Thông tư 30/2023/TT-BGTVT 03 Quy chuẩn về phương tiện giao thông đường sắt
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ___________ Số: 30/2023/TT-BGTVT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
Ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt
_______________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007;
Căn cứ Luật Đường sắt năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng.
Số hiệu: QCVN 15:2023/BGTVT.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và quy định kiểm tra đối với đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Số hiệu: QCVN 16:2023/BGTVT.
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Số hiệu: QCVN 18:2023/BGTVT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2023 và bãi bỏ Thông tư số 67/2011/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thu
ật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt, Thông tư số 30/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm th
i hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Cơ quan thuộc Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ trưởng Bộ GTVT; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KHCN&MT (5). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 15:2023/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI
VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SẮT TRONG
National
technical regulation on requirements for technical
HÀ NỘI - 2023 |
Lời nói đầu
QCVN 15:2023/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 30/2023/TT-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2023.
Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn QCVN 15:2018/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 30/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu đối với đầu máy
2.2.1. Giá chuyển hướng
2.2.2. Giá xe
2.2.3. Vỏ máy, buồng lái
2.2.4. Móc nối, đỡ đấm
2.2.5. Hệ thống hãm
2.2.6. Hệ thống xả cát
2.2.7. Thiết bị an toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.8. Động cơ Diesel
2.2.9. Hệ thống truyền động thủy lực
2.2.10. Hệ thống truyền động điện kéo
2.2.11. Máy điện và mạch điện điều khiển
2.2.12. Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu
2.2.13. Còi
2.3. Yêu cầu đối với toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
2.3.1. Giá chuyển hướng
2.3.2. Bệ xe
2.3.3. Móc nối, đỡ đấm
2.3.4. Hệ thống hãm
2.3.5. Hệ thống điện
2.3.6. Thân xe
2.3.7. Các thiết bị trên toa xe khách
2.4. Yêu cầu đối với toa xe đường sắt đô thị
2.4.1. Giá chuyển hướng
2.4.2. Móc nối, đỡ đấm
2.4.3. Thiết bị an toàn
2.4.4. Buồng hành khách
2.4.5. Buồng lái
2.4.6. Thử dột toa xe
2.4.7. Thông tin liên lạc trên tàu
2.4.8. Chiếu sáng
2.4.9. Thông gió
2.4.10. Điều hòa không khí
2.4.11. Hệ thống hãm
2.4.12. Bộ tiếp điện
2.4.13. Bộ biến đổi điện động lực
2.4.14. Ắc quy
2.4.15. Độ cách điện
2.4.16. Động cơ điện kéo
2.4.17. Kiểm tra vận hành tàu đường sắt đô thị
2.4.18. Hệ thống điều khiển chạy tàu đường sắt đô thị
2.5. Yêu cầu đối với phương tiện chuyên dùng
2.5.1. Giá chuyển hướng
2.5.1. Giá xe, bệ xe
2.5.3. Móc nối, đỡ đấm
2.5.4. Hệ thống hãm
2.5.5. Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu
2.5.6. Vỏ máy, buồng lái
2.5.7. Thiết bị an toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.5.8. Động cơ Diesel 28
2.5.9. Hệ thống truyền động
2.5.10. Còi
3. Quy định kiểm tra
3.1. Xem xét báo cáo kiểm tra
3.2. Đối với đầu máy
3.3. Đối với toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
3.4. Đối với toa xe đường sắt đô thị
3.5. Đối với phương tiện chuyên dùng
3.6. Đối với phương tiện hoán cải
4. Quy định về quản lý
5. Tổ chức thực hiện
