Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định chế độ, chính sách cho tìm kiếm hài cốt liệt sĩ (281/2025/NĐ-CP) · 29/10/2025
  2. 02Xác định dân tộc gặp khó khăn đặc thù 2026-2030 (255/2025/NĐ-CP) · 29/09/2025
  3. 03Thông tư 103/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung chính sách Bộ Quốc phòng (103/2025/TT-BQP) · 26/09/2025
  4. 04Thông tư 04/2025/TT-BDTTG sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-UBDT về giám sát Chương trình phát triển vùng dân tộc thiểu số (04/2025/TT-BDTTG) · 24/06/2025
  5. 05Thông tư 05/2025/TT-BDTTG hướng dẫn dự án phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi 2021 - 2025 (05/2025/TT-BDTTG) · 24/06/2025
  6. 06Bãi bỏ thông tư liên tịch của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (01/2025/TT-BDTTG) · 19/06/2025
  7. 07Sửa đổi Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (30/2025/NĐ-CP) · 24/02/2025
  8. 08Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc (127/2024/NĐ-CP) · 10/10/2024
  9. 09Về công tác xã hội (110/2024/NĐ-CP) · 30/08/2024
  10. 10Sửa đổi Nghị định 20/2021/NĐ-CP chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội (76/2024/NĐ-CP) · 01/07/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 83/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH02/04/2025
    Hiệu lực02/04/2025
    1 chương·5 điều
    Nghị định

    Nghị định 83/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Nguyễn Hòa Bình
    Ngày ban hành
    02/04/2025
    Ngày hiệu lực
    02/04/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    CHÍNH PHỦ
    ______

    Số: 83/2025/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ______________________
    Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2025

    NGHỊ ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
    ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
    và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu
    vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    _________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

    Căn cứ Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29 tháng 8 năm 1994; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 20 tháng 10 năm 2012;

    Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam

    anh hùng”

    1. Sửa đổi, bổ sung khổ cuối khoản 1 Điều 2 như sau:

    “Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.”

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 5 Điều 3 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Bà mẹ được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì việc nhận Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các chế độ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.”

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

    “5. Kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 01 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp; lễ tang “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 02 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp.”

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

    “Điều 4. Hồ sơ đề nghị, trình xét tặng hoặc truy tặng

    1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng, gồm:

    a) Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng xét tặng hoặc truy tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

    c) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

    2. Hồ sơ trình xét tặng hoặc truy tặng, gồm:

    a) Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 05/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có); Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.”

    4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm tại Điều 5 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Bà mẹ hoặc người thờ cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này nộp về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.”

    b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

    “b) Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.”

    c) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:

    “c) Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

    Niêm yết công khai danh sách (thông tin về bà mẹ) và quá trình tham gia hàng ngũ địch đối với chồng, con của bà mẹ tại thôn, xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống; thời gian niêm yết tối thiểu là 40 ngày; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến Nhân dân; lập Biên bản kết quả niêm yết công khai theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    Sau khi có kết quả niêm yết công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này, trong thời hạn 10 ngày làm việc.”

    d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

    “b) Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

    đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

    “b) Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.”

    5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:

    “a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;”

    Điều 2. Bổ sung, thay thế một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh d

    ự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP

    1. Bổ sung Mẫu số 03/BMVNAH và Mẫu số 05/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Thay thế Mẫu số 01a/BMAH, Mẫu số 01b/BMAH, Mẫu số 03/BMAH và Mẫu số 04/BMAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP bằng Mẫu số 01/BMVNAH, Mẫu số 02/BMVNAH, Mẫu số 04/BMVNAH và Mẫu số 06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Bãi bỏ điểm a khoản 6 Điều 5 và Mẫu số 02/BMAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.

    Điều 3. Quy định chuyển tiếp

    Trường hợp hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 5. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, TCCV (2b)

    TM. CHÍNH PHỦ
    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Hòa Bình

    Phụ lục

    CÁC MẪU ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU
    VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

    (Kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP
    ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)

    ___________

    Mẫu số 01/BMVNAH

    Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Mẫu số 02/BMVNAH

    Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Mẫu số 03/BMVNAH

    Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Mẫu số 04/BMVNAH

    Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Mẫu số 05/BMVNAH

    Tờ trình đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Mẫu số 06/BMVNAH

    Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Mẫu số 01/BMVNAH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    BẢN KHAI

    Đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    ___________

    Họ, chữ đệm và tên khai sinh:……………………..; tên gọi khác:…………..…….…; ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………...…………..;

    Số định danh cá nhân…………………………………………………………….;

    Quê quán:…………………………………………………………………………:

    Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………..

    Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)…………………………………..…………….gồm:

    TT

    Họ và tên liệt sĩ;
    Họ và tên thương binh

    Số Bằng TQGC;
    Số GCNTB-Tỷ lệ

    Ngày cấp

    Quan hệ
    với bà mẹ

    1





    2





    3





    Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)

    …………………………………………………………………………………

    Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

    - Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.

    - Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

    - Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):

    ……………………………………………………………………………….

    Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    ..., ngày... tháng... năm...
    Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
    Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
    QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
    (Chữ ký, đóng dấu)
    Họ và tên

    …, ngày… tháng… năm….
    NGƯỜI KÊ KHAI
    (Ký, ghi rõ họ và tên)

    Mẫu số 02/BMVNAH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    BẢN KHAI

    Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    ______________

    1. Phần khai về người thờ cúng bà mẹ

    Họ, chữ đệm và tên khai sinh:………………….; tên gọi khác:………………..;

    ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..;

    Số định danh cá nhân……………………………………………………………;

    Quan hệ với bà mẹ:………………………………………………………………;

    Số điện thoại………………………………………………………………………;

    Nơi cư trú:…………………………………………………………………………;

    2. Phần khai về bà mẹ

    Họ, chữ đệm và tên: ……………………………; tên gọi khác: …………………..;

    ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………;

    Số định danh cá nhân (nếu có)………………………………………………………;

    Nguyên quán hoặc quê quán:………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………;

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:………………………………………

    ………………………………………………………………………………………….;

    Ngày tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trần:……………………………………….

    …………………………tại…………………………………………………………….;

    Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)………………………………………gồm:

    TT

    Họ và tên liệt sĩ;
    Họ và tên thương binh

    Số Bằng TQGC;
    Số GCNTB-Tỷ lệ

    Ngày cấp

    Quan hệ
    với bà mẹ

    1





    2





    3





    Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; khi mẹ còn sống ở với ai)

    …………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………

    Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

    - Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.

    - Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

    - Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):…………………………………………

    Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    ..., ngày... tháng... năm...
    Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
    Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
    QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
    (Chữ ký, đóng dấu)
    Họ và tên

    …, ngày… tháng… năm….
    NGƯỜI KÊ KHAI
    (Ký, ghi rõ họ và tên)

    Mẫu số 03/BMVNAH

    UBND HUYỆN…..
    UBND XÃ ……
    ________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    _______________________

    BIÊN BẢN

    Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
    danh hiệu vinh dự Nhà nư
    ớc “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    __________

    Hôm nay, vào hồi ...giờ.... ngày ..../..../……… , tại UBND xã (phường, thị trấn)……………….

    Chúng tôi gồm:

    1. Ông (bà)…………………………….. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;

    2. Ông (bà)…………………………….. đại diện UBMTTQ cấp xã;

    3. Ông (bà)…………………………….. đại diện Công an cấp xã;

    4. Ông (bà)…………………………….. đại diện Ban CHQS cấp xã;

    5. Ông (bà)…………………………….. cán bộ LĐTBXH cấp xã;

    6. Ông (bà)…………………………….. đại diện Hội CCB cấp xã;

    7. Ông (bà)…………………………….. đại diện Hội phụ nữ cấp xã.

    (các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)

    Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà……………………….sinh năm……………..

    Nguyên quán hoặc quê quán:……………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:………………………………..

    Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../....đến ngày.../.../…………

    Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn)……………………. và Nhà văn hóa thôn (xóm)………………………………………………………………….

    Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn).... không (hoặc có) nhận được…………….ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………..nêu trên.

    Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có):……………………….

    Vậy, UBND xã (phường, thị trấn)………………….tiến hành lập biên bản để hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà……………………..….theo quy định hiện hành.

    Biên bản lập xong vào hồi………giờ……..cùng ngày.

    NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
    (Ký, ghi rõ họ và tên)

    TM. UBND CẤP XÃ
    (Ký, đóng dấu)
    Họ và tên

    Mẫu số 04/BMVNAH

    UBND HUYỆN…..
    UBND XÃ ……
    ________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    _______________________

    BIÊN BẢN

    Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
    danh hiệu vinh dự Nhà nư
    ớc “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    _________

    Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

    Hôm nay, ngày…… tháng ….. năm .... tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:

    1. Ông (bà):…………………………………………………………………..;

    2. Ông (bà):………………………………………………………………….;

    3. Ông (bà):………………………………………………………………….;

    4. Ông (bà):………………………………………………………………….;

    5. Ông (bà):………………………………………………………………….;

    6. Ông (bà):………………………………………………………………….;

    7. Ông (bà):………………………………………………………………….;

    ……………………………………………………………………………….

    Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:

    Bà:……………………………..; năm sinh:……………………….; vì đã có: ………………….là liệt sĩ; ……………………………. con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81 % trở lên; bản thân là…………………….

    Hội nghị kết thúc hồi …………. giờ…..ngày…….tháng ...... năm……..


    ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ
    (Ký, ghi rõ họ và tên)


    TM. ĐẢNG ỦY
    (Ký, đóng dấu)
    Họ và tên

    ……, ngày ….tháng….năm…
    TM. UBND CẤP XÃ
    (Ký, đóng dấu)
    Họ và tên

    Mẫu số 05/BMVNAH

    ………….
    TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    1
    _________
    Số:……./TTr-…
    2…

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    _______________________
    ……3…, ngày ….. tháng …. năm……..

    TỜ TRÌNH

    Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng
    danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    ______________

    Kính gửi:………………………….

    Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

    Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

    Căn cứ Nghị định số ………./20.../NĐ-CP ngày ..../..../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ;

    Căn cứ ……………4………….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………………….1………………….;

    ...5….trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ……1…... xét duyệt, thẩm định trong đó có .... trường hợp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ……….6…………., và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành, ………….1………kính trình……………:

    Xét, trình………………….. tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho….. cá nhân.

    Đã có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

    Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:

    1 …………………..

    2 …………………..

    (Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)

    Kính trình……………………………….xem xét, quyết định.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - ………..;
    - Lưu: VT, …7…8

    QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Họ và tên

    Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị trình.

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

    3 Địa danh.

    4 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị trình.

    5 Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    6 Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).

    7 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

    8 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

    Mẫu số 06/BMVNAH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    DANH SÁCH
    ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
    DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

    (Kèm theo Tờ trình số……./TTr-... ngày. ...tháng……năm ... của...........)

    ___________

    TT

    Thông tin về bà mẹ

    Thông tin về liệt sĩ, thương binh

    Ghi chú

    Họ và tên;
    Số định danh cá nhân
    (nếu có)

    Năm sinh

    Tình hình hiện nay

    Nguyên quán hoặc Quê quán; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc Nơi cư trú;

    Tổng số LS, TB

    Họ và tên LS Họ và tên TB

    Quan hệ với bà mẹ

    số Bằng TQGC (Số hồ sơ)

    Số GCNTB

    Tỷ lệ TT

    Con đẻ

    Con nuôi

    Chồng

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

    (13)

    (14)











































    * Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sĩ.


    …, ngày…… tháng…. năm…..
    TM. UBND……
    (Ký, đóng dấu)
    Họ và tên

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →