quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (48/2025/TT-BKHCN) · 25/12/2025
  2. 02Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15 (116/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 12/2025/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 01/2001/BNG-TCBĐ về phát hình quốc tế (12/2025/TT-BNG) · 10/12/2025
  4. 04Thông tư 40/2025/TT-BKHCN bãi bỏ thông tư viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (40/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị truy nhập vô tuyến 6 GHz (41/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  6. 06Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin chứng thư chữ ký số (28/2025/TT-BKHCN) · 04/11/2025
  7. 07Về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chính trị (278/2025/NĐ-CP) · 22/10/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện (229/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  9. 09Về quản lý ứng dụng, dịch vụ Internet trong Bộ Quốc phòng (81/2025/TT-BQP) · 26/07/2025
  10. 10Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm chuyển mạng (09/2025/TT-BKHCN) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Về thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz-2000 MHz
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày BH28/09/2015
    Hiệu lực01/04/2015
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Về thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz-2000 MHz

    Cơ quan ban hành
    Bộ Thông tin và Truyền thông
    Người ký
    Nguyễn Bắc Son
    Ngày ban hành
    28/09/2015
    Ngày hiệu lực
    01/04/2015
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    -------

    Số: 26/2015/TT-BTTTT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2015

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY

    DẢI TẦN 25 MHZ ĐẾN 2000 MHZ”

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz (QCVN 91:2015/BTTTT).

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
    Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
    Cổng thông tin điện tử Bộ;
    - Lưu: VT, KHCN.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Bắc Son

    QCVN 91:2015/BTTTT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY

    DẢI TẦN 25 MHZ ĐẾN 2000 MHZ

    National technical regulation on cordless audio devices in the range 25 MHz to 2000 MHz

    Lời nói đầu

    QCVN 91:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 357-1 V1.4.1 (2008-11) của Viện tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

    QCVN 91:2015/ BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTTTT ngày 28 tháng 9 năm 2015.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ÂM THANH

    KHÔNG DÂY DẢI TẦN 25 MHZ - 2000 MHZ

    National technical regulation on cordless audio devices in the range 25 MHz to 2000 MHz

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị âm thanh không dây có dải tần hoạt động 25 MHz đến 2 000 MHz sau:

    - Tai nghe không dây;

    - Loa không dây;

    - Thiết bị giám sát trong tai sử dụng điều chế tương tự có độ rộng băng tần 300 kHz hoặc điều chế số FDMA có độ rộng băng tần 300 kHz, 600 kHz, 1 200 kHz;

    - Thiết bị âm thanh không dây trên ô tô;

    - Thiết bị không dây cá nhân;

    - Thiết bị trong hệ thống âm thanh đa kênh băng rộng;

    - Các thiết bị công suất thấp băng tần II dải tần từ 87,5 MHz đến 108 MHz (băng tần II dành cho các nghiệp vụ quảng bá) dùng điều chế tương tự có độ rộng băng tần không lớn hơn 200 kHz.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

    1.3. Tài liệu viện dẫn

    ITU-R Recommendation BS.559-2 (1990): "Objective measurement of radio- frequency protection ratios in LF, MF and HF broadcasting".

    IEC 60244-13 (1991): "Methods of measurement for radio transmitters - Part 13: Performance characteristics for FM sound broadcasting".

    ETSI TR 102 273 (all parts) (2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties".

    ANSI C63.5 (2006): "American National Standard for Calibration of antennas Used for Radiated Emission Measurements in Electro Magnetic interference".

    IEC 60489-3 (1988): "Methods of measurement for radio equipment used in the mobile services. Part 3: Receivers for A3E or F3E emissions”.

    1.4. Giải thích từ ngữ

    1.4.1. Băng tần phân chia hoặc băng tần ứng dụng (allocated or applicable band) Băng tần được định nghĩa theo quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

    1.4.2. Ăng ten giả (artificial antenna)

    Tải giả đã được điều chỉnh bức xạ, có trở kháng danh định bằng trở kháng ra cao tần của thiết bị cần đo kiểm. Mức trở kháng này do nhà cung cấp thiết bị quy định.

    1.4.3. Băng thông kênh (channel bandwidth)

    Băng thông lớn nhất trong đó bao gồm băng thông cần thiết của máy phát.

    1.4.4. Không dây (cordless)

    Sự kết nối giữa hai hay nhiều thực thể mà không cần kết nối vật lý. Quy chuẩn này chỉ để cập đến các hệ thống không dây hoạt động ở tần số vô tuyến.

    1.4.5. Ăng ten tích hợp (integral antenna)

    Ăng ten được thiết kế nối với thiết bị mà không sử dụng đầu nối tiêu chuẩn và được coi như một phần của thiết bị.

    1.4.6. Ăng ten tích hợp cho thiết bị công suất thấp băng tần II (integral antenna for Band II LPD only)

    Ăng ten được thiết kế gắn cố định với thiết bị và được xem như một phần không thể thiếu của thiết bị.

    1.4.7. Độ rộng băng tần cần thiết (necessary bandwidth)

    Là độ rộng của băng tần số, đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng theo yêu cầu trong những điều kiện định trước.

    1.4.8. Tần số kênh danh định (nominal channel frequency)

    Tần số kênh được nhà sản xuất công bố.

    1.4.9. Độ rộng băng tần chiếm dụng (occupied bandwidth)

    Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằng số phần trăm cho trước /2 của tổng công suất trung bình của phát xạ đó.

    Nếu không có quy định khác kèm theo, giá trị (/2 được chọn là 0,5%.

    1.4.10. Cổng (port)

    Bất kỳ điểm kết nối nào ở trên hoặc trong thiết bị cần đo kiểm (EUT) dùng để kết nối cáp đến thiết bị hoặc cáp từ thiết bị đó.

    1.4.11. Các phép đo bức xạ (Radiated measurements)

    Các phép đo liên quan đến đo giá trị tuyệt đối trường bức xạ.

    1.4.12. Phát xạ giả (spurious emission)

    Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể bị suy giảm nhưng không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm quá trình chuyển đổi tần số, nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng.

    1.4.13. Thiết bị công suất thấp băng tần II (Band II low power devices)

    Các máy phát FM công suất thấp cự ly ngắn hoạt động trong băng tần FM dành cho các nghiệp vụ quảng bá dải tần từ 87,5 MHz đến 108 MHz được sử dụng để cung cấp một đường kết nối vô tuyến giữa một thiết bị âm thanh cá nhân, bao gồm cả điện thoại di động và hệ thống giải trí trên ô tô hoặc hệ thống giải trí trong nhà.

    1.5. Ký hiệu

    

    Bước sóng


    dBc

    Đêxiben tương đối so với mức công suất sóng mang

    E

    Cường độ trường


    fc

    Tần số sóng mang


    fo

    Tần số hoạt động


    1.6. Chữ viết tắt


    ac

    Dòng xoay chiều

    Alternating current

    B

    Băng thông kênh

    Channel bandwidth

    BN

    Độ rộng băng tần cần thiết

    Necessary bandwidth

    CW

    Sóng liên tục

    Continuous wave

    dc

    Dòng một chiều

    Direct current

    e.r.p

    Công suất bức xạ hiệu dụng

    Effective radiated power

    e.i.r.p

    Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương

    Equivalent Isotropically Radiated Power

    EUT

    Thiết bị cần đo kiểm

    Equipment Under Test

    FDMA

    Đa truy nhập phân chia theo tần số

    Frequency Division Multiple Access

    FM

    Điều chế tần số

    Frequency Modulation

    HF

    Tần số cao

    High Frequency

    LF

    Tần số thấp

    Low Frequency

    LPD

    Thiết bị công suất thấp

    Low Power Device

    OATS

    Vị trí đo kiểm ngoài trời

    Open Area Test Site

    RBW

    Độ rộng băng tần phân giải

    Resolution BandWidth

    RF

    Tần số vô tuyến điện

    Radio Frequency

    SINAD

    Tỷ số (Tín hiệu + Tạp âm + Méo) trên (Tạp âm + Méo)

    (Signal + Noise + Distortion) over (Noise + Distortion)

    SRD

    Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn

    Short Range Devices

    Tx

    Máy phát

    Transmitter

    VBW

    Băng thông video

    Video BandWidth

    VSWR

    Tỷ số sóng đứng theo điện áp

    Voltage standing Wave Ratio

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Các yêu cầu chung

    2.1.1. Yêu cầu đối với thiết bị cần đo kiểm

    Thiết bị cần đo phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quy chuẩn này ở tất cả các kênh dự định khai thác.

    Bên có thiết bị cần đo phải có quy trình đo kiểm thiết bị.

    Bên có thiết bị cần đo phải nêu rõ băng tần mà thiết bị được phép hoạt động.

    Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan giao diện, bất kỳ dụng cụ, hộp ghép đo cho phép:

    - Kết nối tới nguồn cấp điện một chiều;

    - Kết nối âm thanh tương tự;

    - Giới hạn độ lệch máy phát; và

    - Thiết lập mức tín hiệu đầu vào và mức âm thanh đầu vào ở chế độ hoạt động bình thường thay cho một tín hiệu đầu vào hình sin tần số 500 Hz (hoặc 1 KHz đối với thiết bị LPD băng tần lI). Nhà sản xuất phải công bố việc thiết lập các mức điều chỉnh khác để không làm mất hiệu lực các phép đo kiểm.

    Trong trường hợp thiết bị công suất thấp băng tần II thay thế thiết bị tích hợp thì cần thiết phải tạo ra một file dữ liệu các tín hiệu hình sin để kích thích đầu vào máy phát. Biên độ của các tín hiệu này có thể thay đổi được (nhưng phải cùng biên độ đối với mỗi tín hiệu) để có thể điều chỉnh chính xác độ lệch tần số sóng mang của đầu ra máy phát ±75 kHz.

    Ngoài các tài liệu kỹ thuật, bên có thiết bị cần đo cũng phải cung cấp sổ tay hướng dẫn vận hành thiết bị có nội dung tương tự với sổ tay hướng dẫn của mẫu thiết bị.

    Để đơn giản và hài hòa các phương pháp đo kiểm giữa nhà sản xuất và phòng thí nghiệm kiểm thử, các phép đo phải tuân thủ theo quy chuẩn này cho mọi mẫu thiết bị được quy định trong các mục từ 2.1.1.1 đến 2.1.1.6.2.

    2.1.1.1. Lựa chọn thiết bị cần đo kiểm

    Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp mẫu thiết bị cần đo kiểm.

    Thiết bị cần đo kiểm phải là những thiết bị điển hình trong mô hình sản xuất.

    2.1.1.2. Định nghĩa dải đồng chỉnh và dải tần các kênh cài đặt sẵn

    Dải đòng chỉnh là dải tần số tại đó máy thu hoặc máy phát có thể được lập trình và/hoặc đồng chỉnh lại để hoạt động cùng với bộ tạo dao động đơn nhân tần mà không cần bất cứ thay đổi vật lý nào về mạch điện ngoại trừ việc thay thế:

    - Các bộ nhớ ROM chương trình.

    - Các tinh thể.

    - Các phần tử thiết lập tần số (trong máy thu và máy phát). Các phần tử này người sử dụng không thể điều chỉnh được.

    Dải tần các kênh cài đặt sẵn là dải tần số cực đại do nhà sản xuất quy định, do đó máy thu và máy phát có thể hoạt động mà không cần đặt lại chương trình hoặc đồng chỉnh lại.

    Khi đưa thiết bị tới đo kiểm hợp chuẩn, bên có thiết bị cần đo phải thông báo các dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát. Bên có thiết bị cần đo cũng phải cung cấp dải tần các kênh cài đặt sẵn của máy thu và máy phát (hai dải này có thể khác nhau).

    Đối với thiết bị công suất thấp (LPD) băng tần II, dải tần của máy phát phải nằm trong dải tần từ 87,6 MHz đến 107,9 MHz.

    2.1.1.3. Dải đồng chỉnh

    Dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát có thể là khác nhau nhưng phải nằm trong băng tần quy định.

    2.1.1.4. Chọn tần số đo kiểm

    Các tần số để đo kiểm được nhà sản xuất lựa chọn, phù hợp với các mục từ 2.1.1.5 đến 2.1.1.7. Khi lựa chọn các tần số đo kiểm, nhà sản xuất phải đảm bảo rằng các tần số được chọn phải nằm trong một hoặc nhiều băng tần quốc gia quy định.

    Đối với thiết bị công suất thấp băng tần II, tần số sóng mang của máy phát phải nằm trong dải tần từ 87,6 MHz đến 107,9 MHz, phải lựa chọn tần số mà tạo ra công suất ra bức xạ lớn nhất.

    2.1.1.4.1. Đo kiểm thiết bị đơn kênh

    Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên một kênh nằm trong B/2 tần số trung tâm của dải đồng chỉnh (B là Băng thông kênh).

    2.1.1.4.2. Đo kiểm thiết bị hai kênh

    Bên đo kiểm thiết bị phải cung cấp mẫu thiết bị cần đo kiểm, thực hiện các phép đo kiểm trên cả 2 kênh.

    Tần số của kênh trên phải nằm trong B/2 tần số cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn. Tần số của kênh dưới phải nằm trong B/2 tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn. Toàn bộ các phép đo kiểm phải được thực hiện trên cả 2 kênh.

    2.1.1.4.3. Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn hai kênh)

    Bên đo kiểm thiết bị phải cung cấp một mẫu thiết bị đo kiểm để cho phép thực hiện các phép đo kiểm trên 3 kênh. Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu thiết bị đo kiểm phải tương ứng với tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

    Thực hiện đầy đủ các phép đo kiểm tại tần số nằm trong B/2 tần số trung tâm, tần số cao nhất và tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.

    2.1.1.5. Đo kiểm thiết bị có điều khiển tần số bên ngoài

    Bên đo kiểm thiết bị phải cung cấp một mẫu thiết bị cần đo kiểm để cho phép thực hiện các phép đo kiểm trên toàn bộ băng tần, mẫu thiết bị cần đo này cho phép điều khiển tần số bên ngoài.

    Các phép đo dưới đây phải được thực hiện ở cả hai biên tần của dải đồng chỉnh của thiết bị:

    - Mục 2.2.3: Sai số tần số;

    - Mục 2.2.4: Công suất sóng mang;

    - Mục 2.2.5: Băng thông kênh.

    Các phép đo dưới đây phải được thực hiện ở tần số nằm giữa dải đồng chỉnh của thiết bị:

    - Mục 2.2.6: Phát xạ giả;

    - Mục 2.2.7: Khóa đóng tắt máy phát âm thanh không dây.

    2.1.1.6. Đo kiểm thiết bị có ăng ten tích hợp

    Để thuận tiện cho các phép đo liên quan, có thể sử dụng hộp ghép đo được mô tả trong mục 2.1.3.2, hoặc thiết bị có cổng RF bên trong gắn cố định hoặc tạm thời/cổng bên ngoài.

    Mục này không áp dụng đối với thiết bị công suất thấp băng tần II.

    2.1.1.6.1. Thiết bị có một cổng RF gắn cố định bên trong

    Bên có thiết bị cần đo sẽ trình bày cách sử dụng cổng RF được gắn cố định bên trong thiết bị cùng với sơ đồ của nó. Việc này phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.

    2.1.1.6.2. Thiết bị có một cổng RF gắn tạm thời

    Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp hai mẫu thiết bị đo kiểm cho phòng thí nghiệm đo kiểm, một mẫu được nối với đầu nối RF 50  gắn tạm thời có ăng ten đã bị tháo ra và một mẫu có ăng ten đang được kết nối. Mỗi mẫu thiết bị cần đo kiểm được sử dụng cho các phép đo thích hợp.

    Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp thiết bị có cổng RF gắn tạm thời cùng với sơ đồ của nó. Việc sử dụng cổng RF gắn tạm thời giúp các phép đo thực hiện dễ dàng, việc này cũng phải được ghi trong báo cáo đo kiểm. Việc bổ sung một cổng RF gắn tạm thời không làm ảnh hưởng đến hiệu suất của EUT.

    2.1.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

    2.1.2.1. Điều kiện đo kiểm

    Các phép đo phải được thực hiện dưới các điều kiện đo kiểm bình thường trừ trường hợp được yêu cầu đo ở điều kiện tới hạn.

    Các điều kiện đo và phương pháp đo phải được quy định giống như trong mục 2.1.2.2 đến 2.1.2.3.2.3

    2.1.2.2. Nguồn điện đo kiểm

    Trong các phép đo hợp chuẩn, nguồn của thiết bị cần đo phải được thay thế bằng nguồn đo kiểm có khả năng cung cấp các điện áp đo kiểm như mô tả trong mục 2.1.2.3.2. Trở kháng trong của nguồn đo kiểm phải đủ nhỏ để không ảnh hưởng đến kết quả đo. Điện áp của nguồn đo kiểm phải được đo tại đầu vào của thiết bị cần đo.

    Đối với các thiết bị vận hành bằng ắc quy, khi đo kiểm phải tháo ắc quy ra khỏi thiết bị và nguồn đo kiểm phải nối với điểm tiếp xúc giữa thiết bị với ắc quy. Khi thực hiện các phép đo bức xạ phải bố trí các dây nguồn bên ngoài sao cho không ảnh hưởng đến phép đo. Nếu cần phải thay thế nguồn cấp ngoài bằng ắc quy trong của thiết bị có điện áp quy định thì phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm.

    Nếu thiết bị được cấp nguồn qua cáp nguồn hoặc ổ cắm điện thì điện áp đo kiểm phải được đo kiểm tại điểm kết nối của cáp nguồn đến thiết bị cần đo.

    Trong quá trình đo phải đảm bảo dung sai điện áp nguồn nuôi trong phạm vi < ±1 % so với điện áp tại thời điểm bắt đầu mỗi phép đo. Giá trị dung sai có thể là tới hạn đối với phép đo nào đó. Nếu sử dụng ắc quy ngoài thì trong quá trình đo phải đảm bảo dung sai điện áp trong phạm vi < ±1 % so với điện áp tại thời điểm bắt đầu mỗi phép đo.

    2.1.2.3. Các điều kiện đo kiểm

    a) Môi trường đo kiểm

    - Môi trường vận hành bình thường theo công bố của nhà sản xuất.

    - Điện áp nguồn hoạt động bình thường theo công bố của nhà sản xuất.

    b) Các tần số đo kiểm

    - Tần số hoạt động thấp nhất;

    - Tần số hoạt động cao nhất;

    - Tần số trung bình giữa tần số thấp nhất và tần số cao nhất.

    2.1.2.3.1. Nhiệt độ và độ ẩm

    - Nhiệt độ: +15°C đến +35°C;

    - Độ ẩm tương đối: 20 % đến 75 %.

    Trong trường hợp không thể thực hiện đo kiểm theo các điều kiện trên, thì cần ghi rõ các giá trị nhiệt độ và độ ẩm tương đối thực tế của môi trường vào báo cáo kết quả đo kiểm.

    2.1.2.3.2. Nguồn đo kiểm

    2.1.2.3.2.1. Điện áp lưới

    Điện áp đo kiểm chuẩn cho thiết bị nối với điện áp lưới phải là điện áp danh định. Nhà cung cấp thiết bị phải khai báo điện áp danh định cho từng thiết bị cụ thể.

    Tần số nguồn đo kiểm tương ứng với điện áp lưới xoay chiều phải nằm trong khoảng từ 49 Hz đến 51 Hz.

    2.1.2.3.2.2. Nguồn pin cađimi-nicken

    Khi thiết bị vô tuyến dùng nguồn pin cađimi-nicken thì điện áp đo kiểm danh định của pin phải là 1,2 V.

    2.1.2.3.2.3. Các nguồn điện khác

    Đối với thiết bị sử dụng các nguồn điện hoặc các loại ắc quy khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) thì điện áp đo kiểm phải là điện áp được nhà sản xuất thiết bị khai báo trong sổ tay hướng dẫn sử dụng thiết bị và phải được các phòng đo kiểm chấp nhận. Các giá trị này phải được ghi lại trong báo cáo kết quả đo kiểm.

    2.1.3. Các điều kiện chung

    Các mục từ 2.1.3.1 đến 2.1.3.5 không áp dụng đối với thiết bị công suất thấp băng tần II.

    2.1.3.1. Điều chế đo kiểm bình thường

    Điều chế đo kiểm bình thường tạo ra độ lệch tần danh định là tín hiệu âm tần hình sin có tần số 500 Hz, thiết lập mức âm thanh đối với máy phát như nhà sản xuất quy định.

    Trong trường hợp các hệ thống có một đầu vào âm thanh số thi tín hiệu đo kiểm này phải được đưa qua hộp ghép đo.

    Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp đầy đủ những chi tiết về giao diện và hộp ghép đo được sử dụng để đo kiểm.

    Để xác định băng thông cần thiết của máy phát theo phương pháp được trình bày trong mục 2.2.3.3, phải sử dụng nguồn tạp âm màu quy định trong khuyến nghị ITU- R BS.599-2. Hình 1 trình bày sự phân bố phổ tần. Tạp âm này được tạo ra bởi một nguồn tạp âm trắng được sinh ra bởi bộ lọc thụ động. Hình 2 minh họa bộ lọc thụ động.

    Tần số (Hz)

    Đường cong A = Phổ tần của nhiễu chuẩn.

    Đường cong B = Đặc tính phổ tần của bộ lọc thụ động.

    Hình 1 - Phân bố phổ tần để xác định băng thông cần thiết máy phát

    Hình 2 – Bộ lọc thụ động

    2.1.3.2. Hộp ghép đo

    Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp một hộp ghép đo để thực hiện các phép đo trên các mẫu thử, đặc biệt là trong trường hợp thiết bị số.

    Trong mọi trường hợp, hộp ghép đo phải có:

    - Đường nối tới nguồn cấp ngoài;

    - Giao diện âm thanh tương tự (đối với các hệ thống số, giao diện này là giao diện phức hợp).

    Trong trường hợp thiết bị sử dụng ăng ten tích hợp, nên sử dụng hộp ghép đo có một thiết bị ghép tần số vô tuyến kết hợp với một thiết bị có ăng ten tích hợp để ghép nối ăng ten tích hợp với một đầu cuối RF tại tất cả các tần số làm việc của EUT. Hộp ghép đo được sử dụng cho các phép đo dẫn xạ.

    Các đặc tính kỹ thuật của hộp ghép đo phải có các thông số cơ bản sau:

    - Mạch điện kết nối với bộ ghép RF phải gồm các linh kiện phi tuyến hoặc thụ động;

    - Suy hao ghép của hộp ghép đo không ảnh hưởng đến các kết quả đo kiểm;

    - Suy hao ghép nối phải không phụ thuộc vào vị trí của hộp ghép đo và không bị ảnh hưởng bởi người hoặc các vật thể ở gần xung quanh;

    - Suy hao ghép nối phải có thể tái tạo được khi thiết bị cần đo dịch chuyển hoặc bị thay thế;

    - Suy hao ghép nối không bị thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

    2.1.3.3. Vị trí đo và bố trí đo bức xạ

    Cách xác định vị trí đo và sơ đồ bố trí đo bức xạ được trình bày trong Phụ lục A.

    2.1.3.4. Các chế độ hoạt động của máy phát

    Khi đo kiểm, máy phát phải được đặt ở chế độ chưa điều chế. Phương pháp để thu được tần số sóng mang chưa được điều chế hoặc các dạng điều chế đặc biệt phải được sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và phòng đo kiểm. Phương pháp này phải được ghi rõ trong báo cáo đo kiểm. Điều này có thể dẫn đến những thay đổi tạm thời bên trong thiết bị cần đo kiểm. Nếu không có được tín hiệu chưa điều chế thì phải đo công suất bao đỉnh. Nhà sản xuất phải quy định rõ phương pháp đo theo các mục 2.2.4. và 2.2.5.

    2.1.3.5. Bố trí tín hiệu đo tại đầu vào máy phát

    Tín hiệu đầu vào tần số vô tuyến tạo ra độ lệch danh định được sinh ra từ máy phát tín hiệu có trở kháng chuẩn áp dụng tại những kết nối đầu vào âm thanh trừ khi có quy định khác.

    Đối với các hệ thống số, tín hiệu đầu vào danh định, như đã quy định trong mục 2.1.3.1 phải cấp từ bộ tạo tín hiệu có trở kháng chuẩn tại đầu vào âm thanh của hộp ghép đo.

    2.1.4. Phân tích kết quả đo

    Phân tích kết quả đo được ghi trong báo cáo đo kiểm được quy định như sau:

    a) So sánh giá trị đo với giới hạn tương ứng để quyết định xem thiết bị có thỏa mãn các tham số yêu cầu tối thiểu quy định trong quy chuẩn hay không.

    b) Giá trị độ không đảm bảo đo với phép đo mỗi tham số phải được ghi rõ trong kết quả đo kiểm.

    c) Giá trị độ không đảm bảo đo đối với mỗi phép đo phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị trong Bảng 1.

    2.1.5. Độ không đảm bảo đo

    2.1.5.1. Đánh giá sự thỏa mãn của thiết bị cần đo kiểm khi độ không đảm bảo đo bằng hoặc nhỏ hơn độ không đảm bảo đo cực đại có thể chấp nhận được

    Việc giải thích kết quả đo đối với các phép đo và so sánh giá trị đo được với giá trị giới hạn tương ứng mô tả trong quy chuẩn này như sau:

    a) Khi giá trị đo được không vượt quá giá trị giới hạn thì EUT đáp ứng được các yêu cầu trong quy chuẩn này.

    b) Khi giá trị đo được vượt quá giá trị giới hạn thì EUT không đáp ứng được các yêu cầu trong quy chuẩn này.

    c) Độ không đảm bảo đo tính toán sau khi đo phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.

    d) Độ không đảm bảo đo tính được có thể có giá trị lớn nhất trong số các giá trị đo hoặc có thể là độ không đảm bảo đo của phép đo cụ thể chưa tính được. Phải ghi lại phương pháp đo và tính toán độ không đảm bảo trong báo cáo đo kiểm.

    2.1.5.2. Đánh giá sự thỏa mãn của thiết bị cần đo kiểm khi độ không đảm bảo đo lớn hơn độ không đảm bảo đo cực đại có thể chấp nhận được

    Việc giải kết quả đo đối với các phép đo và so sánh giá trị đo được với giá trị giới hạn tương ứng mô tả trong quy chuẩn này như sau:

    a) Khi giá trị đo cộng với hiệu giữa độ không đảm bảo đo cực đại cho phép và độ không đảm bảo đo tính toán không vượt quá giá trị giới hạn bị thì EUT đáp ứng được các yêu cầu trong quy chuẩn này.

    b) Khi giá trị đo cộng với hiệu của độ không đảm bảo đo cực đại cho phép và độ không đảm bảo đo tính toán vượt quá giá trị giới hạn thì EUT không đáp ứng được các yêu cầu trong quy chuẩn này.

    c) Độ không đảm bảo đo tính được sau khi đo phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.

    d) Độ không đảm bảo đo tính toán có thể là giá trị lớn nhất so với các giá trị đo hoặc có thể là độ không đảm bảo đo của phép đo cụ thể chưa được tính. Phải ghi lại phương pháp đo và tính toán trong báo cáo đo kiểm.

    2.1.5.3. Độ không đảm bảo đo cực đại cho phép đối với thiết bị âm thanh không dây và micro không dây

    Bảng 1 quy định độ không đảm bảo đo cho phép đối với thiết bị âm thanh không dây và micro không dây nếu không có các chỉ dẫn khác trong quy chuẩn này.

    Bảng 1 - Độ không đảm bảo đo cực đại cho phép đối với thiết bị âm thanh không dây và micro không dây

    Tham số

    Độ không đảm bảo đo

    Tần số vô tuyến

    < ±1 X 10-7

    Công suất đầu ra âm tần

    < ±0,5 dB

    Công suất RF bức xạ

    < ±6 dB

    Công suất RF khi dùng hộp ghép đo

    < ± 0,75 dB

    Độ di tần số cực đại:

    - Trong khoảng từ 300 Hz đến 6 kHz

    < ±5 %

    - Trong khoảng từ 6 kHz đến 25 kHz

    <±3 dB

    Giới hạn độ lệch tần số

    < ±5 %

    Phát xạ của máy phát, tới 12,75 GHz

    < ±6 %

    Phát xạ của máy thu, tới 12,75 GHz

    < ±6 %

    Thời gian quá độ tắt máy phát

    < ±5 %

    Các giá trị độ không đảm bảo đo được tính theo phương pháp mô tả trong TR 100 028 và phải tương ứng với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k = 1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này tương ứng với mức độ tin cậy 95% và 95,45% trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là phân bố chuẩn (phân bố Gauss)). Các giá trị độ không đảm bảo đo trong Bảng 1 được tính dựa trên các hệ số phủ này.

    Phải công bố hệ số phủ cụ thể đã sử dụng để tính độ không đảm bảo đo.

    2.1.5.4. Độ không đảm bảo đo cực đại cho phép đối với thiết bị công suất thấp băng tần II

    Bảng 2 quy định độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép áp dụng đối với tham số đo của thiết bị công suất thấp băng tần II.

    Bảng 2 - Độ không đảm bảo đo cực đại cho phép đối với thiết bị công suất thấp băng tần II

    Tham số

    Độ không đảm bảo đo

    Công suất bức xạ hiệu dụng

    <±6 dB

    Độ rộng băng tần chiếm dụng

    < ±6 %

    Sai số tần số

    < ±100 Hz

    Thời gian tạm dừng của máy phát

    <±10s

    Phát xạ giả bức xạ

    < ±6 %

    Các giá trị độ không đảm bảo đo được tính theo phương pháp mô tả trong TR 100 028 và phải tương ứng với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k = 1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này tương ứng với mức độ tin cậy 95 % và 95,45 % trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là phân bố chuẩn (phân bố Gauss)). Bảng 2 được tính dựa trên các hệ số phủ này.

    Phải công bố hệ số phủ cụ thể đã sử dụng để tính độ không đảm bảo đo.

    2.2. Phương pháp đo và các mức giới hạn đối với máy phát

    Tất cả các phép đo kiểm phải được tiến hành dưới điều kiện bình thường trừ khi có quy định khác.

    2.2.1. Yêu cầu cơ bản đối với thiết bị công suất thấp băng tần II

    Thiết bị công suất thấp băng tần II phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:

    - Thiết bị công suất thấp băng tần II phải tạm ngừng phát trong vòng một phút để loại bỏ các điều chế âm thanh.

    - Thiết bị công suất thấp băng tần II phải có một “ăng ten tích hợp” (theo mục 1.4.6).

    Giao diện người dùng của thiết bị công suất thấp băng tần II cho phép lựa chọn tối thiểu bất kỳ tần số nào trong băng tần 88,1 MHz đến 107,9 MHz và tối đa trong băng tần 87,6 MHz đến 107,9 MHz có kích thước các bước tần dưới đây:

    - Thiết bị công suất thấp băng tần II phải hoạt động trên các tần số được chọn trong băng tần quy định có bước tần 50 kHz,100 kHz hoặc 200 kHz.

    - Phải có một chế độ đo kiểm cho phép truyền dẫn sóng mang liên tục mà không cần điều chế tín hiệu đầu vào tần số âm thanh.

    2.2.2. Phương pháp đo và giới hạn các tham số phát của thiết bị công suất thấp băng tần II

    Các mục dưới đây quy định các yêu cầu đo kiểm riêng biệt và các giới hạn đo theo quy chuẩn này.

    Các phép đo công suất bức xạ và phát xạ giả bức xạ phải được tiến hành theo cả phân cực đứng và phân cực ngang của ăng ten đo.

    Thiết bị công suất thấp băng tần II phải được đo giống như thiết bị được cấp nguồn bằng ắc quy trừ khi thiết bị có đầu nối cố định nối với nguồn cấp ngoài (xem Phụ lục A và Phụ lục F).

    Các thiết bị kết nối đến nguồn cung cấp điện bên ngoài phải được đo kiểm theo phương pháp này.

    Nhà sản xuất phải cung cấp sổ tay hướng dẫn lắp đặt cho người sử dụng khi kết nối các máy phát với nguồn cấp trên ô tô thông qua một dây nguồn riêng.

    2.2.2.1. Vị trí đo và bố trí đo bức xạ

    Các phép đo kiểm phải được thực hiện ở khoảng cách tối thiểu là 3 m đến tối đa 10 m trong phạm vi buồng đo triệt phản xạ. Ăng ten dùng để đo kiểm phải được đặt ở độ cao 1,5 m, ăng ten của EUT phải được đặt trên bàn xoay ở cùng độ cao.

    Việc đo kiểm thông thường được thực hiện tại khoảng cách 10 m và ở bất kỳ nơi nào có thể. Tuy nhiên do khó khăn của việc đo các thiết bị công suất thấp nên các phép đo có thể được thực hiện tại các khoảng cách khác trong phạm vi buồng đo triệt phản xạ. Trong trường hợp này các giới hạn được điều chỉnh theo công thức sau:

    Limit (xm) = Limit (10 m) + 20 log (10/x);

    Trong đó: X là khoảng cách

    Kích thước của ăng ten phát thường nhỏ hơn /10, do đó các phép đo được thực hiện tại khoảng cách 3 m sẽ tốt hơn tại khoảng cách 2d2/A, kết quả đo được tính như phép đo trường xa. Xem Phụ lục D, E và F để biết thêm thông tin.

    Để thực hiện đo kiểm, tất cả cáp nguồn tạm thời phải được lắp đặt theo A.2.3

    Bộ tạo trường điện là một bộ ghép nối RF dùng để ghép nối ăng ten tích hợp của một thiết bị với một đầu cuối RF 50 . Điều này cho phép thực hiện đo bức xạ không cần tại các vị trí đo ở ngoài trời, nhưng trong dải tần là hữu hạn. Có thể thực hiện được cả các phép đo tương đối và tuyệt đối, các phép đo tuyệt đối đòi hỏi phải có sự hiệu chỉnh về cách bố trí.

    A.1.7.2. Mô tả

    Bộ tạo trường điện bao gồm ba tấm dẫn điện tốt tạo nên một phần đường truyền dẫn cho phép thiết bị cần đo được đặt trong một trường điện biết trước. Nó phải đủ cứng để có thể đỡ được thiết bị cần đo.

    A.1.7.3. Hiệu chuẩn

    Mục đích của việc hiệu chuẩn là thiết lập một mối liên hệ giữa điện áp được quy định từ máy phát tín hiệu và cường độ trường tại vùng đo kiểm chỉ định trong bộ tạo trường điện tại mọi tần số.

    A.1.7.4. Chế độ sử dụng

    Bộ tạo trường điện này có thể được dùng trong tất cả các phép đo bức xạ nằm trong dải tần hiệu chỉnh của nó.

    Phương pháp đo giống với phương pháp đo ở vị trí ngoài trời nhưng có một thay đổi sau: sử dụng giắc cắm đầu vào của bộ tạo trường điện thay cho ăng ten đo kiểm.

    A.2. Hướng dẫn sử dụng các vị trí đo bức xạ

    Mục này chi tiết hóa các thủ tục, việc kiểm tra và bố trí thiết bị đo kiểm cần được thực hiện trước bất cứ một phép đo bức xạ nào. Đây là quy định chung đối với tất cả các vị trí đo kiểm đã được quy định trong Phụ lục A.

    A.2.1. Kiểm tra vị trí đo kiểm

    Không một phép đo nào được thực hiện tại một vị trí đo kiểm mà vị trí này chưa được xác nhận là đã kiểm tra. Các thủ tục kiểm tra đối với các loại vị trí đo kiểm khác nhau quy định trong Phụ lục A (tức là buồng triệt phản xạ, buồng triệt phản xạ có mặt nền, và vị trí đo kiểm ngoài trời) cũng đã được quy định trong ETR 273, tương ứng với các phần 2, 3 và 4.

    A.2.2. Chuẩn bị EUT

    Nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin về EUT bao gồm: tần số làm việc, phân cực, điện áp cấp và cấu tạo ngoài. Các thông tin bổ sung, cụ thể đối với EUT như công suất sóng mang, khoảng cách kênh, mẫu này có thể làm việc ở các chế độ khác nhau hay không (ví dụ: chế độ công suất cao và thấp), làm việc ở chế độ liên tục hay có một chu trình đo kiểm lớn nhất nào đó (ví dụ: một phút bật, bốn phút tắt).

    Nếu cần, phải có một giá đỡ có kích thước nhỏ nhất để đặt EUT trên bàn xoay. Giá đỡ này phải được làm bằng vật liệu dẫn điện thấp, có hằng số điện môi tương đối thấp (tức là nhỏ hơn 1,5) chẳng như polystyrene chống co, gỗ balsa....

    A.2.3. Cấp nguồn cho EUT

    Nếu có thể, tất cả các phép đo đều phải được cấp nguồn khi tiến hành đo, kể các các phép đo được tiến hành trên các EUT được thiết kế chỉ sử dụng pin. Trong mọi trường hợp, dây dẫn của nguồn cấp phải được nối với đầu cấp nguồn cho EUT (và được kiểm tra bằng một vôn kế số), tuy nhiên vẫn phải giữ lại pin nhưng phải để pin cách điện hoàn toàn với thiết bị, có thể thực hiện điều này bằng cách quấn băng dính vào các đầu tiếp xúc của pin.

    Tuy nhiên, việc có mặt của các dây dẫn của nguồn cấp cũng làm ảnh hưởng đến hiệu năng đo của EUT. Vì vậy chúng phải được làm sao cho càng “thông suốt” về mặt đo kiểm càng tốt Có thể thực hiện được việc này bằng cách đặt các dây của nguồn cấp tránh xa EUT và dưới lớp chắn, dưới mặt nền hoặc sau thành của thiết bị (tùy điều kiện) theo đường ngắn nhất. Phải rất thận trọng để tránh xảy ra hiện tượng cảm biến giữa các dây (ví dụ: các dây có thể xoắn vào nhau, mắc tải bằng các ferrite cách nhau 0,15 m hoặc một loại tải khác).

    Đối với các thiết bị LPD băng tần II, xem Phụ lục F về bố trí và cấu hình các dây cấp nguồn

    A.2.4. Thiết lập điều khiển âm lượng cho các phép đo thoại tương tự

    Trừ khi đã được công bố, trong tất cả các phép đo máy thu tín hiệu thoại tương tự, nếu có thể thì điều chỉnh âm lượng sao cho phát được ít nhất 50% công suất âm tần danh định. Nếu các nút điều khiển là các nút chuyển mạch nấc thì nên đặt chúng ở nấc nào mà có thể tạo ra được ít nhất 50% công suất đầu ra âm tần. Không được điều chỉnh lại nút điều khiển này trong các phép đo khi chuyển từ điều kiện đo kiểm bình thường sang điều kiện đo kiểm giới hạn và ngược lại.

    A.2.5. Khoảng cách đo

    Khoảng cách đo của tất cả các loại thiết bị phải đảm bảo rằng phép đo được thực hiện trong trường xa của EUT, tức là khoảng cách đó phải lớn hơn hoặc bằng:

    Trong đó:

    d1: là kích thước lớn nhất của EUT/ăng ten lưỡng cực thay thế (m);

    d2: là kích thước lớn nhất của ăng ten đo kiểm (m);

    : là bước sóng của tần số đo kiểm (m).

    Lưu ý: nếu tại phần thay thế của phép đo có cả ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế đều là ăng ten lưỡng cực nửa sóng, thì khoảng cách nhỏ nhất của phép đo trường xa phải là 2.

    Lưu ý: trong các kết quả đo kiểm khi mà một trong hai điều kiện này không đáp ứng được, thì phải bổ sung thêm độ không đảm bảo đo cùng với kết quả đo.

    CHÚ THÍCH 1: Đối với buồng triệt phản xạ, tại bất cứ góc quay nào của bàn xoay, không một phần nào của EUT được nằm ngoài “Vùng lặng” của buồng đo tại tần số danh định của phép đo.

    CHÚ THÍCH 2: "Vùng lặng” là phần thể tích nằm trong buồng triệt phản xạ (loại buồng không có mặt nền) mà hoặc được chứng minh từ phép đo hoặc được nhà thiết kế/sản xuất đảm bảo sẽ có một hiệu quả đo xác định. Thường, hiệu quả đo xác định là hệ số phản xạ của các tấm hấp thụ hoặc là một tham số liên quan trực tiếp (ví dụ: độ đồng nhất về biên độ và pha của tín hiệu). Tuy nhiên, chú thích rằng, các định nghĩa về “vùng lặng” có xu hướng thay đổi.

    CHÚ THÍCH 3: Đối với buồng triệt phản xạ có một mặt nền: phải có khả năng quét đủ theo chiều cao, tức là từ 1 m đến 4 m, do đó không một phần nào của hai loại buồng triệt phản xạ, hệ số phản xạ của các tấm hấp thụ không được nhỏ hơn -5 dB.

    CHÚ THÍCH 4: Đối với buồng triệt phản xạ có mặt nền và vị trí đo kiểm ngoài trời: tại bất cứ thời điểm nào trong suốt quá trình của các phép đo, không một phần nào của mọi ăng ten được cách mặt nền một khoảng nhỏ hơn 0,25 m. Khi một trong những điều kiện này không được thỏa mãn thì không tiến hành đo.

    A.2.6. Chuẩn bị vị trí đo

    Các dây dẫn ở hai đầu của vị trí đo phải được đặt ngang cách xa khu vực đo ít nhất 2 m trong mặt phẳng ngang (trừ trường hợp cả hai loại buồng triệt phản xạ có tường chắn sau) và sau đó được phép đi dây xuống và xuyên qua mặt nền hoặc lớp chắn (tùy trường hợp) để đi đến thiết bị đo kiểm. Khi đi dây phải rất thận trọng để tối thiểu hóa được hiện tượng cảm biến giữa các dây (ví dụ: phải bọc thêm các hạt ferrite hoặc điện trở khác). Việc đi dây và bọc lớp điện trở cho các dây cáp phải giống hệt với khi tiến hành kiểm tra.

    CHÚ THÍCH: Đối với các vị trí đo phản xạ mặt nền (tức là, các buồng đo triệt xạ có mặt nền và các vị trí đo ngoài trời) có sự kết hợp của một ống cáp với một cột ăng ten thì yêu cầu 2 m là không thể thực hiện được.

    Số liệu hiệu chỉnh cho tất cả các thành phần của thiết bị đo kiểm cần phải có sẵn và có giá trị. Để đo kiểm, các ăng ten đo và ăng ten thay thế, dữ liệu phải bao gồm hệ số tăng ích liên quan đến hệ số bức xạ đẳng hướng (hoặc hệ số ăng ten) ở tần số đo kiểm. Tương tự, phải có giá trị VSWR của các ăng ten thay thế và ăng ten đo kiểm.

    Số liệu hiệu chỉnh cho tất cả các dây dẫn và các bộ suy hao phải bao gồm suy hao xen vào và VSWR trên toàn bộ dải tần của các phép đo. Tất cả các giá trị VSWR và suy hao xen vào đều phải được ghi lại ở trang kết quả của số nhật ký đối với đo kiểm cụ thể.

    Phải có sẵn các hệ số / bảng hiệu chỉnh khi cần thiết

    Đối với tất cả các thành phần của thiết bị đo kiểm, phải biết các sai số lớn nhất cùng với phân bổ của lỗi, ví dụ:

    - Suy hao cáp: ±0,5 dB với phân bố hình chữ nhật;

    - Máy thu đo: độ chính xác của mức tín hiệu là 1,0 dB (độ di tần chuẩn) với phân bố lỗi Gaussian.

    Khi bắt đầu các phép đo, phải thực hiện kiểm tra hệ thống trên tất cả các thành phần của thiết bị đo được sử dụng tại vị trí đo.

    A.3. Ghép nối tín hiệu

    A.3.1. Tổng quan

    Các dây dẫn trong trường bức xạ có thể gây nhiễu cho trường bức xạ đó và dẫn tới độ không đảm bảo đo. Có thể tối thiểu hóa được các ảnh hưởng nhiễu bằng cách sử dụng các phương pháp ghép nối thích hợp, đảm bảo được việc tách biệt tín hiệu và tối thiểu hóa ảnh hưởng nhiễu lên trường bức xạ (ví dụ, ghép nối âm học và quang học)

    A.3.2. Cáo tín hiệu số liệu

    Việc tách biệt tín hiệu có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các thiết bị quang học, thiết bị siêu âm hoặc thiết bị hồng ngoại. Có thể giảm thiểu hóa nhiễu trường bức xạ bằng cách sử dụng một đường nối cáp quang thích hợp. Các kết nối bằng siêu âm hoặc hồng ngoại yêu cầu phải có phép đo thích hợp để tối thiểu hóa được nhiễu xung quanh.

    A.3.3. Các tín hiệu tương tự và thoại

    Khi không có ổ cắm đầu ra âm tần, phải sử dụng bộ ghép âm.

    Khi sử dụng bộ ghép âm phải kiểm tra để nhiễu xung quanh không thể ảnh hưởng đến kết quả đo kiểm.

    A.3.3.1. Mô tả bộ ghép âm

    Bộ ghép âm bao gồm một phễu làm bằng chất dẻo, một ống dẫn âm và một micro có một bộ khuếch đại tích hợp. Vật liệu chế tạo phễu và ống dẫn phải là loại vật liệu có độ dẫn thấp và hằng số điện môi tương đối thấp (tức là nhỏ hơn 1,5)

    - Ống dẫn âm phải đủ dài để nối được từ EUT đến micro, và micro phải được đặt ở vị trí không được gây ảnh hưởng đến trường vô tuyến, ống dẫn âm phải có đường kính bên trong khoảng 6 mm và độ dày của thành ống là 1,5 mm và phải đủ mềm để không gây cản trở cho quá trình xoay của bàn xoay.

    - Đường kính của phễu chất dẻo phải tương đương với kích thước của loa trong EUT, ở rìa của nó gắn một lớp cao su xốp mềm, nó phải khít với một đầu của ống dẫn âm và micro phải khít với đầu còn lại. Điều quan trọng là phải giữ cố định tâm phễu ở vị trí có thể tái tạo được so với EUT, do vị trí tâm này có ảnh hưởng rất lớn đến đáp ứng tần số cần đo. Thực hiện điều đó bằng cách đặt EUT lên một cái gá đỡ âm rất khít và phễu là một phần tích hợp của gá đỡ đó. Gá đỡ này do nhà sản xuất cung cấp.

    - Micro phải có đặc tuyến đáp ứng phẳng trong khoảng 1dB trong một dải tần từ 50 đến 20 kHz, và một dải động tuyến tính ít nhất là 50 dB. Độ nhạy của micro và mức ra âm tần của máy thu phải thích hợp để có thể đo được tỷ số tín hiệu / nhiễu ít nhất là 40 dB với mức ra danh định của EUT. Kích thước của micro phải đủ nhỏ để có thể ghép được với ống dẫn âm.

    - Tần số hiệu chỉnh mạng phải hiệu chỉnh được đáp ứng tần số của bộ ghép âm sao cho phép đo SINAD âm thanh là có giá trị (xem IEC 60489-3, Phụ lục F [A.6]).

    A.3.3.2. Hiệu chỉnh

    Mục đích của việc hiệu chỉnh này là xác định tỷ số SINAD, tỷ số này tương đương với tỷ số SINAD tại đầu ra máy thu.

    A.4. Vị trí đo kiểm chuẩn

    Trừ bộ tạo trường điện, vị trí đo kiểm chuẩn nằm trong tất cả các vị trí đo kiểm đối với loại thiết bị không dùng để đeo lên người, bao gồm cả thiết bị xách tay, phải là một gá đỡ không dẫn, cao 1,5 m, có khả năng quay được xung quanh trục đứng của thiết bị. Vị trí đo chuẩn của thiết bị phải như sau:

    a) Đối với thiết bị có ăng ten tích hợp, phải được đặt ở vị trí gần với vị trí hay dùng nhất mà nhà sản xuất đã thông báo.

    b) Đối với thiết bị có ăng ten ngoài cứng, ăng ten phải thẳng đứng.

    c) Đối với thiết bị có ăng ten ngoài mềm, ăng ten phải được dựng thẳng đứng bằng một giá đỡ cách điện.

    Có thể sử dụng một gá đỡ hình người để đo các thiết bị chuyên dùng được đeo bên người.

    Giá đỡ hình người này bao gồm một ống acrylic có thể xoay được chứa đầy nước muối, đặt trên mặt đất.

    Ống này phải có kích thước như sau:

    - Chiều cao : 1,7 ± 0,1 m;

    - Đường kính trong : 300 ± 5 mm;

    - Độ dày của thành ống : 5 ± 0,5 mm.

    Ống được đỗ dày dung dịch nước muối (NaCI) nồng độ 1,5 g/lít nước cất.

    Thiết bị phải được giữ cố định trên bề mặt giá đỡ hình người, ở chiều cao thích hợp của thiết bị.

    CHÚ THÍCH: Để làm giảm khối lượng người giả, có thể sử dụng một dạng ống khác thay thế có lõi rỗng đường kính lớn nhất là 220 mm.

    Trong bộ tạo trường điện, thiết bị được đo kiểm hoặc ăng ten thay thế phải được đặt trong vùng đo kiểm ở vị trí hoạt động bình thường, tương ứng với trường được ứng dụng, trên một bệ được làm bằng vật liệu điện môi thấp (hệ số điện môi nhỏ hơn 2).

    A.5. Hộp ghép đo

    Hộp ghép đo chỉ dùng để đánh giá thiết bị có ăng ten tích hợp

    A.5.1. Mô tả

    Hộp ghép đo là một thiết bị ghép nối tần số vô tuyến kết hợp với một thiết bị có ăng ten tích hợp để ghép nối ăng ten tích hợp với một đầu nối vô tuyến 50  tại các tần số làm việc của thiết bị cần đo kiểm. Điều này cho phép thực hiện một số phép đo nhất định bằng cách sử dụng biện pháp đo dẫn. Chỉ các phép đo tương đối được thực hiện tại gần hoặc đúng các tần số mà hộp ghép đo được hiệu chỉnh.

    Ngoài ra, hộp ghép đo phải có:

    a) Đường nối tới nguồn cấp ngoài.

    b) Giao diện âm thanh qua đường nối trực tiếp hoặc qua bộ ghép nối âm thanh, nếu đánh giá thiết bị thoại.

    Nếu thiết bị là phi thoại, hộp ghép đo cũng có thể có các phương tiện ghép nối thích hợp, ví dụ như cho đầu ra số liệu.

    Thông thường, hộp ghép đo phải do nhà sản xuất cung cấp.

    Các đặc tính kỹ thuật của hộp ghép đo phải được sự phê chuẩn của một phòng thử nghiệm và phải tuân theo các thông số cơ bản sau:

    a) Suy hao ghép nối không được vượt quá 30 dB;

    b) Mức biến đổi suy hao ghép nối trong dải tần cần đo không được vượt quá 2 dB;

    c) Mạch điện kết nối với bộ ghép RF phải gồm các linh kiện phi tuyến hoặc thụ động;

    d) Giá trị VSWR ở ổ cắm 50  không được lớn hơn 1,5 trong dải tần của các phép đo;

    e) Suy hao ghép nối phải không phụ thuộc vào vị trí của hộp ghép đo và không bị ảnh hưởng bởi người hoặc các vật thể ở gần xung quanh. Suy hao ghép nối phải có thể tái tạo được khi thiết bị cần đo dịch chuyển hoặc bị thay thế;

    f) Suy hao ghép nối không bị thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

    Các đặc tính kỹ thuật của hộp ghép đo và việc hiệu chỉnh hộp ghép đo phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.

    A.5.2. Hiệu chỉnh

    Việc hiệu chỉnh hộp ghép đo sẽ xác định được mối quan hệ giữa đầu ra của bộ tạo sóng và cường độ trường thiết bị bên trong hộp ghép đo.

    Đối với mỗi loại phân cực xác định thì hiệu chỉnh chỉ có giá trị ở mỗi tần số đã cho của bộ tạo sóng.

    Trong thực tế cách bố trí phụ thuộc vào chủng loại thiết bị (số liệu, thoại....).

    1) Thiết bị nối, ví dụ bộ nối tải / âm AF (trong trường hợp thiết bị thoại)

    2) Thiết bị đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật, ví dụ như máy đo hệ số méo / mức âm, máy đo tỉ số lỗi bít BER.

    Hình A.5 - Sơ đồ bố trí thiết bị để hiệu chỉnh

    Phương pháp hiệu chỉnh

    a. Xác định độ nhạy thể hiện bằng cường độ như quy định trong quy chuẩn này rồi ghi lại giá trị cường độ trường tính bằng dBV/m va loại phân cực sử dụng;

    b. Đặt máy thu bên trong hộp ghép đo nối với bộ tạo sóng. Mức tín hiệu của bộ tạo sóng tạo ra:

    - Tỷ số SINAD là 20 dB;

    - Tỷ số lỗi bít là 0,01 hoặc

    - Tỷ lệ bản tin chấp nhận được là 80% phải được ghi lại.

    Hiệu chỉnh hộp ghép đo là mối quan hệ giữa cường độ trường tính bằng dBV/m và mức tín hiệu của bộ tạo sóng tính bằng dBV/m emf. Mối quan hệ này được coi là tuyến tính.

    A.5.3. Phương thức thực hiện

    Hộp ghép đo có thể được sử dụng cho các phép đo đối với các thiết bị có ăng ten tích hợp.

    Đặc biệt hộp ghép đo được sử dụng để đo công suất sóng mang bức xạ và độ nhạy (được thể hiện bằng cường độ từ trường) trong các điều kiện tới hạn.

    Đối với các phép đo máy phát không cần hiệu chỉnh như các phép đo liên quan được sử dụng.

    Đối với các phép đo máy thu cần phải hiệu chỉnh như các phép đo tuyệt đối được sử dụng.

    Để áp dụng cho mức tín hiệu mong muốn xác định được biểu diễn bằng cường độ từ trường, chuyển đổi giá trị này sang mức tín hiệu của bộ tạo sóng (emf) sử dụng hiệu chỉnh hộp ghép đo. Áp dụng giá trị này cho bộ tạo sóng.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →