Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định chế độ, chính sách cho tìm kiếm hài cốt liệt sĩ (281/2025/NĐ-CP) · 29/10/2025
  2. 02Xác định dân tộc gặp khó khăn đặc thù 2026-2030 (255/2025/NĐ-CP) · 29/09/2025
  3. 03Thông tư 103/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung chính sách Bộ Quốc phòng (103/2025/TT-BQP) · 26/09/2025
  4. 04Thông tư 04/2025/TT-BDTTG sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-UBDT về giám sát Chương trình phát triển vùng dân tộc thiểu số (04/2025/TT-BDTTG) · 24/06/2025
  5. 05Thông tư 05/2025/TT-BDTTG hướng dẫn dự án phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi 2021 - 2025 (05/2025/TT-BDTTG) · 24/06/2025
  6. 06Bãi bỏ thông tư liên tịch của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (01/2025/TT-BDTTG) · 19/06/2025
  7. 07Nghị định 83/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" (83/2025/NĐ-CP) · 02/04/2025
  8. 08Sửa đổi Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (30/2025/NĐ-CP) · 24/02/2025
  9. 09Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc (127/2024/NĐ-CP) · 10/10/2024
  10. 10Về công tác xã hội (110/2024/NĐ-CP) · 30/08/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 28/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em
    Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ngày BH26/12/2019
    Hiệu lực20/02/2020
    1 chương·10 điều
    Thông tư

    Thông tư 28/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em

    Cơ quan ban hành
    Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Người ký
    Nguyễn Thị Hà
    Ngày ban hành
    26/12/2019
    Ngày hiệu lực
    20/02/2020
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH

    VÀ XÃ HỘI

    ----------

    Số: 28/2019/TT-BLĐTBXH

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ------------

    Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em

    --------------

    Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

    Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trẻ em,

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em.

    2. Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

    Điều 2. Tổ chức Tháng hành động vì trẻ em

    1. Xây dựng kế hoạch tổ chức Tháng hành động vì trẻ em

    a) Hằng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chủ đề, hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì trẻ em;

    b) Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch triển khai Tháng hành động vì trẻ em theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    c) Các bộ, ngành, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai hoặc kế hoạch hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em hoặc lồng ghép nội dung thực hiện Tháng hành động vì trẻ em vào chương trình, kế hoạch hằng năm.

    2. Thời gian tổ chức phát động Tháng hành động vì trẻ em

    Thời gian tổ chức phát động Tháng hành động vì trẻ em vào tuần cuối tháng 5 hoặc ngày 01 tháng 6 hằng năm.

    Điều 3. Nội dung hoạt động của Tháng hành động vì trẻ em

    1. Truyền thông

    a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án cho trẻ em;

    b) Xây dựng các thông điệp triển khai chủ đề, nội dung hoạt động của Tháng hành động vì trẻ em;

    c) Xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông;

    d) Tổ chức hoạt động xã hội vì trẻ em tại cộng đồng.

    2. Vận động nguồn lực

    Quỹ Bảo trợ trẻ em, quỹ tài chính ngoài ngân sách, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, cơ quan, tổ chức hoạt động vì trẻ em vận động sự đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước, nước ngoài để thực hiện các mục tiêu về trẻ em được Nhà nước ưu tiên hoặc xây dựng các công trình cho trẻ em phù hợp với quy định của pháp luật.

    3. Hoạt động thúc đẩy sự tham gia của trẻ em

    a) Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm để trẻ em bày tỏ ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của trẻ em hoặc để các cơ quan, tổ chức đối thoại, thăm dò, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của trẻ em đối với các vấn đề về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em;

    b) Tổ chức câu lạc bộ, đội, nhóm của trẻ em; các chương trình, hoạt động do trẻ em khởi xướng và thực hiện tại địa phương; các hoạt động khác thúc đẩy sự tham gia của trẻ em;

    c) Tổ chức các lớp hướng dẫn trẻ em về kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và các vấn đề liên quan đến trẻ em phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và phát triển của trẻ em.

    4. Tiếp nhận và quản lý trẻ em về sinh hoạt hè tại xã, phường, thị trấn, cộng đồng dân cư.

    5. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao, du lịch và tham quan di tích, thắng cảnh bảo đảm an toàn, lành mạnh cho trẻ em.

    6. Kiểm tra, rà soát, phát hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời những nơi không an toàn, có nguy cơ xảy ra tai nạn, thương tích trẻ em.

    7. Thực hiện phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em theo quy định pháp luật về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em .

    Điều 4. Khen thưởng

    Các bộ, ngành, tổ chức và Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị tổ chức khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và đóng góp hiệu quả cho công tác trẻ em theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

    Điều 5. Chế độ báo cáo

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo kết quả Tháng hành động vì trẻ em về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo kết quả Tháng hành động vì trẻ em về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, ngành, tổ chức có liên quan gửi báo cáo kết quả Tháng hành động vì trẻ em về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.

    Báo cáo kết quả Tháng hành động vì trẻ em theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Kinh phí tổ chức Tháng hành động vì trẻ em

    Kinh phí tổ chức Tháng hành động vì trẻ em được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    1. Hằng năm, xây dựng chủ đề, hướng dẫn phát động Tháng hành động vì trẻ em.

    2. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả tổ chức Tháng hành động vì trẻ em.

    Điều 8. Trách nhiệm của các bộ, ngành, tổ chức có liên quan

    1. Ban hành kế hoạch triển khai hoặc kế hoạch hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em hoặc lồng ghép nội dung thực hiện Tháng hành động vì trẻ em vào chương trình, kế hoạch hằng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành, tổ chức.

    2. Hướng dẫn các đơn vị, cơ sở thành viên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý triển khai các hoạt động hưởng ứng, báo cáo kết quả Tháng hành động vì trẻ em theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

    1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động của Tháng hành động vì trẻ em tại địa phương.

    2. Báo cáo kết quả Tháng hành động vì trẻ em theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020.

    2. Thông tư số 15/2014/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - Ủy ban Quốc gia về trẻ em;

    - Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam;

    - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Bộ LĐTBXH: Lãnh đạo Bộ; các đơn vị có liên quan;

    - Công báo;

    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;

    - Lưu: VT, Cục TE(10b).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Nguyễn Thị Hà

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều10
    Tải về
    Hỏi AI ngay →