khác trong cùng một doanh nghiệp xây dựng, nếu có hạch toán riêng thì được bóc tách và tính kết quả vào các ngành tương ứng, không tính vào kết quả vào ngành xây dựng. Trường hợp không tổ chức hạch toán riêng, thì qui ước được tính vào giá trị sản lượng đầu tư xây dựng. Cụ thể:

    + Tiền cho thuê xe máy thi công có người điều khiển kèm theo.

    + Tiền thu chênh lệch với bên A do đơn vị làm nhiệm vụ tổng thầu xây dựng xẻ thầu với các đơn vị khác.

    + Tiền bán phế liệu, phế phẩm do quá trình thi công tạo ra.

    Phương pháp tính:

    Cách 1: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo kết quả cuối cùng.

    Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị bao gồm:

    (1) Giá trị sản xuất xây lắp

    - Giá trị công tác xây dựng;

    - Giá trị của hoạt động thi công xây dựng cơ bản như: Giá trị hoạt động san lấp mặt bằng chuẩn bị cho thi công xây dựng (dựng lán trại, lắp đặt máy móc thi công...) và giá trị sản phẩm do hoạt động xây dựng tạo ra;

    - Giá trị lắp đặt thiết bị, máy móc trong công trình xây dựng;

    - Giá trị sửa chữa lớn các công trình xây dựng, nhà cửa, vật kiến trúc;

    - Giá trị thu được từ cho thuê máy móc thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển;

    - Giá trị thu được từ bán phế liệu xây dựng thu hồi được;

    - Các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước.

    (2) Giá trị khảo sát thiết kế - quy hoạch xây dựng

    Chỉ tính giá trị các hoạt động khảo sát thiết kế - quy hoạch xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và gắn liền với công trình xây dựng được quy định tính vào ngành xây dựng. Giá trị khảo sát thiết kế - quy hoạch xây dựng phục vụ trực tiếp công trình xây dựng bao gồm:

    - Giá trị khảo sát, đo đạc địa hình phục vụ công trình xây dựng.

    - Giá trị quy hoạch chi tiết các công trình xây dựng.

    - Giá trị tư vấn đầu tư xây dựng.

    - Giá trị hoạt động khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp công trình xây dựng.

    Đối với các doanh nghiệp hoạt động chuyên về khảo sát thiết kế-quy hoạch xây dựng thì tính giá trị khảo sát thiết kế-quy hoạch xây dựng vào ngành dịch vụ, không tính vào kết quả của ngành xây dựng.

    Cách 2: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo phương pháp chi phí:

    Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị tính theo phương pháp chi phí bao gồm: Giá trị sản xuất xây lắp bao gồm: Tổng chi phí hoạt động xây dựng; Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp (nếu có); Lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động xây lắp, hoạt động khác liên quan đến hoạt động xây lắp mang lại và chi phí lãi vay; Thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp trong kỳ.

    (1) Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng

    Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng: Là tổng các chi phí phát sinh thực tế cho hoạt động xây dựng trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, gồm cả chi phí của hoạt động xây lắp và các chi phí của hoạt động khác ngoài xây lắp được quy ước tính vào xây dựng như: Chi phí cho thuê máy móc, thiết bị có kèm theo người điều khiển, chi phí thu hồi và tiêu thụ phế liệu xây dựng... Cụ thể bao gồm các khoản sau:

    - Chi phí vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị vật liệu, cấu kiện xây dựng thực tế kết cấu vào thực thể công trình.

    Chỉ tính vào mục này giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu trực tiếp sử dụng vào công trình xây dựng, loại trừ giá trị vật liệu, nhiên liệu đã xuất kho nhưng sử dụng không hết phải nhập lại kho.

    - Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong hoạt động xây dựng (không bao gồm tiền lương và bảo hiểm xã hội của những lao động thuộc bộ phận quản lý và tiền lương của những công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công), gồm: Lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương, tiền ăn giữa ca và các khoản chi phí khác cho người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản: “Chi phí nhân công trực tiếp” và các sổ kế toán lương và bảo hiểm.

    - Chi phí sử dụng máy móc thi công: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thi công. Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công, chi phí nhiên liệu, điện năng cho máy hoạt động, chi phí về các thiết bị phụ tùng thay thế trong quá trình sửa chữa, chi phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy móc thi công.

    - Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các tổ, đội hoạt động sản xuất tại hiện trường; Bao gồm: Chi phí bộ phận kỹ thuật, gián tiếp quản lý tổ, đội, các chi phí về tổ chức sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất tổ, đội, chi phí khấu hao thiết bị, máy móc sử dụng trong quản lý và các chi phí khác của hoạt động quản lý tổ, đội.

    Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản “Chi phí sản xuất chung”

    - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm chi phí nhân viên quản lý (lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lao động trong bộ máy quản lý doanh nghiệp), chi phí vật liệu phục vụ trực tiếp cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho quản lý của doanh nghiệp (nhà văn phòng, thiết bị máy móc của văn phòng), chi phí về các khoản thuế, phí và lệ phí (không gồm thuế giá trị gia tăng), chi dự phòng, chi phí cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác (tiền công tác phí, hội nghị, tiếp khách,...).

    Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

    - Chi phí thực hiện hạng mục công trình do nhà thầu phụ thi công: Là tổng chi phí thực tế trong kỳ báo cáo của nhà thầu phụ đã thực hiện cho các hạng mục công trình mà doanh nghiệp là nhà thầu chính đã thuê nhà thầu phụ.

    Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp hạch toán khoản này vào bên có của tài khoản chi phí sản xuất chung. Nếu doanh nghiệp chưa hạch toán khoản này thì lấy số liệu từ báo cáo hàng quí của nhà thầu phụ cho nhà thầu chính.

    - Chi phí khác là các khoản chi phí chưa được liệt kê ở trên như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng; các khoản chi khác liên quan đến hoạt động xây dựng.

    (2) Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp

    Gồm giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư phụ tùng khác do bên A cấp được sử dụng trong kỳ, nhưng chưa được tính vào tổng chi phí ở mục 2 “Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng”. Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn khi bên A mua vật liệu và hạch toán chung vào vào tài khoản chi phí vật liệu trực tiếp thì không cần tách riêng khoản chi phí này.

    (3) Lợi nhuận trước thuế

    Là lợi nhuận kế toán thực hiện trong quý của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận gộp từ hoạt động xây dựng; lợi nhuận khác phát sinh có liên quan đến hoạt động xây dựng và chi phí lãi vay. Không tính lợi nhuận từ các hoạt động tài chính. Nếu doanh nghiệp không tính được đầy đủ lợi nhuận trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính lợi nhuận theo định mức.

    (4) Thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp

    Ghi tổng số thuế giá trị gia tăng khấu trừ và các khoản phải nộp khác phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước trong quý từ các nghiệp vụ phát sinh do hoạt động xây dựng và liên quan đến xây dựng mang lại (Không tính các khoản thuế kỳ trước chuyển sang). Trường hợp doanh nghiệp không tính được đầy đủ thuế giá trị gia tăng khấu trừ trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp theo định mức.

    * Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh

    Giá trị sản lượng theo giá so sánh về khái niệm và nội dung cũng giống như giá trị sản lượng theo giá thực tế, nhưng được tính toán trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để bảo đảm sự so sánh giữa các thời kỳ khi tính tốc độ tăng.

    Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh được tính từ giá trị lượng theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất.

    Phương pháp tính:

    Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, trang thiết bị theo giá so sánh

    =

    Giá trị sản xuất đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá thực tế

    Chỉ số giá xây dựng

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị.

    - Phân theo nguồn vốn.

    + Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.

    + Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...).

    + Từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách.

    + Vốn khác

    - Phân theo dự án.

    - Phân theo nhóm dự án A, B, C.

    4. Kỳ công bố

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp.

    - Phối hợp: Các doanh nghiệp thuộc Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    0505. Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, trang thiết bị

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Hoạt động giải ngân vốn đầu tư nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nguồn tiền đầu tư xây dựng cơ bản để vừa phải đảm bảo nguồn tiền chi trả, vừa thực hiện kiểm soát chặt chẽ nguồn tiền, hạn chế thất thoát, lãng phí, đầu tư dàn trải, không hiệu quả.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.

    Vốn đầu tư được giải ngân trong giới hạn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc đã được điều chỉnh (nếu có).

    Chủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng (tùy theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định tại khoản này.

    + Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định sau đây:

    Tạm ứng vốn: Tối thiểu 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng. Tối đa không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực thi hành và bên nhận tạm ứng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh tiền tạm ứng.

    Thu hồi vốn tạm ứng: Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.

    + Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được cấp theo tiến độ thanh toán của chủ đầu tư với đơn vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).

    + Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng và 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.

    + Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được thu hồi khi đã thực hiện công việc đền bù giải phóng mặt bằng.

    + Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công trình hoặc công trình của năm đó chỉ được thanh toán hết khi có đủ quyết toán công trình với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.

    + Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng (đối với hợp đồng có điều chỉnh giá) trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng kỳ thanh toán.

    Sau khi kết thúc dự án, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

    + Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó kể cả trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt theo quy định của pháp luật.

    + Các quy định trên đây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ; nhà thầu chính, nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.

    + Đối với vốn sự nghiệp dùng cho xây dựng, vốn quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, việc thanh toán vốn đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị.

    - Phân theo nguồn vốn.

    + Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.

    + Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...).

    + Từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách.

    + Vốn khác

    - Phân theo dự án.

    - Phân theo nhóm dự án A, B, C.

    4. Kỳ công bố

    - Hàng tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp.

    - Phối hợp: Các doanh nghiệp thuộc Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    0506. Số lượng các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Thông qua chỉ tiêu này đánh giá được tình hình sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và đúng tiến độ hay không.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.

    Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án).

    Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

    - Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

    - Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.

    - Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.

    - Bảo hành công trình.

    - Quyết toán vốn đầu tư.

    - Phê duyệt quyết toán.

    * Nghiệm thu, bàn giao công trình

    - Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng) và kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình.

    Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.

    - Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình.

    Các hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.

    Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.

    - Đối với dự án khu đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển giao việc quản lý khai thác sử dụng toàn bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khai thác sử dụng.

    Một tháng trước khi tổ chức bàn giao công trình, chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn tất việc kiểm kê tài sản công cộng, đánh giá lại giá trị tài sản cố định, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình trước khi chuyển giao.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và giao lại cho tổ chức chuyên trách quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, đồng thời làm thủ tục thành lập đơn vị hành chính mới theo quy định của pháp luật.

    - Đối với dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới phải xây dựng trong nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao có thể tiến hành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân kỳ đầu tư trong dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    * Kết thúc xây dựng công trình

    - Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.

    - Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.

    - Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình.

    - Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình. Chủ đầu tư lập báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư.

    * Vận hành công trình

    - Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.

    - Chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động vào thời điểm thích hợp sau năm thứ 3 kể từ khi đưa chương trình, dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu.

    - Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.

    - Chế độ bảo trì công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

    * Bảo hành công trình xây dựng

    - Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình.

    Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư và được quy định như sau:

    - Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I.

    - Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại.

    - Mức tiền tối thiểu để bảo hành công trình:

    Mức tiền tối thiểu bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình trong thời gian phải bảo hành được quy định như sau:

    - 3,0% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I.

    - 5,0% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại.

    Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng do hai bên thỏa thuận.

    Những công trình hoặc hợp đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện được tính theo thông lệ quốc tế.

    * Bảo hiểm công trình xây dựng

    - Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.

    - Chi phí bảo hiểm công trình là một bộ phận vốn đầu tư của dự án, được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình được duyệt. Chi phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ % so với giá trị công trình.

    - Các tổ chức tư vấn, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3, bảo hiểm sản phẩm khảo sát thiết kế trong quá trình thực hiện dự án. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất.

    - Điều kiện bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, bảo hiểm do các bên thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

    - Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm phải giải quyết kịp thời việc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

    - Chế độ bảo hiểm công trình xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    * Quyết toán vốn đầu tư

    - Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

    - Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng. Thời hạn nộp Hồ sơ quyết toán trình phê duyệt quyết toán là: 04 tháng đối với dự án nhóm C; 06 tháng đối với dự án nhóm B; 09 tháng đối với dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia.

    - Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn.

    - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao.

    - Phương pháp quy đổi vốn thống nhất trong từng thời kỳ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    - Nội dung báo cáo quyết toán, nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn do doanh nghiệp nhà nước huy động để đầu tư phát triển theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    * Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

    Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

    - Thẩm tra quyết toán:

    + Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.

    + Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện.

    + Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.

    + Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.

    + Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.

    + Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.

    - Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

    Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm có:

    + Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.

    + Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo).

    + Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, người thẩm tra báo cáo Tổ thẩm tra quyết toán kết quả thẩm tra; Tổ thẩm tra quyết toán tham gia hoàn chỉnh, thông qua báo cáo thẩm tra quyết toán của người thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    + Các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo):

    + Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư;

    + Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;

    + Báo cáo kiểm toán (nếu có);

    + Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; văn bản báo cáo tình hình chấp hành của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên.

    * Hoàn trả vốn đầu tư

    - Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có quy định thu hồi vốn.

    - Đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc trả nợ vay thì nguồn vốn để thu hồi và trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn vốn khác (nếu có).

    Trường hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    - Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay do chủ đầu tư trực tiếp vay của nước ngoài có bảo lãnh của Nhà nước hoặc vốn vay thương mại có bảo lãnh của Nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với cơ quan bảo lãnh về kế hoạch trả nợ vốn vay theo hợp đồng vay vốn và quy định của pháp luật.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị.

    - Phân theo dự án.

    - Phân theo nhóm dự án A, B, C.

    4. Kỳ công bố

    - Sáu (06) tháng.

    - Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp, Cục Hóa chất.

    - Phối hợp: Các doanh nghiệp thuộc Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    0507. Giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Đầu tư tài chính là một hoạt động có ý nghĩa lớn trong việc tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, sử dụng chưa hiệu quả đầu tư vào các cơ hội kinh doanh trên thị trường để mở rộng cơ hội thu lợi nhuận và hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Chỉ tiêu thống kê về giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính được tính toán sẽ đóng góp vào việc đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư trong kỳ và lên kế hoạch thực hiện đầu tư trong những giai đoạn tiếp theo.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

    Vốn đầu tư tài chính là toàn bộ tiền vốn doanh nghiệp bỏ ra (chi tiêu) chủ yếu thông qua hình thức mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác.

    Các công cụ tài chính bao gồm:

    * Những công cụ trên thị trường tiền tệ:

    - Tín phiếu kho bạc

    - Chứng khoán

    - Trái phiếu đô thị

    - Chứng chỉ tiền gửi

    - Thương phiếu

    - Hợp đồng mua lại

    - Chấp phiếu ngân hàng

    - Các quỹ dự phòng

    * Những công cụ trên thị trường vốn:

    - Cổ phiếu

    - Trái phiếu

    - Chứng chỉ quỹ

    - Các khoản vay thế chấp

    * Những loại công cụ tài chính phát sinh:

    - Hợp đồng kỳ hạn

    - Hợp đồng giao sau

    - Hợp đồng quyền chọn

    - Hợp đồng hoán đổi

    Khối lượng vốn đầu tư tài chính thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính.

    Nội dung hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:

    * Phân loại theo thời hạn đầu tư:

    - Đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời hạn trong vòng 12 tháng.

    - Đầu tư dài hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn sau 12 tháng.

    * Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: Tùy thuộc vào hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu sau:

    - Hoạt động đầu tư vào công ty con

    - Hoạt động góp vốn liên doanh

    - Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết

    - Hoạt động đầu tư chứng khoán

    - Hoạt động cho vay vốn

    - Hoạt động đầu tư tài chính khác

    * Hoạt động đầu tư vào công ty con:

    Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:

    - Đầu tư cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty mẹ trong công ty con. Cổ phiếu có gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi.

    Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông tại Công ty con có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án kinh doanh, phân chia lợi nhuận theo quy định trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng phải chịu rủi ro khi công ty con thua lỗ, giải thể (hoặc phá sản) theo điều lệ của doanh nghiệp và Luật phá sản doanh nghiệp.

    - Khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác.

    * Hoạt động góp vốn liên doanh

    Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:

    - Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát).

    - Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát).

    - Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát).

    Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn.

    * Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết

    Khoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác.

    - Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:

    Tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trực tiếp trong công ty liên kết

    =

    Tổng số vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết

    x 100%

    Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty liên kết

    - Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thoả thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào biên bản thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết.

    - Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm: Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng với các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch...

    - Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá.

    * Hoạt động đầu tư chứng khoán

    Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn nhàn rỗi để mua các loại chứng khoán nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích và cả trách nhiệm với doanh nghiệp khác cũng như sử dụng chứng khoán làm đối tượng kinh doanh.

    Chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu và trái phiếu

    - Cổ phiếu: Là chứng chỉ pháp lý xác nhận phần vốn góp của chủ sở hữu vào các công ty cổ phần, các chủ sở hữu này được gọi là cổ đông.

    Cổ đông được hưởng cổ tức cổ phần - gọi là cổ tức, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần, nhưng đồng thời phải chịu rủi ro khi công ty bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo điều lệ công ty cổ phần hoặc Luật Phá sản doanh nghiệp.

    - Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển. Trái phiếu gồm:

    + Trái phiếu Chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài Chính phát hành dưới các hình thức: Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình. Trái phiếu có nhiều mệnh giá khác nhau được in sẵn hoặc không in trên tờ trái phiếu. Trái phiếu được tự do chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp trong quan hệ tín dụng, hoặc được thừa kế. Thông thường khoản tiền lãi của trái phiếu có thể nhận trước, nhận sau hoặc định kỳ nhận lãi, còn tiền gốc được thanh toán một lần khi trái phiếu đáo hạn.

    Tín phiếu kho bạc nhà nước: Là một loại trái phiếu ngắn hạn (dưới 1 năm) được phát hành thông qua đấu thầu do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà Nước tổ chức. Loại trái phiếu này không phải chỉ nhằm mục đích vay vốn cho Ngân sách quốc gia mà mục đích cao hơn của nó là thực hiện chính sách tiền tệ, khắc phục tình trạng lạm phát, nhằm đảm bảo hợp lý khối lượng tiền tệ trong lưu thông.

    Trái phiếu kho bạc nhà nước: Là loại trái phiếu trung hạn và dài hạn phát hành cho ngân sách nhà nước.

    Trái phiếu công trình: Là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để xây dựng các công trình, dự án do Chính Phủ và địa phương thực hiện. Vốn hoàn trả trái phiếu (gốc và lãi) được lấy từ nguồn thu của công trình khi đưa vào sử dụng.

    + Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ nợ do công ty cổ phần phát hành để vay vốn của quần chúng trong thời gian dài. Trái phiếu được phát hành khi Công ty cổ phần cần thêm vốn hoạt động (sau khi đã góp đủ vốn cổ phần) nhưng không chọn giải pháp tăng vốn vì thủ tục phức tạp và không muốn nhận thêm cổ đông.

    Chủ sở hữu trái phiếu được gọi là trái chủ - được hưởng một khoản tiền lời nhất định bất kể kết quả hoạt động của công ty lời hay lỗ.

    + Trái phiếu Ngân hàng: Là trái phiếu do ngân hàng thương mại phát hành để huy động vốn qua sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị.

    - Phân theo lĩnh vực đầu tư.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ.

    - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp, Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Công nghiệp.

    - Phối hợp: Các doanh nghiệp thuộc Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.

    06. ĐÀO TẠO

    0601. Số lượng sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu sinh viên ở các bậc đào tạo. Đây là cơ sở để xác định đầu vào của lực lượng lao động qua đào tạo, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của ngành, tỉnh, vùng và quốc gia.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số lượng sinh viên tuyển mới là số sinh viên được tuyển vào năm đầu tiên của khoá học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số lượng thực tế nhập học, không tính theo số có giấy báo gọi nhập học.

    Số lượng sinh viên theo học là số người học có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khoá học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi trường.

    Số lượng sinh viên tốt nghiệp là số sinh viên đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau.

    Phương pháp tính:

    - Số học sinh viên tuyển mới = Tổng số sinh viên tuyển mới và thực tế nhập học trong năm báo cáo.

    - Số sinh viên theo học = Tổng số sinh viên thực tế đang theo học tất cả các khoá học tại thời điểm báo cáo.

    - Số sinh viên tốt nghiệp = Tổng số sinh viên đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ trong năm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    - Phân theo trình độ, hình thức đào tạo (Sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp).

    - Phân theo nhóm đào tạo (trong nước, ngoài nước).

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0602. Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và trình độ của giảng viên, giáo viên đang làm việc tại các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ. Đây là cơ sở để lập kế hoạch tuyển sinh đào tạo.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Cán bộ quản lý (gọi tắt là cán bộ) là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong Nhà trường. Những người có chức vụ quản lý như: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác.

    Viên chức phục vụ đào tạo (gọi tắt là viên chức) là những người được tuyển dụng vào các vị trí công tác chuyên môn tại các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn, ..., không trực tiếp giảng dạy hoặc có thời gian giảng dạy dưới 50% thời gian làm việc tại trường.

    Cán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo được tính tại thời điểm báo cáo và được phân tổ theo chức danh đảm nhận.

    Giảng viên, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, bao gồm những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn; các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa... kể cả những người đang trong thời kỳ tập sự hay thỉnh giảng có thời gian giảng dạy tại trường trên 50% thời gian làm việc. Không kể những cán bộ ngạch quản lý.

    Những người có chức vụ quản lý như: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, có tham gia giảng dạy dưới 50% thời gian không tính là giảng viên, giáo viên giảng dạy.

    Cơ cấu giảng viên, giáo viên gồm 2 loại:

    - Cơ hữu là những giảng viên, giáo viên thuộc biên chế nhà nước, tham gia giảng dạy lâu dài tại nhà trường và được hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp, giảng viên được ký hợp đồng dài hạn (lớn hơn 3 năm).

    - Hợp đồng là những giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế nhà nước của trường, chỉ giảng dạy tại trường theo hợp đồng ngắn hạn (nhỏ hơn 3 năm). Các giảng viên, giáo viên này sẽ chỉ được tiếp tục tham gia giảng dạy trên cơ sở một hợp đồng (gia hạn) khác. Giảng viên, giáo viên hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp.

    Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    - Phân theo học hàm, học vị.

    - Phân theo chuyên ngành đào tạo.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0603. Thu học phí, lệ phí

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền thu được từ các khoản phí, lệ phí của nhà trường trong năm tài khoá.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Thu học phí, lệ phí là tổng giá trị các khoản thu từ học phí, lệ phí làm tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền thu về từ các nguồn thu học phí, lệ phí trong kỳ kế toán.

    Tổng thu học phí là tổng tiền thu được từ các loại hình đào tạo trong năm tài khóa.

    Tổng thu lệ phí là tổng tiền thu được từ các hoạt động đào tạo và hỗ trợ đào tạo, các hoạt động khác (nếu có)...

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    - Phân theo nguồn thu.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0604. Chi cho hoạt động đào tạo

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh số tiền chi cho các hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Tổng chi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền chi ra trong kỳ kế toán.

    Tổng chi được tính bằng tổng số tiền nhà trường chi cho các nội dung theo phạm vi tính trong năm báo cáo

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    - Phân theo chương trình.

    - Phân theo mục đích.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    0605. Số lượng cơ sở đào tạo

    1. Mục đích, ý nghĩa

    Là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu, số lượng các cơ sở đào tạo của nhà trường.

    2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

    Số lượng cơ sở đào tạo là số địa điểm của một trường sở hữu dùng cho công tác giáo dục, đào tạo (Không bao gồm cơ sở thực hiện các chương trình liên kết trong nước và nước ngoài đặt tại địa điểm của đơn vị khác).

    3. Phân tổ chủ yếu

    Phân theo đơn vị thuộc Bộ.

    4. Kỳ công bố

    Năm.

    5. Nguồn số liệu

    Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.

    - Phối hợp: Vụ Kế hoạch.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →