quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 26/2011/TT-BKHCN Về trang phục với công chức kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH04/10/2011
    23 điều
    Thông tư

    Thông tư 26/2011/TT-BKHCN Về trang phục với công chức kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Trần Việt Thanh
    Ngày ban hành
    04/10/2011
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    -------

    Số: 26/2011/TT-BKHCN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2011

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

    Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

    Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BNV ngày 21/10/2009 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa đang công tác trong các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    Chương 2.

    QUY ĐỊNH VỀ MẪU MÃ, KIỂU DÁNG, HÌNH THỨC, MÀU SẮC, SỬ DỤNG PHÙ HIỆU, TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 3. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

    Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng (hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là một hình tròn viền ngoài màu vàng, có nền màu đỏ tươi; phía trong có 02 bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối 02 gốc bông lúa có hình vành khuyên viền màu trắng, nền màu xanh nước biển, bên trong có chữ KSVCL (viết tắt của cụm từ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG) màu trắng; ở giữa có hình mỏ neo màu vàng; phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn viền nền màu trắng, phía trên mang dòng chữ CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG, phía dưới hình tròn mang dòng chữ PROSPERITY THROUGH QUALITY, giữa hình tròn là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.

    Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được in trên một số loại giấy tờ, biểu mẫu, phương tiện công tác chuyên dùng, vật lưu niệm và các biểu trưng khác của ngành; được gắn trên mũ kê pi, mũ mềm kiểm soát viên chất lượng; hoặc một phần của biểu tượng (hình lồng 02 bông lúa, mỏ neo, cánh én bên trên có biểu trưng chất lượng tạo thịnh vượng hình tròn, giữa là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ) được gắn trên phù hiệu kiểm soát viên chất lượng.

    Điều 4. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên mũ kê pi và mũ mềm.

    1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kê pi (hình 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) gồm cành tùng kép bằng kim loại có màu trắng bạc bao lấy biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 35mm, chiều cao 5mm.

    2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kê pi (hình 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 29mm, chiều cao 3mm.

    Điều 5. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trên ve áo trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm có hai phần.

    1. Một phần phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên phù hiệu ve áo (hình 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm 02 bông lúa màu vàng bao lấy hình tròn màu trắng, ở giữa có hình mỏ neo màu vàng, phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; phía trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn viền nền màu trắng mang dòng chữ CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG, phía dưới hình tròn mang dòng chữ PROSPERITY THROUGH QUALITY giữa hình tròn là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.

    2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo (hình 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) có hình bình hành, góc nhọn là 450, góc tù là 1350, chiều dài 75mm, chiều cao 32mm; nền màu xanh nước biển; ở giữa có một phần của biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, được làm bằng kim loại dập nổi.

    Điều 6. Cầu vai kiểm soát viên chất lượng gắn trên vai áo

    Cầu vai kiểm soát viên chất lượng được mang trên vai áo trang phục kiểm soát viên chất lượng để phân biệt các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    1. Cầu vai cơ bản:

    a) Cúc gắn trên cầu vai bằng kim loại, đường kính 15mm là phù hiệu kiểm soát viên chất lượng (hình 3 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở đầu nhọn của cấp hiệu.

    b) Cầu vai cơ bản của ngạch kiểm soát viên có hình thang đứng, viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lá cây, một đầu bằng, đầu kia nhọn ở phía mút, chiều cao 130mm, đáy lớn 45mm; đáy nhỏ 40mm chung với đáy của tam giác cân có chiều cao 10mm (hình 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Quy định cầu vai cho từng ngạch kiểm soát viên chất lượng

    a) Cầu vai ngạch kiểm soát viên trung cấp chất lượng (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh nước biển (cùng màu với nền phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đeo ở ve áo).

    b) Cầu vai ngạch kiểm soát viên chất lượng (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lam.

    c) Cầu vai ngạch kiểm soát viên chính chất lượng (hình 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu nâu đất.

    d) Cầu vai ngạch kiểm soát viên cao cấp chất lượng (hình 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu đỏ.

    Điều 7. Quần áo đồng phục

    Trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm: áo, quần (xuân - hè, thu - đông), mũ kê pi, mũ mềm, cà vạt, thắt lưng, giầy, tất, áo đi mưa, cặp đựng tài liệu và một số trang phục niên hạn khác.

    1. Quần:

    a) Quần màu xanh đen may kiểu âu phục nam, nữ; dùng chung cả xuân - hè, thu - đông.

    b) Đối với nữ kiểm soát viên chất lượng làm công tác kiểm soát chất lượng tại cửa khẩu, có thể sử dụng váy màu xanh đen, dài quá gối và xẻ thân sau.

    2. Áo xuân - hè: may kiểu bludông cổ bẻ, màu trắng cộc tay hoặc dài tay, một hàng khuy nhựa màu trắng; ngực có 02 túi nổi ngoài, nắp túi hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu; đai áo có xẻ sườn cài 02 cúc.

    3. Áo thu - đông: áo và các khuy trên áo có màu xanh đen

    a) Áo nam: may kiểu áo vét, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; hai thân trước có 04 túi nổi ngoài, nắp túi hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.

    b) Áo nữ: may kiểu áo vét, cổ hai ve to; hai thân trước có 02 túi nổi ngoài phía dưới, nắp túi hình cánh dơi; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.

    c) Áo mặc trong áo thu - đông là áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả nam và nữ.

    4. Áo chống rét màu xanh đen, kiểu măng tô san, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; có 02 túi chéo, chìm ở bên hông, có đai thắt; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.

    5. Áo đi mưa: kiểu áo giống với áo chống rét, màu xanh đen được may bằng vải Vi ni lông không thấm nước.

    Điều 8. Mũ

    1. Mũ kê pi: kiểu mũ kê pi của bộ đội Hải quân có đỉnh và cầu mũ màu trắng; thành mũ màu xanh đen, chính giữa thành mũ phía trước có gắn phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đường kính 35mm; có đai kép bằng sợi màu vàng đặt ở phía trước, lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, quai mũ màu đen.

    2. Mũ mềm: màu xanh đen, phía trên lưỡi trai có gắn phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đường kính 29mm.

    Điều 9. Cà vạt

    Kiểu thông thường, màu xanh đen dùng chung cho cả nam và nữ.

    Điều 10. Giầy, dép

    1. Giầy da màu đen, thấp cổ dùng chung cho cả xuân - hè, thu - đông.

    2. Dép có quai hậu, gót cao vừa phải dùng cho trang phục xuân - hè.

    Điều 11. Cặp đựng tài liệu

    Cặp đựng tài liệu được làm bằng da hoặc giả da màu đen, có nắp.

    Điều 12. Trang phục niên hạn khác

    Trang phục niên hạn khác gồm ủng cao su, găng tay cao su, quần áo bảo hộ lao động, áo Blouse trắng, khẩu trang, kính bảo hộ.

    Điều 13. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng

    Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trước ngực để nhận biết tên, số hiệu của công chức kiểm soát chất lượng khi thi hành công vụ.

    1. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng có hình chữ nhật, dài 85mm, rộng 20mm; được làm bằng kim loại (hình 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Đường viền ngoài rộng 1,5mm; nền màu xanh đen.

    3. Bên trái là một phần của biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

    4. Bên phải từ trên xuống dưới là họ tên người mang biển hiệu; số hiệu người mang biển hiệu (trùng với số hiệu ghi trên thẻ kiểm soát viên chất lượng).

    Điều 14. Thẻ kiểm soát viên chất lượng

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng được cấp cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa để sử dụng và xuất trình khi kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng là một loại giấy tờ chứng nhận về hình ảnh, họ tên, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác của mỗi công chức làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    2. Thẻ được làm bằng bìa cứng có ép Plastic; hình chữ nhật, rộng 70mm, dài 100mm, có 02 đường viền màu xanh coban; nền màu vàng, chính giữa in chìm biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 19mm; chữ in màu đen. Hai mặt của thẻ kiểm soát viên chất lượng được quy định như sau:

    a) Mặt trước:

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt trước (hình 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); Bên trái từ trên xuống là tên cơ quan cấp thẻ; biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 15mm; ảnh của người được cấp thẻ (ảnh chụp kiểu chứng minh thư 3cm x 4cm mang trang sắc phục kiểm soát viên chất lượng), góc dưới bên phải của ảnh được đóng dấu nổi của cơ quan cấp thẻ;

    Bên phải từ trên xuống in chữ hoa “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; hàng dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; riêng chữ in hoa “THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG” được in màu đỏ; số, họ tên, năm sinh, chức danh, nơi công tác;

    b) Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt sau (hình 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): Phía trên in chữ hoa “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG” được in màu đỏ; nội dung của những quy định; địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ; chức danh, chữ ký, họ tên người cấp thẻ và đóng dấu.

    3. Tiêu chuẩn được cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng:

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng được cấp cho công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng làm việc tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.

    Điều 15. Những hành vi bị nghiêm cấm

    Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng biểu tượng kiểm soát viên chất lượng, phù hiệu, trang phục và thẻ kiểm soát viên chất lượng trái với quy định của Thông tư này.

    Chương 3.

    QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 16. Quy định chung về trang phục

    Tiêu chuẩn trang phục chung đối với kiểm soát viên chất lượng và niên hạn sử dụng (được tính cho một công chức), cụ thể như sau:

    1. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/01 năm (năm đầu cấp 02 bộ)

    a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;

    b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy ngắn.

    2. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/02 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).

    3. Áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả nam và nữ mặc trong áo thu - đông: 01 chiếc/01 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).

    4. Mũ kê pi, mũ mềm: 01 chiếc/02 năm.

    5. Mũ kê pi lễ phục: 01 chiếc/05 năm.

    6. Cà vạt: 01 chiếc/02 năm.

    7. Giầy da, dép quai hậu: 01 đôi/02 năm.

    8. Găng tay màu trắng: 03 năm cấp/01 lần (sử dụng trong các buổi nghỉ lễ trọng thể).

    a) Đối với đơn vị có biên chế từ 300 người trở lên được cấp 50 đôi/01 lần;

    b) Đối với đơn vị còn lại cấp 30 đôi/01 lần.

    9. Áo đi mưa: 01 chiếc/03 năm hoặc 1 bộ/03 năm.

    10. Tất chân: 02 đôi/01 năm.

    11. Thắt lưng: 01 chiếc/ 02 năm.

    12. Phù hiệu, cầu vai kiểm soát viên chất lượng: khi hỏng thì đổi.

    13. Áo bông: 01 chiếc/04 năm.

    14. Áo len: 01 chiếc/03 năm.

    15. Ủng: 01 đôi/03 năm.

    16. Găng tay len: 01 đôi/02 năm.

    Điều 17. Quy định riêng đối với trang phục trong một số công việc

    Đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, làm việc trong phòng thí nghiệm (thuộc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)… ngoài tiêu chuẩn trang phục kiểm soát viên chất lượng được quy định tại Điều 16 còn được cấp thêm:

    1. Quần áo bảo hộ lao động: 01 bộ/01 năm.

    2. Găng tay bảo hộ lao động: 01 đôi/01 năm.

    3. Mũ bảo hộ lao động: 01 chiếc/02 năm.

    4. Áo Blouse trắng (làm trong phòng thí nghiệm): 01 chiếc/02 năm.

    Chương 4.

    MAY, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 18. Kinh phí để may trang phục kiểm soát viên chất lượng

    Kinh phí may trang phục kiểm soát viên chất lượng do các cơ quan bảo đảm trong dự toán ngân sách được nhà nước giao cho các cơ quan hàng năm.

    Điều 19. Cách thức tổ chức may và cấp phát trang phục

    1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chịu trách nhiệm trang bị, quản lý và cấp phát cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa của đơn vị mình.

    2. Thời gian cấp trang phục kiểm soát viên chất lượng hàng năm: Cấp 1 đợt/năm vào tháng 3.

    Chương 5.

    QUY ĐỊNH CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 20. Cấp phát và hướng dẫn sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng

    tổ chức cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mẫu quy định; hướng dẫn sử dụng và quản lý thẻ kiểm soát viên chất lượng.

    Điều 21. Sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng

    1. Công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng của mình trong khi làm nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật.

    2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc mượn của người khác trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng.

    3. Công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi chuyên công tác, thôi việc hoặc khi đủ tuổi nghỉ hưu phải nộp lại thẻ kiểm soát viên chất lượng cho cơ quan quản lý, khi mất thẻ phải báo cho cơ quan công an và cơ quan quản lý biết để xử lý theo thẩm quyền.

    Chương 6.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 22. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2011.

    Điều 23. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền cho cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Bộ, ngành, địa phương.

    2. chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND, Sở KH&CN, Chi cục TCĐLCL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo; Website Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Trang thông tin điện tử của Bộ;
    - Lưu: VT, TĐC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Việt Thanh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều23
    Tải về
    Hỏi AI ngay →