quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (48/2025/TT-BKHCN) · 25/12/2025
  2. 02Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15 (116/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 12/2025/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 01/2001/BNG-TCBĐ về phát hình quốc tế (12/2025/TT-BNG) · 10/12/2025
  4. 04Thông tư 40/2025/TT-BKHCN bãi bỏ thông tư viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (40/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị truy nhập vô tuyến 6 GHz (41/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  6. 06Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin chứng thư chữ ký số (28/2025/TT-BKHCN) · 04/11/2025
  7. 07Về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chính trị (278/2025/NĐ-CP) · 22/10/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện (229/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  9. 09Về quản lý ứng dụng, dịch vụ Internet trong Bộ Quốc phòng (81/2025/TT-BQP) · 26/07/2025
  10. 10Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm chuyển mạng (09/2025/TT-BKHCN) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 33/2017/TT-BTTTT Quy chuẩn quốc gia về thiết bị vi ba số điểm - điểm
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày BH22/11/2017
    Hiệu lực01/07/2018
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 33/2017/TT-BTTTT Quy chuẩn quốc gia về thiết bị vi ba số điểm - điểm

    Cơ quan ban hành
    Bộ Thông tin và Truyền thông
    Người ký
    Trương Minh Tuấn
    Ngày ban hành
    22/11/2017
    Ngày hiệu lực
    01/07/2018
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    -------

    Số: 33/2017/TT-BTTTT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VI BA SỐ ĐIỂM - ĐIỂM”

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số điểm - điểm.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số điểm - điểm (QCVN 53:2017/BTTTT).

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số SDH Điểm - Điểm dải tần tới 15 GHz, Ký hiệu QCVN 53:2011/BTTTT quy định tại Khoản 13

    Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục
    Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
    - Lưu: VT, KHCN (250).

    BỘ TRƯỞNG




    Trương Minh Tuấn

    QCVN 53:2017/BTTTT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VI BA SỐ ĐIỂM - ĐIỂM

    National technical regulation on point-to-point radio equipment

    MỤC LỤC

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.2. Đối tượng áp dụng

    1.3. Tài liệu viện dẫn

    1.4. Định nghĩa, ký hiệu, chữ viết tắt

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Yêu cầu kỹ thuật máy phát

    2.1.1. Công suất phát và dung sai công suất

    2.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát

    2.1.3. Mặt nạ phổ RF

    2.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ

    2.1.5. Phát xạ giả bên ngoài

    2.1.6. Thay đổi động điều chế

    2.1.7. Dung sai tần số vô tuyến

    2.2. Yêu cầu kỹ thuật máy thu

    2.2.1. Phát xạ giả - ngoài

    2.2.2. Độ nhạy thu

    2.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    2.2.4. Nhiễu giả CW

    2.3. Yêu cầu đối với ăng ten

    2.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ ăng ten (RPE)

    2.3.2. Phân cực chéo (XPD)

    2.3.3. Tăng ích ăng ten

    3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

    3.1. Các thông số máy phát

    3.1.1. Công suất máy phát

    3.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát

    3.1.3. Mặt nạ phổ RF

    3.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ

    3.1.5. Phát xạ giả (bên ngoài)

    3.1.6. Thay đổi linh động đối với các loại điều chế

    3.1.7. Dung sai tần số vô tuyến

    3.2. Các thông số máy thu

    3.2.1. Phát xạ giả

    3.2.2. Độ nhạy thu

    3.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    3.2.4. Nhiễu giả CW

    3.3. Các thông số Ăng ten

    3.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ (RPE)

    3.3.2. Phân cực chéo (XPD)

    3.3.3. Tăng ích ăng ten

    4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Bộ đếm tần số.

    Cấu hình đo:

    Hình 39 - Cấu hình đo dung sai tần số vô tuyến

    Thủ tục đo:

    Đặt Tx hoạt động ở điều kiện CW, các phép đo tần số được thực hiện trên kênh do đơn vị đo kiểm lựa chọn trước. Tần số đo được phải nằm trong khoảng dung sai công bố trong tiêu chuẩn liên quan.

    3.2. Các thông số máy thu

    3.2.1. Phát xạ giả

    Sử dụng phương pháp đo giống như điều 3.1.5. Mức phát xạ giả từ máy phát và máy thu của thiết bị song công sử dụng cổng chung được đo đồng thời và phép đo chỉ cần thiết thực hiện một lần.

    Mục đích:

    Để kiểm tra phát xạ giả từ máy thu vẫn nằm trong giới hạn cho phép.

    3.2.2. Độ nhạy thu

    Mục đích:

    Kiểm tra mức tín hiệu thu được so với BER ngưỡng. Đây là phép đo đặc trưng tại 3 mức BER xác định trong tiêu chuẩn liên quan.

    Thiết bị đo:

    1) Bộ tạo mẫu/Bộ phát hiện lỗi;

    2) Bộ cảm biến công suất và máy đo công suất.

    Cấu hình đo:

    Hình 40 - Cấu hình độ nhạy thu

    Thủ tục đo:

    Nối đầu ra bộ tạo mẫu tới đầu vào BB của Tx. Gửi tín hiệu ra BB của Rx tới bộ phát hiện lỗi. Sau đó ghi lại đường cong BER bằng cách thay đổi trường của máy thu. Kiểm tra rằng RSL, tương ứng với BER ngưỡng, nằm trong giới hạn của chỉ tiêu kỹ thuật.

    3.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    3.2.3.1. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài

    Có những khác biệt trong một số tiêu chuẩn về yêu cầu đo kiểm Độ nhạy với nhiễu đồng kênh. Những thay đổi này đó được tính đến với việc đưa ra các phương pháp đo 1 và 2 cho phép đo thử này. Đơn vị đo kiểm có thể áp dụng phương pháp phù hợp với tiêu chuẩn thiết bị liên quan.

    Phương pháp 1:

    Mục đích:

    Để kiểm tra rằng BER tại điểm Z, của thiết bị đang kiểm tra, vẫn ở mức thấp hơn giới hạn trong chỉ tiêu kỹ thuật liên quan khi có nhiễu giống với tín hiệu điều chế trên cùng một kênh. Mức tín hiệu mong muốn và nhiễu tại điểm B(C) phải được đặt ở các mức đã cho trong chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.

    Thiết bị đo:

    1) 2 bộ tạo mẫu;

    2) Bộ phát hiện lỗi;

    3) Bộ cảm biến công suất và máy đo công suất.

    Cấu hình đo 1:

    Hình 41 - Cấu hình đo Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài (cấu hình 1)

    Thủ tục đo đối với cấu hình 1:

    Trong phép đo này, cả hai máy phát phải phát trên cùng một tần số và phải được điều chế bằng các tín hiệu khác nhau có cùng đặc tính. Chuyển các máy phát sang chế độ chờ và tháo ống dẫn sóng hoặc cáp tại điểm B(C) (xem Hình 41). Nối bộ cảm biến và máy đo công suất phù hợp. Bật Tx1 và điều chỉnh bộ suy hao 1 để tạo mức tín hiệu phù hợp, khoảng -30 dBm. Bật Tx1 ở chế độ chờ và Tx2 ở chế độ làm việc. Điều chỉnh bộ suy hao 2 để tạo tín hiệu gây nhiễu thấp hơn mức tín hiệu chuẩn, đã được đo trước, bằng tỷ số sóng mang trên nhiễu (C/I) được đưa ra trong chỉ tiêu kỹ thuật. Bật Tx2 ở chế độ chờ.

    Nối lại máy thu đang kiểm tra, bật Tx1 và tăng bộ suy hao đến mức 10-6 để đạt được yêu cầu theo tiêu chuẩn. Tăng bộ suy hao 2 bằng mức tăng của bộ suy hao 1, bật Tx2 và ghi lại BER đối với C/I được nêu trong tiêu chuẩn.

    Giảm bộ suy hao 2 cho đến khi BER của máy thu bằng giới hạn được đưa ra trong chỉ tiêu kỹ thuật. Tính toán và ghi lại tỷ số C/I.

    Thủ tục thay thế 1:

    CHÚ THÍCH: Thủ tục này sử dụng một bộ suy hao bổ sung giữa bộ kết hợp và máy thu để điều khiển mức tín hiệu mong muốn và không mong muốn tuyệt đối đi vào máy thu. Chức năng của bộ suy hao 1 và 2 là duy trì tỷ số C/I chính xác.

    Cấu hình đo 2:

    Hình 42- Cấu hình đo Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài (cấu hình 2)

    Thủ tục đo đối với cấu hình đo 2:

    Với các máy phát ở chế độ chờ, đặt bộ suy hao 1 và 2 ở mức cực đại, bộ suy hao 3 ở mức 0. Ngắt ống dẫn sóng hoặc cáp tại điểm B(C) (xem Hình 42) nối bộ cảm biến và máy đo công suất phù hợp. Bật Tx1 và giảm bộ suy hao 1 để tạo mức tín hiệu phù hợp, khoảng -30 dBm. Ghi lại mức đo được. Bật Tx1 ở chế độ chờ và Tx2 ở chế độ làm việc. Giảm bộ suy hao 2 để tạo tín hiệu thấp hơn mức đó đo được trước đó một lượng bằng tỷ số C/I. Tăng bộ suy hao 3 để tạo mức vào máy thu mong muốn bằng mức được đưa ra trong chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.

    Với cả 2 máy phát ở chế độ chờ, ngắt bộ cảm biến công suất và nối lại máy thu đang kiểm tra. Bật cả 2 máy phát trong điều kiện điều chế, đo và ghi BER của máy thu trên bộ phát hiện lỗi.

    Giảm bộ suy hao 2 cho đến khi BER của máy thu bằng giới hạn được đưa ra trong chỉ tiêu kỹ thuật. Tính toán và ghi lại tỷ số C/I mong muốn và không mong muốn.

    Phương pháp 2

    Mục đích:

    Để kiểm tra rằng giá trị C/I cực đại đối với độ suy giảm 1 dB và 3 dB với BER = 10-6 và 10-3 vẫn duy trì ở mức thấp hơn giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật liên quan khi có nhiễu giống với tín hiệu điều chế trên cùng một kênh.

    Thiết bị đo:

    1) 2 bộ tạo mẫu;

    2) Bộ phát hiện lỗi;

    3) Bộ cảm biến công suất và máy đo công suất.

    Cấu hình đo:

    Xem Hình 41.

    Thủ tục đo:

    Trong phép đo này cả hai máy phát phải phát trên cùng một kênh và phải được điều chế với các tín hiệu có cùng đặc điểm. Với các máy phát ở chế độ chờ, cả hai bộ suy hao đều được đặt ở mức cực đại.

    Nối máy đo công suất tại điểm B(C). Bật Tx và điều chỉnh bộ suy hao 1 để tạo tín hiệu mong muốn tại mức tiêu chuẩn yêu cầu là 10-6 (hoặc 10-3). Giảm bộ suy hao 1 xuống 1 dB (hoặc 3 dB) và ghi các tham số thiết lập của bộ suy hao này. Bật bộ tạo nhiễu và giảm bộ suy hao 2 để thu được BER = 10-6 (hoặc 10-3) trên bộ phát hiện lỗi. Tắt cả 2 máy phát và ngắt ống dẫn sóng, hoặc cáp, tại điểm B(C), xem Hình 40. Ghi lại các tham số thiết lập của bộ suy hao 2 và nối bộ cảm biến và máy đo công suất tới ống dẫn sóng hoặc cáp.

    Bật Tx1 và giảm bộ suy hao 1 để tạo mức tín hiệu mong muốn trong dải đã hiệu chuẩn của máy đo công suất. Ghi lại mức công suất và độ suy giảm suy hao.

    - Tính Công suất tín hiệu mong muốn = mức công suất đo được - độ biến đổi suy hao.

    - Tắt Tx 1, bật Tx 2 và lặp lại thủ tục đo để tính Công suất tín hiệu không mong muốn.

    Giá trị C/I đồng kênh cực đại đối với độ suy giảm 1 dB hoặc 3 dB trên 10-6 hoặc 10-3 là:

    - C/I = Công suất tín hiệu mong muốn - Công suất tín hiệu không mong muốn.

    3.2.3.2. Độ nhạy với nhiễu kênh lân cận

    Có những khác biệt trong một số tiêu chuẩn về yêu cầu đo kiểm Độ nhạy đối với nhiễu kênh lân cận. Những thay đổi này đã được tính đến với việc đưa ra các phương pháp đo 1 và 2 cho phép đo thử này. Đơn vị đo kiểm có thể áp dụng phương pháp phù hợp với tiêu chuẩn thiết bị liên quan.

    CHÚ THÍCH 1: Trong nhiều trường hợp tỷ số C/I sẽ mang giá trị âm, vì thế tạo ra mức nhiễu lớn hơn mức tín hiệu mong muốn.

    Phương pháp 1

    Mục đích:

    Để kiểm tra BER tại điểm Z, của máy thu đang kiểm tra, vẫn ở mức thấp hơn giới hạn trong chỉ tiêu kỹ thuật liên quan khi có nhiễu giống với tín hiệu điều chế trên kênh lân cận. Mức tín hiệu mong muốn và nhiễu tại điểm B(C) phải được đặt ở mức đó cho trong chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.

    Thiết bị đo:

    Giống phép đo đồng kênh.

    Cấu hình đo 1:

    Giống phép đo đồng kênh (xem Hình 41).

    Thủ tục đo đối với Cấu hình đo 1:

    Trong phép đo này, cả hai máy phát phải phát trên cùng một tần số và được điều chế bằng các tín hiệu khác nhau có cùng đặc tính. Chuyển các máy phát sang chế độ chờ và ngắt ống dẫn sóng hoặc cáp tại điểm B(C). Nối bộ cảm biến và máy đo công suất phù hợp. Bật Tx1 và điều chỉnh bộ suy hao 1 để tạo mức tín hiệu phù hợp, khoảng - 30 dBm. Chuyển Tx1 sang chế độ chờ và Tx2 ở chế độ làm việc. Điều chỉnh bộ suy hao 2 để tạo tín hiệu gây nhiễu thấp hơn mức tín hiệu chuẩn, đã được đo trước, bằng với tỷ số sóng mang trên nhiễu (C/I) cho trong chỉ tiêu kỹ thuật. Chuyển Tx2 sang chế độ chờ.

    Nối lại máy thu đang kiểm tra và tăng cả 2 bộ suy hao lên mức đảm bảo mức tín hiệu mong muốn và không mong muốn đi vào máy thu tại giá trị chính xác của chúng. Bật và điều chế các máy phát. Ghi lại BER của máy thu.

    Lặp lại phép đo với máy phát tạo nhiễu được điều chỉnh phù hợp với kênh lân cận khác.

    Thủ tục thay thế 1:

    CHÚ THÍCH 2: Thủ tục này sử dụng một bộ suy hao bổ sung giữa bộ kết hợp và máy thu để điều khiển mức tín hiệu mong muốn và không mong muốn tuyệt đối đi vào máy thu. Chức năng của bộ suy hao 1 và 2 là duy trì tỷ số C/I chính xác.

    Cấu hình đo 2:

    Giống cấu hình đo đồng kênh, thay thế 1 (xem Hình 42).

    Thủ tục đo đối với cấu hình đo 2:

    Với các máy phát ở chế độ chờ, đặt bộ suy hao 1 và 2 ở mức cực đại, bộ suy hao 3 ở mức 0. Tháo ống dẫn sóng hoặc cáp tại điểm B(C) và nối bộ cảm biến và máy đo công suất phù hợp. Bật Tx1 và giảm bộ suy hao 1 để tạo mức tín hiệu phù hợp, khoảng -30 dBm. Ghi lại mức đo được. Bật Tx1 ở chế độ chờ và Tx2 ở chế độ làm việc. Giảm bộ suy hao 2 để tạo tín hiệu cao hơn mức đó đo được trước đó một lượng bằng tỷ số C/I. Tăng bộ suy hao 3 để tạo mức yêu cầu đưa ra trong chỉ tiêu.

    Với cả 2 máy phát ở chế độ chờ, ngắt bộ cảm biến công suất và nối máy thu đang kiểm tra. Bật cả 2 máy phát trong điều kiện điều chế, đo và ghi BER của máy thu trên bộ phát hiện lỗi.

    Lặp lại phép đo với máy phát tạo nhiễu được điều chỉnh phù hợp với kênh lân cận khác.

    Phương pháp 2

    Mục đích:

    Để kiểm tra rằng giá trị C/I cực đại đối với độ suy giảm 1 dB và 3 dB trên BER bằng 10-6 và 10-3 vẫn duy trì ở mức thấp hơn giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật liên quan khi có nhiễu giống với tín hiệu điều chế trên cùng kênh truyền.

    Thiết bị đo:

    1) 2 bộ tạo mẫu;

    2) Bộ phát hiện lỗi;

    3) Bộ cảm biến công suất và máy đo công suất.

    Cấu hình đo:

    Xem Hình 41.

    Thủ tục đo:

    Khi đo kiểm, Tx 2 phải phát trên một trong các kênh lân cận và được điều chế với tín hiệu có cùng đặc tính như tín hiệu điều chế mong muốn. Cả 2 máy phát ở chế độ chờ, đặt các bộ suy hao ở giá trị cực đại.

    Nối máy đo công suất tại điểm B(C). Bật Tx và điều chỉnh bộ suy hao 1 để tạo tín hiệu mong muốn tại mức tiêu chuẩn yêu cầu cho 10-6 (hoặc 10-3). Giảm bộ suy hao 1 xuống 1 dB (hoặc 3 dB) và ghi các tham số thiết lập của bộ suy hao này. Bật bộ tạo nhiễu và giảm bộ suy hao 2 để thu được BER = 10-6 (hoặc 10-3) trên bộ phát hiện lỗi. Tắt cả 2 máy phát và ngắt ống dẫn sóng, hoặc cáp, tại điểm B(C), xem Hình 40. Ghi lại các tham số thiết lập của bộ suy hao 2 và nối bộ cảm biến và máy đo công suất tới ống dẫn sóng hoặc cáp.

    Bật Tx1 và giảm bộ suy hao 1 để tạo mức tín hiệu mong muốn trong dải đó hiệu chuẩn của máy đo công suất. Ghi lại mức công suất và độ suy giảm suy hao:

    - Tính công suất tín hiệu mong muốn = mức công suất đo được - độ biến đổi suy hao.

    Tắt Tx 1, bật Tx 2 và lặp lại thủ tục đo để tính Công suất tín hiệu không mong muốn.

    Giá trị C/I đồng kênh cực đại đối với độ suy giảm 1 dB hoặc 3 dB trên 10-6 hoặc 10-3 là:

    - C/I = Công suất tín hiệu mong muốn - Công suất tín hiệu không mong muốn.

    Lặp lại phép đo với nhiễu tạo ra trên các kênh lân cận khác.

    3.2.4. Nhiễu giả CW

    Mục đích:

    Phép đo này dùng để nhận biết các tần số cụ thể tại đó máy thu có thể có đáp ứng giả, ví dụ: tần số ảnh, đáp ứng hài của bộ lọc máy thu... Dải tần đo kiểm phải tuân thủ chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.

    Thiết bị đo:

    1) Bộ tạo mẫu;

    2) Bộ phát hiện lỗi;

    3) Bộ tạo tín hiệu;

    4) Bộ cảm biến công suất và máy đo công suất.

    Cấu hình đo:

    Hình 43 - Cấu hình đo nhiễu giả CW

    Thủ tục đo:

    Ngắt đầu ra bộ tạo tín hiệu, đo công suất ra RF của máy phát tại điểm B(C) bằng cách sử dụng bộ cảm biến công suất phù hợp, với mức suy hao cho trước. Thay bộ cảm biến công suất bằng máy thu đang kiểm tra, và tăng mức suy hao cho đến khi đạt mức yêu cầu theo tiêu chuẩn. Ghi lại mức BER cho mức máy thu (dBm).

    Tắt máy phát, thay máy thu đang kiểm tra bằng bộ cảm biến công suất. Hiệu chỉnh bộ tạo tín hiệu theo dải tần số yêu cầu của tiêu chuẩn tại mức x dB trên mức tính theo (dBm), trong đó x là mức tăng của tín hiệu CW nhiễu.

    Thay bộ cảm biến công suất bằng máy thu đang kiểm tra và đảm bảo mức BER không bị thay đổi. Quét bộ tạo tín hiệu theo dải tần số yêu cầu tại mức chuẩn, quan tâm đến băng ngoại trừ được chỉ ra trong tiêu chuẩn liên quan.

    Ghi lại các tần số bất kỳ tạo ra BER vượt quá mức yêu cầu của tiêu chuẩn. Khuyến nghị rằng giá trị chuẩn phải được kiểm tra lại tại các tần số này.

    CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng bộ tạo tín hiệu theo bước cho phép tạo ra kích thước bước lớn hơn hoặc bằng 1/3 độ rộng băng của máy thu đang kiểm tra.

    CHÚ THÍCH 2: Phép đo này có thể yêu cầu sử dụng các bộ lọc thông thấp tại đầu ra của bộ tạo tín hiệu để tránh các hài của bộ tạo tín hiệu đưa vào băng ngoại trừ của máy thu.

    3.3. Các thông số Ăng ten

    3.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ (RPE)

    Mục tiêu:

    Kiểm tra giản đồ bức xạ của ăng ten, đối với dải tần số và lớp xác định, được bao gồm trong giới hạn đường bao giản đồ bức xạ từ các chuẩn tương ứng.

    Thiết bị đo và thủ tục thiết lập:

    Hình 44 minh họa thủ tục thiết lập máy đo.

    Hình 44 - Ví dụ về phép đo giản đồ bức xạ trong mặt phẳng phương vị

    Thủ tục đo:

    Các phương pháp đo mô tả trong tài liệu IEC 60835-2-2 có thể áp dụng được. Ăng ten được đo với giá trị nhỏ nhất tại các tần số thấp nhất, trung bình và cao nhất của băng tần đã công bố.

    Giản đồ bức xạ phân cực chéo sẽ được ghi lại sau mỗi lần điều chỉnh dựa theo tối thiểu hóa mức phân cực chéo tại tần số hoạt động của ăng ten. Thiết lập này sẽ được duy trì đối với tất cả các phép đo phân cực chéo tại tất cả các tần số.

    Ví dụ về thủ tục đo:

    a) Tất cả các điều chỉnh phải được thực hiện tại tần số trung tâm.

    b) Điều chỉnh phân cực của IUT theo hướng song song hoặc vuông góc với mặt phẳng phương vị chứa trục phát tín hiệu.

    c) Sắp xếp góc phương vị và góc nâng của ăng ten phát và IUT để thu được mức tối đa tín hiệu đồng phân cực.

    d) Thay đổi phân cực của ăng ten phát theo phân cực chéo.

    e) Điều chỉnh phân cực của ăng ten phát theo mức phân cực chéo tối thiểu.

    f) Thay đổi phân cực của ăng ten phát về đồng phân cực.

    g) Các bước sắp xếp cần được duy trì cho tất cả phép đo (trường hợp ăng ten đơn phân cực, việc sắp xếp phải được lặp lại cho các phân cực khác).

    h) Thực hiện phép đo đồng phân cực và phân cực chéo tại tần số nhỏ nhất, trung tâm và lớn nhất tại mỗi băng tần công bố.

    3.3.2. Phân cực chéo (XPD)

    Áp dụng cho các ăng ten phân cực chéo mức cao.

    Mục tiêu:

    Kiểm tra ăng ten phân cực chéo nằm trong các quy định tại các chuẩn liên quan, bao gồm các lớp công bố, phân loại, dải tần số, băng tần và số lượng ảnh dùng cho IUT.

    Thiết bị đo và thủ tục thiết lập:

    Hình 44 minh họa thủ tục thiết lập máy đo.

    Thủ tục đo:

    Có thể áp dụng các phương pháp đo được trình bày trong IEC 60835-2-2. Ăng ten được đo với giá trị nhỏ nhất tại các tần số thấp nhất, trung bình và cao nhất của băng tần đã công bố.

    Vị trí góc của ăng ten phát quanh trục ăng ten, được xác định trong các phép đo giản đồ bức xạ phân cực chéo, được duy trì trong các phép đo phân cực chéo ăng ten. Tại mỗi điểm góc phân cực chéo của ăng ten tương ứng giá trị lớn nhất của phân cực chéo theo độ lợi búp sóng chính đồng phân cực, cả 2 đều được đo tại cùng tần số.

    Ví dụ về thủ tục đo:

    Thủ tục đo được trình bày sau đây dùng cho phép đo phân cực chéo ăng ten.

    Tại cùng vị trí phân cực, cần kiểm tra cả ăng ten thu và phát, sắp xếp ăng ten cần đo để đạt được mức tín hiệu thu tối đa. Ghi lại búp sóng chính, mặt phẳng phương vị và mặt phẳng nâng. Chú ý các giá trị góc tại mức đỉnh, trong mặt phẳng phương vị và mặt phẳng nâng. Sau đó thay đổi phân cực của ăng ten phát 90 độ để đạt được phân cực chéo tối ưu cho ăng ten.

    a) Góc -1 dB được đọc từ mẫu đồng phân cực mở rộng và được lưu lại trong bản ghi.

    b) Kiểm tra phân cực chéo của ăng ten trong đường biên -1 dB (xem). Thực hiện bước này bằng cách lấy một vài điểm cắt trong mặt phẳng nâng (xem Hình 45). Số gia giữa mỗi điểm cắt tối đa là 10% đường biên đồng phân cực -1 dB và tối thiểu là 0,05 độ. Mỗi bản ghi lại đầu tiên và cuối cùng được đánh nhãn hướng và góc.

    c) Lặp lại bước b) và c) đối với tần số lớn nhất và nhỏ nhất.

    Hình 45 - Phép đo phân cực chéo ăng ten trong đường biên đồng phân cực -1 dB

    Việc kiểm tra phân cực chéo cho ăng ten có thể được thực hiện bằng cách lấy một vài điểm cắt theo mặt phẳng phương vị (thay vì mặt phẳng nâng).

    Ví dụ về thủ tục đo:

    Thủ tục đo được trình bày sau đây dùng cho phép đo phân cực chéo ăng ten.

    a) Tại cùng vị trí phân cực, cần kiểm tra cả ăng ten thu và phát, sắp xếp ăng ten cần đo để đạt được mức tín hiệu thu tối đa. Ghi lại búp sóng chính, mặt phẳng phương vị và mặt phẳng nâng. Chú ý các giá trị góc tại mức đỉnh, trong mặt phẳng phương vị và mặt phẳng nâng. Sau đó thay đổi phân cực của ăng ten phát 90 độ để đạt được phân cực chéo tối ưu cho ăng ten.

    b) Góc -1 dB được đọc từ mẫu đồng phân cực mở rộng và được lưu lại trong bản ghi.

    c) Kiểm tra phân cực chéo của ăng ten trong vùng A và vùng hình chữ nhật trong Hình 33. Thực hiện bước này bằng cách lấy một vài điểm cắt trong mặt phẳng nâng (xem Hình 46).

    d) Kiểm tra XPD của ăng ten trong đường bao -1 dB (xem ). Điều này thực hiện bằng một số điểm cắt trong mặt phẳng nâng. Mức tăng của góc giữa mỗi điểm cắt tối đa là 10% đường biên đồng phân cực -1 dB và tối thiểu là 0,05 độ. Mỗi bản ghi lại đầu tiên và cuối cùng được đánh nhãn hướng và góc.

    e) Lặp lại bước b) và d) đối với tần số lớn nhất và nhỏ nhất.

    Az = -0,1o Ghi lại phép đo đối với ± 1,5o

    Az = -0,05o Ghi lại phép đo đối với ± 1,5o

    Az = -0,0o Ghi lại phép đo đối với ± 1,5o

    Az = +0,05o Ghi lại phép đo đối với ± 1,5o

    Az = +0,1o Ghi lại phép đo đối với ± 1,5o

    Hình 46 - Phép đo phân cực chéo ăng ten trong vùng A

    Việc kiểm tra phân cực chéo cho ăng ten có thể được thực hiện bằng cách lấy một vài điểm cắt theo mặt phẳng phương vị (thay vì mặt phẳng nâng).

    3.3.3. Tăng ích ăng ten

    Mục tiêu:

    Kiểm tra độ lợi của ăng ten thuộc lớp cho trước và dải tần số thỏa mãn yêu cầu về độ lợi tối thiểu quy định trong chuẩn liên quan và sử dụng độ lợi đã đo được để chuẩn hóa đường biên giản đồ bức xạ.

    Thiết bị đo và thủ tục thiết lập:

    Hình 47, 44, 45, minh họa ví dụ về thủ tục thiết lập phép đo độ lợi (Ăng ten minh họa trong hình được trang bị cổng dẫn sóng).

    Thủ tục đo

    Các phương pháp đo mô tả trong tài liệu IEC 60835-2-2 có thể áp dụng được. Ăng ten được đo với giá trị nhỏ nhất tại các tần số thấp nhất, trung bình và cao nhất của băng tần đã công bố.

    Hình 47 - Thiết lập bài đo độ lợi ăng ten bằng phương pháp sử dụng cáp đồng trục

    Hình 48 - Thiết lập bài đo độ lợi ăng ten bằng phương pháp sử dụng thiết bị dẫn sóng

    Hình 49 - Thiết lập bài đo độ lợi ăng ten với phương pháp 3 ăng ten

    Hình 50 - Thiết lập bài đo độ lợi ăng ten với phương pháp trực tiếp

    4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    4.1. Các thiết bị vi ba số điểm-điểm thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

    4.2. Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng kết quả đo của các phòng thử nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025 đối với yêu cầu tại điều 2.3 để thực hiện về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Việc đo kiểm đối với yêu cầu kỹ thuật khác của quy chuẩn (trừ điều 2.3) để thực hiện về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải thực hiện theo các quy định hiện hành.

    5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy các thiết bị vi ba số điểm-điểm thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1.1 và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

    6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý các thiết bị vi ba số điểm-điểm theo quy chuẩn này.

    6.2. Quy chuẩn này thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số SDH Điểm - Điểm dải tần tới 15 GHz, ký hiệu QCVN 53:2011/BTTTT.

    6.3. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, việc thực hiện được áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

    6.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.

    Điều 2. 1.1.1

    Dung sai công suất máy phát danh định

    Điều 2. 1.1.2

    Điều khiển công suất và điều khiển tần số máy phát

    Điều 2. 1.2

    Mặt nạ phổ công suất tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.3

    Các thành phần sóng mang rời rạc vượt qua giới hạn mặt nạ phổ

    Điều 2. 1.4

    Phát xạ giả (bên ngoài)

    Điều 2. 1.5

    Thay đổi động chế độ điều chế

    Điều 2. 1.6

    Dung sai tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.7

    A.3.2. Các tùy chọn mặt nạ phổ tần số vô tuyến

    "Mặt nạ phổ chung" trong chỉ áp dụng đối với một số tổ hợp nhất định của các tham số CS, dung lượng danh định và lớp hiệu suất phổ như được mô tả trong Bảng A.2.

    Ngoài ra, bằng cách đối chiếu, so sánh với mặt nạ tổng quát tương ứng trong 2.1.3, Bảng A.4 đưa ra độ lệch tần số (so với f0) và suy hao tại các điểm góc của "các mặt nạ phổ thay thế" có thể sử dụng để hợp quy.

    Các mặt nạ phổ đã tính đến dung sai tần số vô tuyến. Tần số trung tâm f0 là tần số sóng mang danh định; mặt nạ sẽ được xác định với các tần số cách f0 đến tối đa 2,5 lần CS của mỗi hệ thống.

    Bảng A.4 - Giới hạn mật độ công suất trong "mặt nạ phổ thay thế"

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    K1 (dB)

    f1 (MHz)

    K2 (dB)

    f2 (MHz)

    K3 (dB)

    f3 (MHz)

    K4 (dB)

    f4 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1, 2

    1, 2

    1,4

    4

    +3

    1 500

    -25

    2 400

    -25

    3 500

    -45

    6 000

    4

    4L

    1,4

    4

    +1

    1 500

    -32

    2 400

    -32

    3 500

    -55

    6 000

    A.4. Máy thu

    A.4.1. Yêu cầu chung

    Bảng A.5 - Các yêu cầu máy thu

    Các yêu cầu

    Điều

    Phát xạ giả (mở rộng)

    Điều 2. 2.1

    Tỷ lệ lỗi bit tính theo hàm của mức thu tín hiệu đầu vào

    Bảng A.6

    Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Bảng A.7

    Đáp ứng giả sóng mang

    Điều 2. 2.4

    A.4.2. Quan hệ giữa BER và mức thu tín hiệu đầu vào (RSL)

    Bảng A.6 - Quan hệ BER và RSL

    Hiệu quả phổ tần

    Băng tần
    (GHz)

    Khoảng cách kênh đồng cực(MHz)

    Mức thu tín hiệu đầu vào (dBm) (đối với BER <= 10-6

    Mức thu tín hiệu đầu vào (dBm) (đối với BER <= 10-8

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1

    1

    1,4

    4 MHz

    -83

    -81,5

    2

    2

    1,4

    4 MHz

    -91

    -89,5

    4

    4L

    1,4

    4 MHz

    -84

    -82,5

    A.4.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Trong trường hợp có nhiễu đồng kênh và nhiễu hai kênh lân cận gần nhất, giới hạn đối với tỷ lệ sóng mang trên nhiễu C/I được quy định trong Bảng A.7, đặt ra giá trị C/I tối đa tương ứng với mỗi suy giảm 1 dB của mức thu tín hiệu đầu vào để đạt được tỷ lệ lỗi bit ≤ 10-6 trong A.4.2.

    Bảng A.7 - Độ nhạy với nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận

    Hiệu quả phổ tần

    Khoảng cách kênh

    (MHz)

    C/I (dB) đối với tỷ lệ lỗi bit <= 10-6 khi mức thu tín hiệu đầu vào giảm 1dB

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    Nhiễu đồng kênh C/I (dB)

    Nhiễu kênh lân cận thứ nhất (dB)

    Nhiễu kênh lân cận thứ hai (dB)

    1

    1

    4

    23

    0

    -25

    2

    2

    4

    23

    0

    -25

    4

    4L

    4

    30

    0

    -25

    Điều 2. 1.1.1

    Dung sai công suất máy phát danh định

    Điều khiển công suất và điều khiển tần số máy phát

    Điều 2. 1.1.2

    Điều 2. 1.2

    Mặt nạ phổ công suất tần số vô tuyến

    Các thành phần sóng mang rời rạc vượt qua giới hạn mặt nạ phổ

    Điều 2. 1.3

    Điều 2. 1.4

    Phát xạ giả (bên ngoài)

    Điều 2. 1.5

    Thay đổi động chế độ điều chế

    Điều 2. 1.6

    Dung sai tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.7

    B.3.2. Các tùy chọn mặt nạ phổ tần số vô tuyến

    "Mặt nạ phổ chung" trong điều 2.1.3 chỉ áp dụng đối với một số tổ hợp nhất định của các tham số CS, dung lượng danh định và lớp hiệu suất phổ như được mô tả trong Bảng B.2.

    Ngoài ra, bằng cách đối chiếu, so sánh với mặt nạ tổng quát tương ứng trong Điều 2.1.3, Bảng B.4 đưa ra độ lệch tần số (so với f0) và suy hao tại các điểm góc của "các mặt nạ phổ thay thế" có thể sử dụng để hợp quy.

    Các mặt nạ phổ chưa tính đến dung sai tần số vô tuyến. Tần số trung tâm f0 là tần số sóng mang danh định; mặt nạ sẽ được xác định với các tần số cách f0 đến tối đa 2,5 lần CS của mỗi hệ thống.

    Bảng B.4 - Giới hạn mật độ công suất trong "mặt nạ phổ thay thế"

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    Hình tham khảo

    K1
    (dB)

    f1
    (MHz)

    K2
    (dB)

    f2
    (MHz)

    K3
    (dB)

    f3
    (MHz)

    K4
    (dB)

    f4
    (MHz)

    K5
    (dB)

    f5
    (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    2

    2

    2

    1,75

    Hình 2

    +1

    0,7

    -23

    1,4

    -45

    1,75

    -45

    3,5



    4

    3,5

    1,4

    2,8

    3,5

    7,0

    8

    7

    2,7

    5,6

    6,5

    13

    16

    14 tới 15

    5,4

    11,2

    13

    26

    32

    28 tới 30

    11,0

    19

    25

    45

    4

    4L

    4

    1,75

    Hình 2

    +1

    0,7

    -32

    1,4

    -37

    1,75

    -55 (N1)

    3,5 (N1)



    8

    3,5

    1,4

    2,8

    3,5

    7 (N1)

    16

    7

    2,8

    5,6

    7

    14 (N1)

    32

    14 tới 15

    5,6

    11,2

    14

    28 (N1)

    64

    28 tới 30

    11,2

    22,4

    28

    56 (N1)

    45

    20

    Hình 3

    +1

    7, 5

    -10

    9,5

    -33

    12,5

    -40

    15

    -55 (N1)

    30 (N1)

    7

    5HB

    34

    7

    Hình 2

    +1

    3

    -10

    3,5

    -30

    4

    -55 (N1)

    12,35 (N1)

    68

    14 tới 15

    6

    7

    8

    24,7 (N1)

    CHÚ THÍCH 1 (N1): Với các băng tần dưới 10 GHz, có thể áp dụng mặt nạ phổ được mở rộng từ mức nền -60dB được trình bày ở phần dưới đây. Tần số tại các góc trong mặt nạ phổ được nội suy từ các giá trị trong bảng. Các giá trị này được quy định đối với các điểm góc 4, 5 hoặc 6. Mặt nạ này được áp dụng tại các khu vực có mật độ thiết bị dày đặc. Khi đó, cơ quan quản lý có thể chỉ cấp phép cho các thiết bị đáp ứng được yêu cầu nói trên và chú ý trường hợp áp dụng đặc biệt này.

    CHÚ THÍCH 2 (N2): Các hệ thống không quy định trong bảng này tuân thủ mặt nạ phổ chung trong điều 2.1.3.

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    K1/f1 tới K3/f3

    K4 (dB)

    f4 (MHz)

    K5 (dB)

    f5 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    4

    4L

    4

    1,75

    n.c.

    -60

    4

    -60

    71,3

    8

    3,5

    8



    16

    7

    16

    32

    14 tới 15

    31,9

    64

    28 tới 30

    63,3

    45

    20

    n.c

    n.c

    -60

    35

    7

    5HB

    34

    7

    -60

    14



    68

    14 tới 15

    28

    n.c: Không thay đổi với phần trên của bảng

    B.4. Máy thu

    B.4.1. Yêu cầu chung

    Bảng B.5 - Các yêu cầu máy thu

    Các yêu cầu

    Điều

    Phát xạ giả (mở rộng)

    Tỷ lệ lỗi bit tính theo hàm của mức thu tín hiệu đầu vào

    Điều 2. 2.1

    Bảng B. 6

    Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Đáp ứng giả sóng mang

    Bảng B.7

    Điều 2. 2.4

    B.4.2. Quan hệ giữa BER và mức thu tín hiệu đầu vào (RSL)

    Bảng B.6 - Quan hệ BER và RSL

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh đồng cực (MHz)

    Mức thu tín hiệu đầu vào (dBm) (đối với BER <= 10-6

    Mức thu tín hiệu đầu vào (dBm) (đối với BER <= 10-8

    Mức thu tín hiệu đầu vào (dBm) (đối với BER <= 10-1o

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    2

    2

    2

    1,75

    -93

    -91,5

    -

    4

    3,5

    -90

    -88,5

    8

    7

    -87

    -85,5

    16

    14 tới 15

    -84

    -82,5

    32

    28 tới 30

    -81

    -79,5

    64

    56 tới 60

    -78

    -76,5

    3

    3

    3

    1,75

    -88

    -86,5

    -

    6

    3,5

    -85

    -83,5

    12

    7

    -82

    -80,5

    24

    14 tới 15

    -79

    -77,5

    48

    28 tới 30

    -76

    -74,5

    96

    56 tới 60

    -73

    -71,5

    4

    4L

    4

    1,75

    -86

    -84,5

    -

    8

    3,5

    -83

    -81,5

    16

    7

    -80

    -78,5

    32

    14 tới 15

    -77

    -75,5

    45

    20

    -76

    -74,5

    64

    28 tới 30

    -74

    -72,5

    128

    56 tới 60

    -71

    -

    5

    4H

    24

    7

    -77

    -75,5

    -

    49

    14 tới 15

    -74

    -72,5

    -

    98

    28 tới 30

    -71

    -69,5

    -


    5L

    196

    56 tới 60

    -68

    -

    -65

    6

    29

    7

    -74

    -72,5



    58

    14 tới 15

    -71

    -69,5



    5LA/5LB

    117

    28 tới 30 (ACAP/ACCP)

    -68

    -

    -65



    235

    56 tới 60 (ACAP/ACCP)

    -65

    -

    -62

    7

    5H

    34

    7

    -72,5

    -71

    -



    68

    14 tới 15

    -69,5

    -68

    -


    5HA/5HB

    137

    28 tới 30 (ACAP/ACCP)

    -67

    -

    -64



    274

    56 tới 60 (ACAP/ACCP)

    -64

    -

    -61

    8

    6L

    39

    7

    -68

    -66.5

    -



    78

    14 tới 15

    -65

    -63,5

    -



    313

    56 tới 60 (ACAP/ACCP)

    -60

    -

    -57

    9

    6H

    88

    14 tới 15

    -61

    -59,5


    6HA/6HB

    176

    28 tới 30 (ACAP/ACCP)

    -58,5

    -

    -55,5

    352

    56 tới 60 (ACAP/ACCP)

    -56

    -

    -53

    10

    7

    98

    14 tới 15

    -57,5

    -56

    -

    7A/7B

    196

    28 tới 30 (ACAP/ACCP)

    -55

    -

    -52

    8

    392

    56 tới 60 (ACAP/ACCP)

    -52,5

    -

    -49,5

    107

    14 tới 15

    -54,5

    -

    -51,5

    11

    8A/8B

    215

    28 tới 30 (ACAP/ACCP)

    -51,5

    -

    -48,5

    431

    56 tới 60 (ACAP/ACCP)

    -49

    -

    -46

    CHÚ THÍCH: Đối với CS từ 28 MHz tới 30 MHz hoặc từ 56 MHz tới 60 Mhz và hệ thống thuộc các lớp 5LB, 5HB, 6LB, 6HB, 7B, 8B, các giới hạn trên áp dụng khi thiết bị kết nối tới cùng một cổng ăng ten của kênh chẵn và lẻ, phân cách tương ứng khoảng cách kênh 30 MHz hoặc 60 MHz trên cùng một phân cực, qua một bộ lai ghép hybrid 3_dB đặt tại điểm tham chiếu C. Trong trường hợp sử dụng bộ lọc phân nhánh, các giới hạn có thể lớn hơn 1,5 dB so với mức yêu cầu trong bảng.

    B.4.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Trong trường hợp có nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận thứ nhất, giới hạn đối với tỷ lệ sóng mang trên nhiễu C/I được quy định trong Bảng B.7, đặt ra giá trị C/I tối đa tương ứng với mỗi suy giảm 1 dB, 3 dB của mức thu tín hiệu đầu vào để đạt được tỷ lệ lỗi bit ≤10-6 trong điều B.4.2.

    Bảng B.7 - Độ nhạy với nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh
    (MHz)

    C/I (dB) đối với tỷ lệ lỗi bit <= 10-6 khi mức thu tín hiệu đầu vào giảm 1dB hoặc 3 dB

    Nhiễu đồng kênh C/I (dB)

    Nhiễu kênh lân cận thứ nhất (dB)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1 dB

    3 dB

    1 dB

    3 dB

    2

    2

    2; 4; 8; 16; 32; 64

    1,75; 3,5; 7; 14 tới 15; 28 tới 30; 56 tới 60

    23

    19

    0

    -4

    3

    3

    3; 6; 12; 24; 48; 96

    1,75; 3,5; 7; 14 tới 15; 28 tới 30; 56 tới 60

    27

    23

    -1

    -5

    4

    4L

    4; 8; 16; 32; 64; 128

    1,75; 3,5; 7; 14 tới 15; 28 tới 30; 56 tới 60

    30

    26,5

    -3

    -7

    45

    20

    30

    26,5

    -8

    -12

    5

    4H

    24; 49; 98; 196

    7; 14 tới 15; 28 tới 30; 56 tới 60

    33

    29

    -5

    -9

    6

    5L

    29; 58

    7; 14 tới 15

    34

    30

    -3

    -7

    5LB

    117; 235

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACCP)





    5LA

    117; 235

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACAP)

    34

    30

    4

    1

    7

    5H

    34; 64

    7; 14 tới 15

    37

    33

    -2

    -6

    5HB

    137

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACCP)

    35

    32

    -5

    -8

    5HA

    137; 274

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACAP)

    37

    33

    3

    -1

    8

    6L

    39

    7

    40

    36

    0

    -4

    78

    14 tới 15

    6LB

    156; 313

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACCP)

    40

    36

    0

    -4

    6LA

    156; 313

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACAP)

    40

    36

    10

    7

    9

    6H

    88

    14 tới 15

    43

    39

    0

    -4

    6HB

    176; 352

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACCP)

    6HA

    176; 352

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACAP)

    43

    39

    10

    6

    10

    7

    98

    14 tới 15

    46

    42

    0

    -4

    7B

    196; 392

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACCP)





    7A

    196; 392

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACAP)

    46

    42

    13

    9

    11

    8

    107

    14 tới 15

    50

    46

    0

    -4

    8B

    215; 431

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACCP)

    8A

    215; 431

    28 tới 30; 56 tới 60 (ACAP)

    50

    46

    17

    13

    Điều 2. 1.1.1

    Dung sai công suất máy phát danh định

    Điều 2. 1.1.2

    Điều khiển công suất và tần số máy phát

    Điều 2. 1.2

    Mặt nạ phổ công suất tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.3, Điều C.3.2

    Các thành phần sóng mang rời rạc vượt qua giới hạn mặt nạ phổ

    Điều 2. 1.4

    Phát xạ giả - mở rộng

    Điều 2. 1.5

    Thay đổi linh động đối với loại điều chế

    Điều 2. 1.6

    Dung sai tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.7

    C.3.2. Các tùy chọn mặt nạ phổ tần số vô tuyến

    "Mặt nạ phổ chung" trong điều 2.1.3 chỉ áp dụng đối với một số tổ hợp nhất định của các tham số CS, dung lượng danh định và lớp hiệu suất phổ như được mô tả trong Bảng C.2. Hệ thống lớp 5HB/28 áp dụng mặt nạ phổ chung tương ứng 28 MHz.

    Ngoài ra, bằng cách đối chiếu, so sánh với mặt nạ tổng quát tương ứng trong Điều 2.1.3, Bảng C.4 đưa ra độ lệch tần số (so với f0) và suy hao tại các điểm góc của "các mặt nạ phổ thay thế" có thể sử dụng để hợp quy.

    Các mặt nạ phổ chưa tính đến dung sai tần số vô tuyến. Tần số trung tâm f0 là tần số sóng mang danh định; mặt nạ sẽ được xác định với các tần số cách f0 đến tối đa 2,5 lần CS của mỗi hệ thống.

    Bảng C.4 đưa ra các mức suy hao tại các tần số lệch với f0 so với mức quy định trong mặt nạ phổ chung trong điều 2.1.3.

    Tùy theo điều kiện triển khai, hệ thống thuộc lớp hiệu suất phổ 6HB với RIC tương ứng 2 luồng STM-1 có thể sử dụng một sóng mang hoặc đa sóng mang trên mỗi phân cực. Do đó, mặt nạ phổ tương ứng với từng trường hợp có thể khác nhau. Nhà sản xuất thiết bị cần khai báo loại mặt nạ phổ thích hợp để áp dụng.

    Bảng C.4 -Giới hạn mật độ phổ công suất

    Hiệu quả phổ tần

    Khoảng cách kênh (MHz)

    Hình tham chiếu

    K1
    (dB)

    f1
    (MHz)

    K2
    (dB)

    f2
    (MHz)

    K3
    (dB)

    f3
    (MHz)

    K4
    (dB)

    f4
    (MHz)

    K5
    (dB)

    f5
    (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    6

    5LB

    40 (ACCP)

    Hình 5

    1

    17

    -10

    19,5

    -35

    24

    -40

    54

    -55 (N1)

    67 (N1)

    CHÚ THÍCH 1 (N1): Với các băng tần dưới 10 GHz, có thể áp dụng mặt nạ phổ được mở rộng từ mức nền -60dB được trình bày ở phần dưới đây. Tần số tại các góc trong mặt nạ phổ được nội suy từ các giá trị trong bảng. Các giá trị này được quy định đối với các điểm góc 3, 5. Mặt nạ này được áp dụng tại các khu vực có mật độ thiết bị dày đặc. Khi đó, cơ quan quản lý có thể chỉ cấp phép cho các thiết bị đáp ứng được yêu cầu nói trên và Chú thích trường hợp áp dụng đặc biệt này.

    Chú thích 2 (N2): Các hệ thống không quy định trong bảng này tuân thủ mặt nạ phổ chung trong

    Hiệu quả phổ tần

    Khoảng cách kênh (MHz)

    K1/f1 tới, K4/f4
    (dB/MHz)

    K5 (dB)

    f5 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    6

    5LB

    40 (ACCP)

    n.c.

    -60

    71,3

    C.4. Máy thu

    C.4.1. Yêu cầu chung

    Bảng C.5 - Yêu cầu máy thu

    Các yêu cầu

    Điều

    Phát xạ giả (mở rộng)

    2.2.1

    Tỷ lệ lỗi bit tính theo hàm của mức thu tín hiệu đầu vào

    Bảng B.6

    Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Bảng B.7

    Đáp ứng giả sóng mang

    Điều 2. 2.4

    C.4.2. Quan hệ giữa BER và mức thu tín hiệu đầu vào (RSL)

    Bảng C.6 -BER cho các chức năng của mức tín hiệu đầu vào máy thu RSL

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    Băng tần (GHz)

    RLS cho BER <= 10-6 (dBm)

    RLS cho BER <= 10-1o (dBm)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    6

    5LB

    STM-1 hoặc 137

    40 ACCP

    4, U4, U6, 8

    -69

    -66

    11

    -68

    -65

    5LA/ 5LB

    168

    4, U4, U6, 8

    -68

    -65

    11

    -67

    -64

    7

    5HA/5HB

    196

    40 ACCP

    4, U4, U6, 8

    -63,5

    -60,5

    11

    -63,5

    -60,5

    5HB/28

    STM-1 hoặc 137

    40 ACCP

    4, U4, U6, 8

    -65

    -62

    11

    -64

    -61

    8

    6LA/6LB

    224

    40 ACAP/ACCP

    4, U4, U6, 8, 11

    -60,5

    -57,5


    6HA/6HB

    7A/7B

    252

    280

    40 ACAP/ACCP

    40 ACAP/ACCP

    4, U4, U6, 8, 11

    4, U4, U6, 8, 11

    -57,5

    -54

    -54,5

    -51


    8A/8B

    308

    40 ACAP/ACCP

    4, U4, U6, 8, 11

    -50,5

    -47,5

    CHÚ THÍCH: Các giới hạn trên áp dụng khi thiết bị kết nối tới cùng một cổng ăng ten của kênh chẵn và lẻ, phân cách 40 MHz trên cùng một phân cực, qua một bộ lai ghép hybrid 3 dB đặt tại điểm tham chiếu C. Trong trường hợp sử dụng bộ lọc phân nhánh, các giới hạn có thể lớn hơn 1,5 dB so với mức yêu cầu trong bảng.

    C.4.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Trong trường hợp có nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận thứ nhất, giới hạn đối với tỷ lệ sóng mang trên nhiễu C/I được quy định trong Bảng C.7, đặt ra giá trị C/I tối đa tương ứng với mỗi suy giảm 1 dB, 3 dB của mức thu tín hiệu đầu vào để đạt được tỷ lệ lỗi bit ≤ 10-6 trong điều C.4.2.

    Bảng C.7 -Độ nhạy với nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    C/I (dB) đối với tỷ lệ lỗi bit <= 10-6 khi mức thu tín hiệu đầu vào giảm 1dB hoặc 3 dB

    Nhiễu đồng kênh

    Nhiễu kênh lân cận thứ nhất

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1 dB

    3 dB

    1 dB

    3 dB

    6

    5LA

    168

    40 (ACAP)

    33

    29

    3

    0

    5LB

    STM-1 hoặc 137

    40 (ACCP)

    33

    29

    -4

    -8

    168

    33

    29

    -3

    -7

    7

    5HA

    196

    40 (ACCP)

    37

    33

    7

    4

    5HB/28

    STM-1 hoặc 137

    40 (ACCP)

    37

    33

    -4

    -8

    5HB

    196

    40 (ACCP)

    37

    33

    -3

    -7

    8

    6LA

    224

    40 (ACAP)

    40

    36

    10

    7

    6LB

    224

    40 (ACCP)

    40

    36

    0

    -4

    9

    6HA

    252

    40 (ACAP)

    43

    39

    10

    7

    6HB

    252

    40 (ACCP)

    43

    39

    0

    -4

    10

    7A

    280

    40 (ACAP)

    46

    42

    13

    9

    7B

    280

    40 (ACCP)

    46

    42

    0

    -4

    11

    8A

    308

    40 (ACAP)

    50

    46

    17

    13

    8B

    308

    40 (ACCP)

    50

    46

    0

    -4

    Điều 2. 1.1.1

    Dung sai công suất máy phát danh định

    Điều 2. 1.1.2

    Điều khiển công suất và tần số máy phát

    Điều 2. 1.2

    Mặt nạ phổ công suất tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.3

    Các thành phần sóng mang rời rạc vượt qua giới hạn mặt nạ phổ

    Điều 2. 1.4

    Phát xạ giả - bên ngoài

    Điều 2. 1.5

    Thay đổi linh động đối với loại điều chế

    Điều 2. 1.6

    Dung sai tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.7

    D.3.2. Các tùy chọn mặt nạ phổ tần số vô tuyến

    "Mặt nạ phổ chung" trong điều 2.1.3 chỉ áp dụng đối với một số tổ hợp nhất định của các tham số CS, dung lượng danh định và lớp hiệu suất phổ như được mô tả trong Bảng D.2.

    Ngoài ra, bằng cách đối chiếu, so sánh với mặt nạ tổng quát tương ứng trong Điều 2.1.3, Bảng D.4a, C.4b đưa ra độ lệch tần số (so với f0) và suy hao tại các điểm góc của "các mặt nạ phổ thay thế" có thể sử dụng để hợp chuẩn.

    Các mặt nạ phổ chưa tính đến dung sai tần số vô tuyến. Tần số trung tâm f0 là tần số sóng mang danh định; mặt nạ sẽ được xác định với các tần số cách f0 đến tối đa 2,5 lần CS của mỗi hệ thống.

    Bảng D.4 - Mật độ công suất phổ giới hạn (dải tần 13 GHz và 15 GHz)

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    K1
    (dB)

    f1
    (MHz)

    K2
    (dB)

    f2
    (MHz)

    K3
    (dB)

    f3
    (MHz)

    K4
    (dB)

    f4
    (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    3

    2

    2

    1,75

    +1

    0,7

    -23

    1,4

    -45

    1,75

    -45

    3,5

    4

    3,5

    1,4

    2,8

    3,5

    7,0

    8

    7

    2,7

    5,6

    6,5

    13

    16

    14

    5,4

    11,2

    13

    26

    32

    28

    11,0

    19

    25

    45

    4

    4L

    4

    1,75

    +1

    0,7

    -32

    1,4

    -37

    1,75

    -55

    3,5

    8

    3,5

    1,4

    2,8

    3,5

    7

    16

    7

    2,8

    5,6

    7

    14

    32

    14

    5,6

    11,2

    14

    28

    64

    28

    11,2

    22,4

    28

    56

    CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống thuộc các lớp không được quy định trong bảng này, áp dụng mặt nạ phổ chung trong điều 2.1.3

    Bảng D.5 - Mật độ công suất phổ giới hạn (dải tần 18 GHz)

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    K1 (dB)

    f1 (MHz)

    K2(dB)

    f2 (MHz)

    K3(dB)

    f3 (MHz)

    K4 (dB)

    f4 MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    2

    2

    2

    1,75

    +1

    0,7

    -23

    1,4

    -45

    1,75

    -45

    3,5

    4

    3,5

    1,4

    2,8

    3,5

    7,0

    8

    7

    2,7

    5,6

    6,5

    13

    16

    14/13,75

    5,4

    11,2

    13

    26

    32

    27,5

    11,0

    19

    25

    45

    4

    4L

    4

    1,75

    +1

    0,7

    -32

    1,4

    -37

    1,75

    -50

    3

    8

    3,5

    1,4

    2,8

    3,5

    6

    16

    7

    2,8

    5,6

    7

    12

    32

    14/13,75

    5,6

    11,2

    14

    24

    64

    28

    11,2

    22,4

    28

    48

    5

    4H

    sSTM-14 (9,792Mbit/s)

    3,5

    +1

    1,4

    -30

    2,8

    -35

    3,5

    -50

    5,45

    7

    5B

    sSTM-22 (14,4Mbit/s)

    3,5

    1,4

    -30

    2,8

    3,5

    -50

    5,45

    4

    4L

    128

    55

    +1

    22,5

    -30

    33

    -40

    70

    -50

    80

    CHÚ THÍCH: với các lớp không được đưa trong bảng này, áp dụng mặt nạ phổ chung trong điều 2.1.3.1.

    D.4. Máy thu

    D.4.1. Yêu cầu chung

    Bảng D.5 - Yêu cầu máy thu

    Các yêu cầu

    Điều

    Phát xạ giả (mở rộng)

    Điều 2. 2.1

    Tỷ lệ lỗi bit tính theo hàm của mức thu tín hiệu đầu vào

    Bảng D.7 (thiết bị hoạt động ở dải tần 13 GHz và 15 GHz); Bảng D.8 (thiết bị hoạt động ở dải tần 18 GHz)

    Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Bảng D.7

    Đáp ứng giả sóng mang

    Điều 2. 2.4

    D.4.2. Quan hệ giữa BER và mức thu tín hiệu đầu vào (RSL)

    Nhà sản xuất thiết bị phải khai báo mức RSL (dBm) tương ứng với mức BER xác định 10-6, 10-8 hoặc 10-1o không được lớn hơn mức ngưỡng trên được quy định trong Bảng D.6.a và C.6.b.

    Bảng D.6a - BER theo RSL (giới hạn trên) ở băng tần 13 GHz và 15 GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu
    (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh
    (MHz)

    RSL cho BER ≤ 10-6
    (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8
    (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o
    (dBm)

    Chỉ số tham chiếu

    Phân lớp

    2

    2

    2

    1,75

    -93

    -91,5

    -

    4

    3,5

    -90

    -88,5

    -

    8

    7

    -87

    -85,5

    -

    16

    14

    -84

    -82,5

    -

    32

    28

    -81

    -79,5

    -

    64

    56

    -78

    -76,5

    -

    3

    3

    3

    1,75

    -88

    -86,5


    6

    3,5

    -85

    -83,5


    12

    7

    -82

    -80,5


    24

    14

    -79

    -77,5


    48

    28

    -76

    -74,5


    96

    56

    -73

    -71,5


    4

    4L

    4

    1,75

    -86

    -84,5

    -

    8

    3,5

    -83

    -81,5

    -



    16

    7

    -80

    -78,5

    -



    32

    14

    -77

    -75,5

    -



    64

    28

    -74

    -72,5

    -

    128

    56

    -71

    -

    -68

    5

    4H

    24

    7

    -77

    -75,5

    -

    49

    14

    -74

    -72,5

    -

    98

    28

    -71

    -69,5

    -

    196

    56

    -68

    -

    -65

    6

    5L

    29

    7

    -74

    -72,5

    -

    58

    14

    -71

    -69,5

    -

    5LA/5LB (Chú thích)

    117

    28

    (ACAP/ACCP)

    -68

    -

    -65

    235

    56

    (ACAP/ACCP)

    -65

    -

    -62

    7

    5H

    34

    7

    -71,5

    -70

    -

    68

    14

    -68,5

    -67

    -


    5HA/5HB (Chú thích)

    137

    28

    (ACAP/ACCP)

    -65,5

    -

    -62,5



    274

    56

    (ACAP/ACCP)

    -62

    -

    -59

    8

    6L

    39

    7

    -67,5

    -66

    -

    78

    14

    -64,5

    -63

    -

    6LA/6LB (Chú thích)

    156

    28(ACAP/ACCP)

    -62


    -59

    313

    56

    (ACAP/ACCP)

    -59


    -56

    9

    6H

    88

    14

    -61

    -59,5

    -

    6HA/6HB (Chú thích)

    176

    28

    (ACAP/ACCP)

    -58,5

    -

    -55,5

    352

    56

    (ACAP/ACCP)

    -56

    -

    -53

    10

    7

    98

    14

    -57,5

    -56

    -

    7A/7B

    (Chú thích)

    196

    28

    (ACAP/ACCP)

    -55

    -

    -52

    392

    56(ACAP/ACCP)

    -52,5

    -

    -49,5

    11

    8

    107

    14

    -54,5

    -

    -51,5


    8A/8B

    (Ghi chú)

    215

    28

    (ACAP/ACCP)

    -51,5

    -

    -48,5



    431

    56

    (ACAP/ACCP)

    -49

    -

    -46

    CHÚ THÍCH: Đối với CS từ 28 MHz tới 30 MHz hoặc từ 56 MHz tới 60 Mhz và hệ thống thuộc các lớp 5HB, 6LB, 7B, các giới hạn trên áp dụng khi thiết bị kết nối tới cùng một cổng ăng ten của kênh chẵn và lẻ, phân cách tương ứng khoảng 30 MHz hoặc 60 MHz trên cùng một phân cực, qua một bộ lai ghép hybrid 3dB đặt tại điểm tham chiếu C. Trong trường hợp sử dụng bộ lọc phân nhánh, các giới hạn có thể lớn hơn 1,5 dB so với mức yêu cầu trong bảng.

    Bảng D.6b - BER theo RSL (giới hạn trên) ở dải tần 18 GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh

    (MHz)

    RSL cho

    BER ≤ 10-6

    (dBm)

    RSL cho

    BER ≤ 10-8

    (dBm)

    RSL cho

    BER ≤ 10-1o

    (dBm)

    Chỉ số tham chiếu

    Phân lớp

    2

    2

    2

    1,75

    -92

    -90,5

    -

    4

    3,5

    -89

    -87,5

    -

    8

    7

    -86

    -84,5

    -

    16

    14/13,75

    -83

    -81,5

    -

    32

    27,5

    -80

    -78,5

    -

    64

    55

    -77

    -75,5

    -

    128

    110

    -74

    -

    -71

    3

    3

    3

    1,75

    -87

    -85,5


    6

    3,5

    -84

    -82,5


    12

    7

    -81

    -79,5


    24

    14/13,75

    -78

    -76,5


    48

    27,5

    -75

    -73,5


    96

    55

    -72

    -70,5


    191

    110

    -69

    -

    -66

    4

    4L

    4

    1,75

    -85

    -83,5

    -

    8

    3,5

    -82

    -80,5

    -

    16

    7

    -79

    -77,5

    -

    32

    14/13,75

    -76

    -74,5

    -

    64

    27,5

    -73

    -71,5

    -

    128

    55

    -70


    -67

    256

    110

    -67

    -

    -64

    5

    4H

    sSTM-14

    3,5

    -78

    -76,5

    -

    24

    7

    -76

    -74,5

    -

    49

    14/13,75

    -73

    -71,5

    -

    98

    27,5

    -70

    -68,5

    -

    196

    55

    -67

    -

    -64

    392

    110

    -64

    -

    -61

    6

    5L

    29

    7

    -73

    -71,5

    -

    58

    14/13,75

    -70

    -68,5

    -

    5LA/5LB (Chú thích)

    117

    27,5

    -67

    -

    -64

    235

    55

    -64

    -

    -61

    470

    110

    -61

    -

    -58

    7

    5H

    sSTM-22

    3,5

    -73

    -71,5

    -

    34

    7

    -70

    -68,5

    -

    68

    13,75

    -67

    -65,5

    -

    5HA/5HB (Chú thích)

    137

    27,5

    (ACAP/ACCP)

    -64

    -

    -61

    274

    55

    (ACAP/ACCP)

    -61

    -

    -58

    548

    110

    (ACAP/ACCP)

    -58

    -

    -55

    8

    6L

    39

    7

    -66

    -64,5

    -

    78

    13,75/14

    -63,5

    -62

    -

    6LA/6LB

    (Chú thích)

    156

    27,5

    (ACAP/ACCP)

    -61

    -

    -58

    313

    55(ACAP/ACCP)

    -58

    -

    -55

    627

    110

    (ACAP/ACCP)

    -55

    -

    -52

    9

    6H

    88

    13,75/14

    -60

    -58,5

    -

    6HA/6HB

    (Chú thích)

    176

    27,5

    (ACAP/ACCP)

    -57,5

    -

    -54,5

    352

    55

    (ACAP/ACCP)

    -55

    -

    -52

    705

    110(ACAP/ACCP)

    -52

    -

    -49

    7

    98

    13,75/14

    -56,5

    -55

    -

    10

    7A/7B

    (Chú thích)

    196

    27,5

    (ACAP/ACCP)

    -54

    -

    -51

    392

    55

    (ACAP/ACCP)

    -51,5

    -

    -48,5

    784

    110


    (ACAP/ACCP)

    -49

    -

    -46

    11

    8

    107

    13,75/14

    -53,5

    -

    -50,5

    8A/8B

    (Chú thích)

    215

    27,5

    (ACAP/ACCP)

    -50,5

    -

    -47,5

    431

    55

    (ACAP/ACCP)

    -48

    -

    -45

    862

    110

    (ACAP/ACCP)

    -45,5

    -

    -42,5

    CHÚ THÍCH: Đối với CS từ 27,5 MHz hoặc 55 MHz và hệ thống thuộc các lớp 5HB, 6LB, 7B, các giới hạn trên áp dụng khi thiết bị kết nối tới cùng một cổng ăng ten của kênh chẵn và lẻ, phân cách tương ứng khoảng cách kênh 27,5 MHz hoặc 55 MHz trên cùng một phân cực, qua một bộ lai ghép hybrid 3 dB đặt tại điểm tham chiếu C. Trong trường hợp sử dụng bộ lọc phân nhánh, các giới hạn có thể lớn hơn 1,5 dB so với mức yêu cầu trong bảng.

    D.4.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Trong trường hợp có nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận thứ nhất, giới hạn đối với tỷ lệ sóng mang trên nhiễu C/I được quy định trong Bảng D.7, đặt ra giá trị C/I tối đa tương ứng với mỗi suy giảm 1 dB, 3 dB của mức thu tín hiệu đầu vào để đạt được tỷ lệ lỗi bit ≤ 10-6 trong điều D.4.2.

    Bảng D.7 - Độ nhạy với nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận

    Hiêu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu

    Khoảng cách kênh (MHz)

    C/I (dB) đối với tỷ lệ lỗi bit <= 10-6 khi mức thu tín hiệu đầu vào giảm 1dB hoặc 3 dB

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    Nhiễu đồng kênh

    Nhiễu kênh lân cận thứ nhất

    1 dB

    3 dB

    1 dB

    3 dB

    2

    2

    2; 4; 8; 16; 32; 64

    1,75; 3,5; 7; 14; 28; 56

    23

    19

    0

    -4

    16; 32; 64; 128

    13,75; 27,5; 55; 110

    23

    19

    1

    -3

    3

    3

    3; 6; 12; 24; 48

    1,75; 3,5; 7; 14; 28; 56

    27

    24,5

    -1

    -5

    24; 48; 96; 191

    13,75; 27,5; 55; 110

    27

    24,5

    0

    -4

    4

    4L

    4; 8; 16; 32; 64

    1,75; 3,5; 7; 14; 28

    30

    26,5

    -1

    -5

    32; 64

    13,75; 27,5

    30

    26,5

    0

    -4

    128; 256

    55/56; 110

    29

    25

    -5

    -9

    5

    4H

    sSTM-14

    3,5

    30

    26

    -4

    -8

    24; 49; 98; 196

    7; 14; 28; 56

    30

    26,5

    -6

    -9,5

    49; 98; 196; 392

    13,75; 27,5; 55; 110

    30

    26,5

    -2

    -5,5

    6

    5L

    29; 58

    7; 13,75/14

    34

    30

    -3

    -7

    5LB

    117; 235; 470

    27,5/28; 55/56; 110 (ACCP)

    34

    30

    -3

    -7

    5LA

    117; 235; 470

    27,5/28; 55/56; 110 (ACAP)

    34

    30

    4

    1

    7

    5H

    sSTM-22

    3,5

    37

    33

    0

    -4

    34; 68

    7; 13,75/14

    37

    33

    -3,5

    -7,5

    5HB

    137

    28

    35

    32

    -5

    -8

    27,5

    37

    33

    -3

    -7

    274

    55/56

    37

    33

    -3,5

    -7,5

    548

    110

    37

    33

    -3,5

    -7,5

    5HA

    137;274;548

    27,5/28;55/56; 110 (ACAP)

    37

    33

    3

    -1

    8

    6L

    39; 78

    7; 13,75/14

    40

    36

    0

    -4

    6LB

    156;313;627

    27,5/28;55/56; 110 (ACCP)

    40

    36

    0

    -4

    6LA

    156;313;627

    27,5/28;55/56; 110 (ACAP)

    40

    36

    10

    7

    9

    6H

    88

    13,75/14

    43

    39

    0

    -4

    6HB

    176;352;705

    27,5/28;55/56; 110 (ACCP

    6HA

    176;352;705

    27,5/28;55/56; 110 (ACAP)

    43

    39

    10

    6

    10

    7

    98

    13,75/14

    46

    42

    0

    -4

    7B

    196;392;784

    27,5/28;55/56; 110 (ACCP)

    46

    42

    0

    -4

    7A

    196;392;784

    27,5/28;55/56; 110(ACAP)

    46

    42

    13

    9

    11

    8

    107

    13,75/14

    50

    46

    0

    -4

    8B

    215;431;862

    27,5/28;55/56; 110(ACCP)

    8A

    215;431;862

    27,5/28;55/56; 110(ACAP)

    50

    46

    17

    13

    Điều 2. 1.1.1

    Dung sai công suất máy phát danh định

    Điều 2. 1.1.2

    Điều khiển công suất và tần số máy phát

    Điều 2. 1.2

    Mặt nạ phổ công suất tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.3

    Các thành phần sóng mang rời rạc vượt qua giới hạn mặt nạ phổ

    Điều 2. 1.4

    Phát xạ giả bên ngoài

    Điều 2. 1.5

    Thay đổi linh động đối với loại điều chế

    Điều 2. 1.6

    Dung sai tần số vô tuyến

    Điều 2. 1.7

    E.3.2. Các tùy chọn mặt nạ phổ tần số vô tuyến

    "Mặt nạ phổ chung" trong điều 2.1.3 chỉ áp dụng đối với một số tổ hợp nhất định của các tham số CS, dung lượng danh định và lớp hiệu suất phổ như được mô tả trong Bảng E.2.

    Ngoài ra, bằng cách đối chiếu, so sánh với mặt nạ tổng quát tương ứng trong Điều 2.1.3, Bảng E.6a, D6b đưa ra độ lệch tần số (so với f0) và suy hao tại các điểm góc của "các mặt nạ phổ thay thế" có thể sử dụng để hợp quy.

    Các mặt nạ phổ chưa tính đến dung sai tần số vô tuyến. Tần số trung tâm f0 là tần số sóng mang danh định; mặt nạ sẽ được xác định với các tần số cách f0 đến tối đa 2,5 lần CS của mỗi hệ thống.

    Bảng E.4 - Giới hạn mật độ phổ công suất băng tần từ 23 GHz đến 28 GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu
    (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh
    (MHz)

    Hình tham chiếu

    K1 (dB)

    f1 (MHz)

    K2 (dB)

    f2 (MHz)

    K3 (dB)

    f3 (MHz)

    K4 (dB)

    f4 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    2

    2

    4

    3,5

    Hình 4

    1

    1,4

    -23

    2,8

    -23

    3,5

    -45

    7

    8

    7

    2,8

    5,6

    7

    14

    16

    14

    5, 6

    11,2

    14

    28

    32

    28

    11

    19

    25

    45

    4

    4L

    8

    3,5

    Hình 4

    1

    1,4

    -30

    2,8

    -35

    3,5

    -50

    6,15

    16

    7

    2,8

    5,6

    7

    12,25

    32

    14

    5,6

    11,2

    14

    24,5

    64

    28

    11,2

    22,4

    28

    49

    128

    56

    22,5

    33

    65

    74

    CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống thuộc các lớp không có trong bảng này, áp dụng mặt nạ phổ chung trong

    Bảng E.5 - Giới hạn mật độ phổ công suất băng tần 31GHz, 32 GHz, 38GHz, 42GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC min (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    Hình tham chiếu

    K1 (dB)

    f1 (MHz)

    K2 (dB)

    f2 (MHz)

    K3 (dB)

    f3 (MHz)

    K4 (dB)

    f4 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    2

    2

    4

    3,5

    Hình 4

    1

    1,4

    -23

    2,8

    -23

    3,5

    -45

    7

    8

    7

    2,8

    5,6

    7

    14

    16

    14

    5,6

    11,2

    14

    28

    32

    28

    11

    19

    25

    45

    4

    4L

    8

    3,5

    Hình 4

    1

    1,4

    -30

    2,8

    -35

    3,5

    -45

    5, 25

    16

    7

    2,8

    5,6

    7

    10,5

    32

    14

    5,6

    11,2

    14

    21

    64

    28

    11,2

    22,4

    28

    42

    128

    56

    22,5

    33

    65

    71

    CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống thuộc các lớp không có trong bảng này, áp dụng mặt nạ phổ chung trong

    Bảng E.6a - Giới hạn mật độ phổ công suất băng tần 50GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    Hình tham chiếu

    K1 (dB)

    f1 (MHz)

    K2 (dB)

    f2 (MHz)

    K3 (dB)

    f3 (MHz)

    K4 (dB)

    f4 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1

    1

    2

    3,5

    Hình 4

    0

    1,3

    -25

    2,6

    -25

    3,2

    -45

    5,2

    2

    2

    4

    3,5

    Hình 4


    1,3


    2,6

    -25

    3,2

    -45

    5,2

    8

    7


    2,6


    5,2

    6,4

    10,4

    16

    14

    0

    5,2

    -25

    10,4

    12,8

    20,8

    32

    28


    10,5


    19

    24,5

    35,5

    CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống thuộc các lớp không có trong bảng này, áp dụng mặt nạ phổ chung trong mục .

    Bảng E.6b - Giới hạn mật độ phổ công suất băng tần 52 GHz và 55 GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Khoảng cách kênh (MHz)

    Hình tham chiếu

    K1 (dB)

    f1 (MHz)

    K2 (dB)

    f2 (MHz)

    K3 (dB)

    f3 (MHz)

    K4 (dB)

    f4 (MHz)

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1

    1

    4

    7

    Hình 4

    1

    3,3

    -25

    6,1

    -25

    6,8

    -45

    12,8

    8

    14

    6

    11,6

    13

    22

    16

    28

    12

    24,2

    26

    45

    32

    56

    24

    50

    60

    80

    2

    2

    4

    3,5

    Hình 4

    1

    1,4

    -23

    2,8


    3,5

    -45

    7

    8

    7

    2,8

    5,6

    7

    14

    16

    14

    5,6

    11,2

    14

    28

    32

    28

    11

    19

    25

    45

    3

    3

    47

    28

    Hình 4

    1

    10,5

    -30

    18

    -35

    28

    -45

    33

    4

    4L

    8

    3,5

    Hình 4

    1

    1,4

    -30

    2,8

    -35

    3,5

    -45

    5,85

    16

    7

    2,8

    5,6

    7

    11,67

    32

    14

    5,6

    11,2

    14

    23,35

    64

    28

    11,2

    22,4

    28

    46,7

    128

    56

    22,5


    33


    65


    75

    CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống thuộc các lớp không có trong bảng này, áp dụng mặt nạ phổ chung trong mục .

    E.4. Máy thu

    E.4.1. Yêu cầu chung

    Bảng E.7 - Yêu cầu máy thu

    Các yêu cầu

    Điều

    Phát xạ giả (mở rộng)

    Điều 2. 2.1

    Tỷ lệ lỗi bit tính theo hàm của mức thu tín hiệu đầu vào

    Bảng E.8a và D.8b (thiết bị hoạt động ở dải tần từ 23 GHz tới 42 GHz), Bảng E.9 (thiết bị hoạt động ở dải tần từ 50 GHz tới 55 GHz)

    Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Bảng E.10

    Đáp ứng giả sóng mang

    Điều 2. 2.4

    E.4.2. Quan hệ giữa BER và mức thu tín hiệu đầu vào (RSL)

    Bảng E.8a - BER cho hệ thống dải tần số 23 GHz tới 42 GHz (hệ thống RIC tối thiểu <100_Mbit/s)

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Băng tần

    23 GHz

    26 GHz và 28 GHz

    31 GHz và 32 GHz

    38 GHz

    42 GHz

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    Khoảng cách kênh
    (MHz)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    2

    2

    4

    3,5

    -89

    -87,5

    -88

    -86,5

    -88

    -86,5

    -87

    -85,5



    8

    7

    -86

    -84,5

    -85

    -83,5

    -85

    -83,5

    -84

    -82,5

    -84

    -82,5

    16

    14

    -83

    -81,5

    -82

    -80,5

    -82

    -80,5

    -81

    -79,5

    -81

    -79,5

    32

    28

    -80

    -78,5

    -79

    -77,5

    -79

    -77,5

    -78

    -76,5

    -78

    -76,5

    64

    56

    -77

    -75,5

    -76

    -74,5

    -76

    -74,5

    -75

    -73,5

    -75

    -73,5

    3

    3

    6

    3,5

    -84

    -82,5

    -83

    -81,5

    -83

    -81,5

    -82

    -80,5



    12

    7

    -81

    -79,5

    -80

    -78,5

    -80

    -78,5

    -79

    -77,5

    -79

    -77,5

    24

    14

    -78

    -76,5

    -77

    -75,5

    -77

    -75,5

    -76

    -74,5

    -76

    -74,5

    48

    28

    -75

    -73,5

    -74

    -72,5

    -74

    -72,5

    -73

    -71,5

    -73

    -71,5

    96

    56

    -72

    -70,5

    -71

    -69,5

    -71

    -69,5

    -70

    -68,5

    -70

    -68,5


    4L

    8

    3,5

    -82

    -80,5

    -81

    -79,5

    -81

    -79,5

    -80

    -78,5



    16

    7

    -79

    -77,5

    -78

    -76,5

    -78

    -76,5

    -77

    -75,5

    -77

    -75,5

    32

    14

    -76

    -74,5

    -75

    -73,5

    -75

    -73,5

    -74

    -72,5

    -74

    -72,5

    64

    28

    -73

    -71,5

    -72

    -70,5

    -72

    -70,5

    -71

    -69,5

    -71

    -69,5

    5

    4H

    24

    7

    -76

    -74,5

    -75

    -73,5

    -75

    -73,5

    -74

    -72,5

    -74

    -72,5

    49

    14

    -73

    -71,5

    -72

    -70,5

    -72

    -70,5

    -71

    -69,5

    -71

    -69,5

    98

    28

    -70

    -68,5

    -69

    -67,5

    -69

    -67,5

    -68

    -66,5

    -68

    -66,5

    6

    5L

    29

    7

    -73

    -71,5

    -72

    -70,5

    -71,5

    -70

    -70,5

    -69

    -70,5

    -69

    58

    14

    -70

    -68,5

    -69

    -67,5

    -69

    -67,5

    -68

    -66,5

    -68

    -66,5

    7

    5H

    34

    7

    -70

    -68,5

    -69

    -67,5

    -68

    -66,5

    -67

    -65,5

    -67

    -65,5

    68

    14

    -67

    -65,5

    -66

    -64,5

    -66

    -64,5

    -65

    -63,5

    -64,5

    -63

    8

    6L

    39

    7

    -66

    -64,5

    -65

    -63,5

    -64,5

    -63

    -63,5

    -62

    -63,5

    -62

    78

    14

    -63,5

    -62

    -62,5

    -61

    -62

    -60,5

    -61

    -59,5

    -61

    -59,5

    9

    6H

    88

    14

    -60

    -58,5

    -59

    -57,5

    -59

    -57,5

    -57,5

    -56

    -57,5

    -56

    10

    7

    98

    14

    -56,5

    -55

    -55,5

    -54

    -55,5

    -54

    -54,5

    -53

    -54,5

    -53

    Bảng E.8b - BER cho hệ thống dải tần 23 GHz tới 42 GHz (hệ thống RIC tối thiểu ≥ 100 Mbit/s)

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu Mbit/s)

    Dải tần

    23 GHz

    26 GHz và 28 GHz

    31 GHz và 32 GHz

    38 GHz

    42 GHz

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    Khoảng cách kênh
    (MHz)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o (dBm)

    2

    2

    128

    112

    -74

    -71

    -73

    -70

    -73

    -70

    -72

    -69

    -72

    -69

    3

    3

    191

    112

    -69

    -66

    -68

    -65

    -68

    -65

    -67

    -64

    -67

    -64

    4

    4L

    128

    56

    -70

    -67

    -69

    -66

    -69

    -66

    -68

    -65

    -68

    -65

    256

    112

    -67

    -64

    -66

    -63

    -66

    -63

    -65

    -62

    -65

    -62

    5

    4H

    196

    56

    -67

    -64

    -66

    -63

    -66

    -63

    -65

    -62

    -65

    -62

    392

    112

    -64

    -61

    -63

    -60

    -63

    -60

    -62

    -59

    -62

    -59

    6

    5LA/5LB

    117

    28

    -67

    -64

    -66

    -63

    -66

    -63

    -65

    -62

    -65

    -62

    235

    56

    -64

    -61

    -63

    -60

    -63

    -60

    -62

    -59

    -62

    -59

    470

    112

    -61

    -58

    -60

    -57

    -60

    -57

    -59

    -56

    -59

    -56

    7

    5HA/5HB

    137

    28

    -64

    -61

    -63

    -60

    -63

    -60

    -62

    -59

    -62

    -59

    274

    56

    -61

    -58

    -60

    -57

    -60

    -57

    -59

    -56

    -59

    -56

    548

    112

    -58

    -55

    -57

    -54

    -57

    -54

    -56

    -53

    -56

    -53

    8

    6LA/6LB

    156

    28

    -61

    -58

    -60

    -57

    -59,5

    -56,5

    -58,5

    -55,5

    -58,5

    -55,5

    313

    56

    -58

    -55

    -57

    -54

    -57

    -54

    -56

    -53

    -56

    -53

    627

    112

    -55

    -52

    -54

    -51

    -54

    -51

    -53

    -50

    -53

    -50

    9

    6HA/6HB

    176

    28

    -57,5

    -54,5

    -56,5

    -53,5

    -56

    -53

    -55

    -52

    -55

    -52

    352

    56

    -55

    -52

    -54

    -51

    -53,5

    -50,5

    -52,5

    -49,5

    -52,5

    -49,5

    705

    112

    -52

    -49

    -51

    -48

    -51

    -48

    -50

    -47

    -50

    -47

    10

    7A/7B

    196

    28

    -54

    -51

    -53

    -50

    -52,5

    -49,5

    -51,5

    -48,5

    -51,5

    -48,5

    392

    56

    -51,5

    -48,5

    -50,5

    -47,5

    -50

    -47

    -49

    -46

    -49

    -46

    784

    112

    -49

    -46

    -48

    -45

    -47,5

    -44,5

    -46,5

    -43,5

    -46,5

    -43,5

    11

    8A/8B

    107

    14

    -53,5

    -50,5

    -52,5

    -49,5

    -52,5

    -49,5

    -51,5

    -48,5

    -51,5

    -48,5

    215

    28

    -50,5

    -47,5

    -49,5

    -46,6

    -49,5

    -46,5

    -48,5

    -45,5

    -48,5

    -45,5

    431

    56

    -48

    -45

    -47

    -44

    -46,5

    -43,5

    -46

    -43

    -46

    -43

    862

    112

    -45,5

    -42,5

    -44,5

    -41,5

    -44

    -41

    -43

    -40

    -43

    -40

    CHÚ THÍCH: Các yêu cầu được quy định riêng cho RIC trên một phân cực. Tuy nhiên, với hệ thống 4 x STM-1 hoặc STM-4 được triển khai bằng cách ghép đôi 2 luồng 2 x STM-1 bằng CCDP hoặc bằng cách ghép không liền kề trên 2 kênh 56 MHz (do không có băng tần thực tế), việc đánh giá được thực hiện trong Phụ lục G.3 của tiêu chuẩn EN 302 217 Part 2-2.

    Bảng E.9 - BER cho hệ thống dải tần 50 GHz tới 55 GHz

    Hiệu quả phổ tần

    Tốc độ RIC tối thiểu (Mbit/s)

    Băng tần

    50 GHz

    52 GHz và 55 GHz

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    Khoảng cách kênh

    (MHz)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-6 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-8 (dBm)

    RSL cho BER ≤ 10-1o (dBm)

    1

    1

    2

    3,5

    -89

    -87,5

    -88

    -86,5

    -

    4

    7

    -

    -

    -85

    -83,5

    -

    8

    14

    -

    -

    -82

    -80,5

    -

    16

    28

    -

    -

    -79

    -77,5

    -

    32

    56

    -

    -

    -76

    -74,5

    -

    2

    2

    4

    3,5

    -86

    -84,5

    -85

    -83,5

    -

    8

    7

    -83

    -81,5

    -82

    -80,5

    -

    16

    14

    -80

    -78,5

    -79

    -77,5

    -

    32

    28

    -77

    -75,5

    -76

    -74,5

    -

    64

    56

    -

    -

    -73

    -71,5

    -

    3

    3

    6

    3,5

    -80,5

    -79

    -79,5

    -78

    -

    12

    7

    -77,5

    -76

    -76,5

    -75


    24

    14

    -74,5

    -73

    -73,5

    -72


    48

    28

    -71,5

    -70

    -70,5

    -69


    96

    56

    -

    -

    -67,5

    -66


    4

    4L

    8

    3,5

    -78,5

    -77

    -77,5

    -76

    -

    16

    7

    -75,5

    -74

    -74,5

    -73

    -

    32

    14

    -73

    -71,5

    -72

    -70,5

    -

    64

    28

    -70

    -68,5

    -69

    -67,5

    -

    128

    56

    -

    -

    -66

    -

    -63

    E.4.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận

    Bảng E.10 - Độ nhạy với nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận

    Hiệu quả phổ tần

    Băng tần số (GHz)

    Tốc độ RIC tối thiểu

    Khoảng cách kênh (MHz)

    C/I (dB) đối với tỷ lệ lỗi bit <= 10-6 khi mức thu tín hiệu đầu vào giảm 1 dB hoặc 3 dB

    Nhiễu đồng kênh

    Nhiễu kênh lân cận thứ nhất

    Chỉ số tham chiếu

    Lớp

    1 dB

    3 dB

    1 dB

    3 dB

    1

    1

    50, 52, 55

    2

    3,5

    23

    19

    0

    -4

    52, 55

    4; 8; 16; 32

    7; 14; 28; 56

    2

    2

    Tới 42

    4

    3,5

    23

    19

    0

    -4

    Tất cả

    8; 16; 32

    7; 14; 28

    Tới 50

    64

    56

    23 tới 42

    128

    112

    3

    3

    Tới 42

    6

    3,5

    23

    19

    -1

    -5

    Tất cả

    12; 24; 48

    7; 14; 28

    Tới 50

    96

    56

    23 tới 42

    191

    112

    4

    4L

    Tới 42

    8

    3,5

    30

    26

    -1

    -5

    Tất cả

    16; 32; 64

    7; 14; 28

    Tới 50

    128

    56

    23 tới 42

    256

    112

    5

    4H

    23 tới 42

    24; 49; 98; 196; 392

    7; 14; 28; 56; 112

    30

    26

    -6

    -9,5

    6

    5L

    23 tới 42

    29; 58

    7; 14

    34

    30

    -3

    -7

    5LB

    23 tới 42

    117; 235; 470

    28; 56; 112 (ACCP)

    34

    30

    -3

    -7

    5LA

    23 tới 42

    117; 235; 470

    28; 56; 112 (ACAP)

    34

    30

    4

    1

    7

    5H

    23 tới 42

    34; 68

    7; 14

    37

    33

    -3

    -7

    5HB

    23 tới 42

    137

    28 (ACCP)

    274; 548

    56; 112 (ACCP)

    37

    33

    -3,5

    -7,5

    5HA

    23 tới 42

    137; 274; 548

    28; 56; 112 (ACAP)

    37

    33

    3

    -1

    8

    6L

    23 tới 42

    39; 78

    7; 14

    40

    36

    0

    -4

    6LB

    23 tới 42

    156; 313; 627

    28; 56; 112 (ACCP)

    6LA

    23 tới 42

    156; 313; 627

    28; 56; 112 (ACAP)

    40

    36

    10

    7

    9

    6H

    23 tới 42

    88

    14

    43

    39

    0

    -4

    6HB

    23 tới 42

    176; 352; 705

    28; 56; 112 (ACCP)

    6HA

    23 tới 42

    176; 352; 705

    28; 56; 112 (ACAP)

    43

    39

    10

    6

    10

    7

    23 tới 42

    98

    14

    46

    42

    0

    -4

    7B

    23 tới 42

    196; 392; 784

    28; 56; 112 (ACCP)

    7A

    23 tới 42

    196; 392; 784

    28; 56; 112 (ACAP)

    46

    42

    13

    9

    11

    8

    23 tới 42

    107

    14

    50

    46

    0

    -4

    8B

    23 tới 42

    215; 431; 862

    28; 56; 112 (ACCP)

    8A

    23 tới 42

    215; 431; 862

    28; 56; 112 (ACAP)

    50

    46

    17

    13

    CHÚ THÍCH: Các giá trị của tham số RIC nhỏ nhất và khoảng cách kênh trên từng dòng được ghép từng bộ theo thứ tự đã ghi trong bảng.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →