Thông tư 24/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 24/2024/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
giàn di động trên biển
_______________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển.
Mã số đăng ký: QCVN 48:2024/BGTVT.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Giấy chứng nhận cấp cho các giàn trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đó.
3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 55/2012/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhi
ệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
QCVN 48:2024/BGTVT
VỀ PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN
National Technical Regulation on Classification
and Technical Supervision of Mobile Offshore Units
Lời nói đầu
QCVN 48:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 24/2024/TT-BGTVT ngày 28 tháng 06 năm 2024.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT thay thế QCVN 48:2012/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
MỤC LỤC
PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
3.1 Tài liệu viện dẫn
3.2 Giải thích từ ngữ
3.3 Chữ viết tắt
PHẦN II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1 Phân cấp và giám sát kỹ thuật
1.1 Quy định chung
1.2 Ký hiệu phân cấp của giàn
1.3 Phân cấp giàn chế tạo mới
1.4 Phân cấp giàn được chế tạo không qua giám sát
1.5 Giám sát kỹ thuật
1.6 Duy trì cấp
1.7 Treo cấp
1.8 Rút cấp
1.9 Phân cấp lại
1.10 Thay đổi ký hiệu phân cấp giàn
2 Kiểm tra trong chế tạo mới
2.1 Sự có mặt của đăng kiểm viên
2.2 Quản lý chất lượng trong chế tạo
2.3 Kiểm tra thân giàn và trang bị
2.4 Kiểm tra máy, ống, bình chịu áp lực và trang bị
2.5 Kiểm tra các hệ thống cơ khí và ống công nghệ
2.6 Kiểm tra cáp và thiết bị điện
2.7 Kiểm tra hệ thống điện
2.8 Kiểm tra vùng nguy hiểm
2.9 Kiểm tra an toàn kỹ thuật phòng chống cháy
2.10 Thử đường dài
3 Kiểm tra trong quá trình khai thác giàn
3.1 Điều kiện để kiểm tra trong khai thác
3.2 Thời hạn kiểm tra và hoãn kiểm tra
3.3 Kế hoạch kiểm tra
3.4 Kiểm tra hàng năm
3.5 Kiểm tra trung gian
3.6 Kiểm tra định kỳ
3.7 Kiểm tra trên đà hoặc tương đương
3.8 Kiểm tra riêng đối với giàn tự nâng sau khi kéo trên biển
3.9 Kiểm tra trục chân vịt
3.10 Kiểm tra nồi hơi
3.11 Kiểm tra các hệ thống điều khiển từ xa và tự động
3.12 Các yêu cầu đặc biệt đối với các giàn nhiều tuổi
3.13 Kiểm tra bất thường
4 Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết
4.1 Thân giàn và trang thiết bị
4.2 Máy và các hệ thống
4.3 Trang bị an toàn và phòng chống cháy
4.4 Vật liệu và hàn
4.5 Sân bay trực thăng
4.6 Thiết bị nâng
4.7 Bình chịu áp lực
4.8 Nồi hơi
4.9 Nước khai thác
4.10 Dung dịch khoan và mùn khoan
PHẦN III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1 Các giấy chứng nhận
1.1 Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế
1.2 Giấy chứng nhận phân cấp
1.3 Giấy chứng nhận theo công ước quốc tế
2 Mất hiệu lực của các giấy chứng nhận
PHẦN IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1 Trách nhiệm của chủ giàn, cơ sở thiết kế, chế tạo, hoán cải và sửa chữa giàn
2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
PHẦN V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
