quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 128/2026/TT-BQP quy định quy hoạch mặt bằng doanh trại Bộ Quốc phòng (128/2026/TT-BQP) · 04/09/2026
  2. 02Quyết định 102/2026/QĐ-UBND Ninh Bình phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng (102/2026/QĐ-UBND) · 14/08/2026
  3. 03Quyết định 86/2026/QĐ-UBND Vĩnh Long quy định đơn giá thuê đất và công trình ngầm (86/2026/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  4. 04Kế hoạch 449/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW quản lý phát triển vật liệu xây dựng · 07/08/2026
  5. 05Thông tư 101/2026/TT-BQP quy định chi tiết Luật Xây dựng của Bộ Quốc phòng (101/2026/TT-BQP) · 09/07/2026
  6. 06Thông tư 46/2026/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quy hoạch đô thị và nông thôn (46/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  7. 07Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định định mức dự toán và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (37/2026/TT-BXD) · 26/06/2026
  8. 08Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng vật liệu xây dựng (41/2026/TT-BXD) · 26/06/2026
  9. 09Thông tư 38/2026/TT-BXD về định mức xây dựng (38/2026/TT-BXD) · 26/06/2026
  10. 10Thông tư 40/2026/TT-BXD hướng dẫn chi phí bảo trì công trình xây dựng (40/2026/TT-BXD) · 26/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 24/2025/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu xây dựng
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH29/08/2025
    Hiệu lực15/10/2025
    3 chương·7 điều
    Thông tư

    Thông tư 24/2025/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu xây dựng

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Bùi Xuân Dũng
    Ngày ban hành
    29/08/2025
    Ngày hiệu lực
    15/10/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG
    ______

    Số: 24/2025/TT-BXD

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Hà Nội, ngày 29  tháng 08 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin,
    Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

    _______

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (sau đây gọi chung là Nghị định số 111/2024/NĐ-CP), gồm:

    a) Thông tin chi tiết về quy hoạch đô thị và nông thôn (sau đây gọi chung là quy hoạch);

    b) Thông tin chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng;

    c) Mã số thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và cần đảm bảo bí mật nhà nước.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, điều chỉnh, duy trì, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

    Chương II

    THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
    DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MÃ SỐ THÔNG TIN TRONG
    HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
    HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

    Điều 3. Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng

    1. Thông tin về mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy hoạch được lập, nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và được thể hiện tại Phụ lục I Thông tư này.

    2. Dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

    3. Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

    4. Các bảng tổng hợp thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

    Điều 4. Quy định về mã số thông tin quy hoạch

    1. Mã số thông tin về quy hoạch là một dãy số gồm 12 ký tự số.

    2. 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy hoạch được lập theo Phụ lục I Thông tư này.

    3. 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm trình phê duyệt quy hoạch.

    4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện cấp độ quy hoạch như sau:

    a) Số một “1” thể hiện là quy hoạch chung;

    b) Số hai “2” thể hiện là quy hoạch phân khu;

    c) Số ba “3” thể hiện là quy hoạch chi tiết;

    d) Số bốn “4” thể hiện là quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng).

    5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại quy hoạch như sau:

    a) Số một “1” thể hiện là quy hoạch đô thị;

    b) Số hai “2” thể hiện là quy hoạch nông thôn;

    c) Số ba “3” thể hiện là quy hoạch khu chức năng;

    d) Số bốn “4” thể hiện là quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương;

    đ) Số năm “5” thể hiện là quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương.

    6. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại điều chỉnh quy hoạch như sau:

    a) Số không “0” thể hiện là quy hoạch được lập lần đầu hoặc lập mới;

    b) Số một “1” thể hiện là điều chỉnh tổng thể quy hoạch;

    c) Số hai “2” thể hiện là điều chỉnh cục bộ quy hoạch.

    7. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.

    Điều 5. Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng

    1. Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là một dãy gồm 13 ký tự số.

    2. 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I Thông tư này.

    3. 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm dự án, công trình được thẩm định hoặc cấp giấy phép xây dựng.

    4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại dự án như sau:

    a) Số không “0” thể hiện loại công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng;

    b) Số một “1” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;

    c) Số hai “2” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;

    d) Số ba “3” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

    đ) Số bốn “4” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

    e) Số năm “5” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    g) Số sáu “6” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

    5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự thủ tục như sau:

    a) Số một “1” thể hiện dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

    b) Số hai “2” thể hiện thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

    c) Số ba “3” thể hiện công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng.

    6. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.

    7. 02 ký tự tiếp theo thể hiện số lần thực hiện điều chỉnh thiết kế.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Đối với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt theo pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp có thẩm quyền quyết định còn hiệu lực mà chưa xây dựng hoặc chưa đầy đủ cơ sở dữ liệu thì trước ngày 31/12/2025, cơ quan lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm rà soát, bổ sung cơ sở dữ liệu số cơ bản và cơ sở dữ liệu số pháp lý theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Thông tư này.

    2. Cơ quan thẩm định quy hoạch được giao nhiệm vụ cập nhật thông tin, dữ liệu quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật thông tin chung về quy hoạch theo quy định tại Nghị định 111/2024/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.

    3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính theo phân cấp về thẩm định, cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm phân công công chức, viên chức nhập, cập nhật thông tin chung điều chỉnh (nếu có) về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định 111/2024/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.

    4. Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch, Chủ đầu tư (trừ chủ hộ gia đình đối với nhà ở riêng lẻ) hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền theo quy định của pháp luật, các tổ chức có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng (nếu có) có trách nhiệm cập nhật thông tin chi tiết theo quy định tại Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư này.

    5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ nhập thông tin chung, cập nhật thông tin chi tiết theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và kịp thời nhập và cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

    6. Người đứng đầu bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng quy chế về nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bảo đảm thi hành hiệu lực, hiệu quả phù hợp với quy định của Thông tư này và Nghị định số 111/2024/NĐ-CP.

    7. Việc nhập, cập nhật dữ liệu thực hiện trên hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn công tác nhập và lộ trình cập nhật dữ liệu bảo đảm phù hợp lộ trình thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP.

    8. Dữ liệu mở công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn bao gồm các dữ liệu sau:

    a) Dữ liệu mở về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại mục I và mục II của Phụ lục II Thông tư này;

    b) Dữ liệu mở về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại mục A.I, A.II.4 và A.II.5, tại mục B.I, B.II.2 đến B.II.5, tại mục C.I, C.II.1 và C.II.2 Bảng số 01 Phụ lục III Thông tư này;

    c) Dữ liệu mở về công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng tại mục C.I, C.II.1 và C.II.2 Bảng số 02 Phụ lục III Thông tư này;

    d) Dữ liệu mở về công trình xây dựng không thuộc đối tượng thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng, chỉ yêu cầu thông báo khởi công xây dựng công trình tại mục 1 đến mục 3 và mục 5 Bảng số 03 Phụ lục III Thông tư này.

    9. Việc khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Dữ liệu, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu, Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.

    10. Việc khai thác và sử dụng thông tin không phải dữ liệu mở quy định tại khoản 7 Điều này được Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng cung cấp trực tuyến qua Cổng thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng được ủy quyền cho đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định. Cụ thể như sau:

    a) Tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu cung cấp, khai thác thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

    b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải nêu rõ mục đích, phạm vi thông tin cần cung cấp, khai thác và cam đoan chịu trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin đúng mục đích và quy định của pháp luật khi được cung cấp;

    c) Trường hợp đồng ý cung cấp thông tin, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, đơn vị được phân cấp, ủy quyền có văn bản đồng ý theo nội dung đề nghị;

    d) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

    đ) Mẫu văn bản đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản cung cấp thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.

    11 Phí khai thác và sử dụng thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại khoản 10 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và pháp luật khác có liên quan.

    12 Một số ví dụ minh họa về mã số thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, mã số thông tin về dự án đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục VII Thông tư này.

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.

    2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

    3. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Trung tâm Công nghệ thông tin của Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố;
    - Website của Chính phủ;
    - Công báo (02 bản);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
    - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
    - Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;
    - Lưu: VT, Cục KTQLXD.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Bùi Xuân Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →