quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Hà Tĩnh (54/2025/TT-BXD) · 23/12/2025
  2. 02Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải Huế (53/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  3. 03Công bố vùng nước cảng biển Thanh Hóa (52/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  4. 04Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Quảng Trị (51/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  5. 05Thông tư 49/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Hải Phòng (49/2025/TT-BXD) · 15/12/2025
  6. 06Công bố vùng nước cảng biển Quảng Ninh (50/2025/TT-BXD) · 15/12/2025
  7. 07Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Đà Nẵng (46/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  8. 08Công bố vùng nước cảng biển Gia Lai, Đắk Lắk, Quy Nhơn (47/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  9. 09Thông tư 48/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Bình (48/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  10. 10Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, số 130/2025/QH15 (130/2025/QH15) · 10/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 236/2016/TT-BTC Giá dịch vụ thẩm định phương tiện đường sắt
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH11/11/2016
    Hiệu lực01/01/2017
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 236/2016/TT-BTC Giá dịch vụ thẩm định phương tiện đường sắt

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Trần Văn Hiếu
    Ngày ban hành
    11/11/2016
    Ngày hiệu lực
    01/01/2017
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    Số: 236/2016/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

    Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP  ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vận hành trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng và đường sắt đô thị.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan đăng kiểm thực hiện việc thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt chịu trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ cho cơ quan đăng kiểm theo quy định tại Thông tư này.

    2. Cơ quan đăng kiểm là cơ quan thực hiện việc kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt.

    3. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

    Điều 3. Giá dịch vụ thẩm định, kiểm định

    1. Giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt thực hiện theo quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này.

    Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập..

    2. Đối với những công việc thẩm định, kiểm định khác chưa quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có khiếu nại về chất lượng, an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, hoán cải và khai thác phương tiện chưa quy định mức thu thì tính giá kiểm định theo thời gian thực tế thực hiện công việc kiểm định với mức thu là 200.000 đồng/01 giờ, nhưng tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng/01 lần kiểm định, trừ trường hợp khiếu nại về chất lượng, an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, hoán cải và khai thác phương tiện do lỗi của cơ quan đăng kiểm.

    Đối với công việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị bao gồm việc thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị khi xây dựng mới, nâng cấp và việc đánh giá, chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành, Cục Đăng kiểm Việt Nam lập dự toán kinh phí cho từng dự án cụ thể theo tính chất đặc thù và quy mô của mỗi dự án làm căn cứ xác định mức thu giá thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống và đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn vận hành của tuyến đường sắt đô thị và báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận bằng văn bản.

    3. Khi thu tiền dịch vụ, cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    Cơ quan đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 34/2008/QĐ-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn giao thông và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông đường sắt.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Cục Đăng kiểm Việt Nam;
    - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, QLG.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần
    Văn Hiếu

    BIỂU GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 236/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    A. MỨC GIÁ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT SẢN XUẤT, LẮP RÁP, HOÁN CẢI

    Mức giá dịch vụ thẩm định thiết kế phương tiện giao thông đường sắt sản xuất, lắp ráp, hoán cải được áp dụng theo biểu sau:

    Biểu số 1:

    STT

    Nội dung thu

    Mức giá (đồng)

    1

    Đầu máy, toa xe động lực

    1.150.000

    2

    Phương tiện chuyên dùng

    500.000

    3

    Toa xe hàng

    500.000

    4

    Toa xe khách

    800.000

    5

    Phương tiện hoán cải (Đầu máy, toa xe động lực; Phương tiện chuyên dùng; Toa xe hàng; Toa xe khách)

    200.000

    B. MỨC GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    I. MỨC GIÁ DỊCH VỤ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

    Mức giá dịch vụ kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được áp dụng theo biểu sau:

    Biểu số 2:

    STT

    Nội dung thu

    Mức giá (đồng)

    1

    Kiểm định nhập khẩu



    - Đầu máy, toa xe động lực

    3.350.000


    - Phương tiện chuyên dùng

    1.600.000


    - Toa xe hàng

    1.500.000


    - Toa xe khách

    2.400.000

    2

    Kiểm định sản xuất, lắp ráp


    a

    Đầu máy, toa xe động lực



    - Truyền động thủy lực

    11.000.000


    - Truyền động điện

    12.000.000

    b

    Phương tiện chuyên dùng



    - Phương tiện động lực chuyên dùng

    5.300.000


    - Toa xe chuyên dùng

    4.900.000

    c

    Toa xe hàng



    - Mặt bằng hoặc Thành thấp hoặc Thành cao

    5.000.000


    - Có mui

    5.300.000


    - Xitéc hoặc Mặt võng hoặc 3 giá chuyển hướng

    5.500.000

    d

    Toa xe khách



    - Ghế ngồi dọc hoặc Hành lý hoặc Công vụ hoặc Trưởng tàu

    7.500.000


    - Ghế ngồi cứng hoặc Giường nằm cứng

    8.000.000


    - Ghế ngồi mềm hoặc Giường nằm mềm hoặc Hàng ăn hoặc giải khát, bếp ăn hoặc Bưu vụ hoặc Toa xe phát điện

    8.500.000

    3

    Kiểm định định kỳ


    A

    Đầu máy, toa xe động lực



    - Truyền động thủy lực

    4.900.000


    - Truyền động điện

    5.400.000

    B

    Phương tiện chuyên dùng



    - Phương tiện động lực chuyên dùng

    400.000


    - Toa xe chuyên dùng

    300.000

    C

    Toa xe hàng



    - Xitéc hoặc Mặt võng hoặc 3 giá chuyển hướng

    1.300.000


    - Mặt bằng hoặc Thành thấp hoặc Thành cao

    1.400.000


    - Có mui

    1.500.000

    D

    Toa xe khách



    - Ghế ngồi dọc hoặc Hành lý hoặc Công vụ hoặc Trưởng tàu

    1.500.000


    - Ghế ngồi cứng hoặc Giường nằm cứng

    1.900.000


    - Ghế ngồi mềm hoặc Giường nằm mềm hoặc Hàng ăn hoặc giải khát, bếp ăn hoặc Bưu vụ hoặc Toa xe phát điện

    2.000.000

    II. MỨC GIÁ DỊCH VỤ TỔNG THÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

    Mức giá dịch vụ kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật tổng thành của phương tiện giao thông đường sắt được áp dụng theo biểu sau:

    Biểu số 3:

    STT

    Nội dung thu

    Mức giá (đồng)

    1

    Bộ móc nối, đỡ đấm

    250.000

    2

    Van hãm

    250.000

    3

    Giá chuyển hướng

    2.000.000

    4

    Động cơ Diesel

    1.500.000

    5

    Bơm gió

    500.000

    6

    Máy phát điện chính

    800.000

    7

    Động cơ điện kéo

    600.000

    8

    Bộ truyền động thủy lực

    800.000

    9

    Bộ tiếp điện

    500.000

    10

    Bộ biến đổi điện

    500.000

    III. MỨC GIÁ DỊCH VỤ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT HOÁN CẢI

    Mức giá dịch vụ kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường hoán cải được áp dụng theo biểu sau:

    Biểu số 4:

    STT

    Giá hoán cải phương tiện - C

    (triệu đồng)

    Mức giá

    (nghìn đồng)

    1

    Từ dưới 50

    300

    2

    Từ 50 đến 100

    300 + (C-50)x4

    3

    Từ 100 đến 500

    500 + (C-100)x1,25

    4

    Từ 500 đến 2.500

    1.000 + (C-500)x0,85

    5

    Từ trên 2.500

    2.700 + (C-2.500)x0,5

    Trường hợp kiểm định hoán cải trùng với các kiểm định định kỳ đối với các loại phương tiện giao thông đường sắt thì ngoài mức giá nêu trên tính thêm giá kiểm định tương ứng.

    IV. MỨC GIÁ DỊCH VỤ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

    1. Giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ

    1.1. Giá dịch vụ kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với thiết bị xếp dỡ áp dụng theo biểu sau:

    Biểu số 5:

    STT

    Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 5 tấn

    510.000

    2

    Trên 5 tấn đến 25 tấn

    1.615.000

    3

    Trên 25 tấn đến 50 tấn

    2.635.000

    4

    Trên 50 tấn

    2.635.000 +(SWL-50) x 5.100

    Ghi chú: Mức giá nêu trên đã bao gồm giá thử tải thiết bị xếp dỡ.

    1.2. Việc kiểm tra hàng năm và định kỳ đối với thiết bị xếp dỡ phải thực hiện đồng thời với kiểm tra thử tải thiết bị xếp dỡ nên giá kiểm tra hàng năm, định kỳ thiết bị xếp dỡ được tính bằng tổng số giá dịch vụ kiểm tra thiết bị xếp dỡ cộng (+) với giá dịch vụ thử tải thiết bị xếp dỡ. Cụ thể như sau:

    a. Giá dịch vụ kiểm tra thiết bị xếp dỡ được tính bằng mức giá nêu tại Biểu 6 nhân với hệ số tuổi thiết bị xếp dỡ nêu tại Biểu 7.

    Biểu số 6:

    STT

    Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 3

    255.000

    2

    Trên 3 đến 5

    425.000

    3

    Trên 5 đến 10

    595.000

    4

    Trên 10 đến 20

    765.000

    5

    Trên 20 đến 35

    935.000

    6

    Trên 35 đến 50

    1.275.000

    7

    Trên 50 đến 100

    1.904.000

    8

    Trên 100

    2.550.000

    Biểu số 7:

    STT

    Tuổi thiết bị xếp dỡ (năm)

    Hệ số

    1

    Đến 12

    1,0

    2

    Trên 12 đến 24

    1,2

    3

    Trên 24

    1,5

    b. Giá dịch vụ thử tải thiết bị xếp dỡ áp dụng như sau:

    Biểu số 8:

    STT

    Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 5,0

    170.000

    2

    Trên 5,0 đến 25

    255.000

    3

    Trên 25 đến 50

    333.200

    4

    Trên 50

    333.200 + (SWL-50) x 3.400

    1.3. Giá dịch vụ kiểm tra thiết bị xếp dỡ nhập khẩu (kiểm tra trước khi thông quan)

    Biểu số 9:

    STT

    Sức nâng (tấn)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 5,0

    5.610.000

    2

    Trên 5,0 đến 10

    8.500.000

    3

    Trên 10 đến 20

    12.920.000

    4

    Trên 20 đến 30

    16.575.000

    5

    Trên 30 đến 40

    19.635.000

    6

    Trên 40 đến 50

    22.610.000

    7

    Trên 50 đến 60

    25.245.000

    8

    Trên 60 đến 70

    27.625.000

    9

    Trên 70 đến 80

    30.005.000

    10

    Trên 80 đến 100

    34.255.000

    11

    Trên 100

    39.270.000

    2. Giá dịch vụ kiểm tra thiết bị chịu áp lực

    2.1. Giá dịch vụ kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với bình chịu áp lực như sau:

    Biểu số 10:

    STT

    Thể tích bình, V (m3)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,3

    527.000

    2

    Trên 0,3 đến 1,0

    527.000 + (V-0,3) x 34.000

    3

    Trên 1,0 đến  2,5

    550.800 + (V-1,0) x 17.000

    4

    Trên 2,5 đến 5,0

    576.300 + (V-2,5) x 13.600

    5

    Trên 5,0 đến 10

    610.300 + (V-5,0) x 10.200

    6

    Trên 10

    661.300 + (V-10) x 6.800

    2.2. Giá dịch vụ kiểm tra vận hành (hàng năm) đối với bình chịu áp lực như sau:

    Biểu số 11:

    STT

    Thể tích bình, V (m3)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,05

    85.000

    2

    Trên 0,05 đến 0,1

    127.500

    3

    Trên 0,1 đến 2,0

    127.500 +(V-0,1) x 51.000

    4

    Trên 2,0 đến 10

    224.400+(V-2) x 17.000

    5

    Trên 10 đến 25

    360.400+(V-10) x 10.200

    6

    Trên 25 m3

    513.400+(V-25) x 5.100, tối đa 2.720.000

    2.3. Giá dịch vụ kiểm tra bên ngoài và bên trong đối với bình chịu áp lực như sau:

    Biểu số 12:

    STT

    Thể tích bình, V (m3)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,05

    212.500

    2

    Trên 0,05 đến 0,1

    297.500

    3

    Trên 0,1 đến 2,0

    297.500 +(V-0,1) x 221.000

    4

    Trên 2,0 đến 10

    717.400+(V-2) x 42.500

    5

    Trên 10 đến 25

    1.057.400+(V-10) x 32.300

    6

    Trên 25 m3

    1.541.900+(V-25) x 22.100,  tối đa 5.440.000

    2.4. Giá dịch vụ kiểm tra bên ngoài, bên trong và thử thủy lực đối với bình chịu áp lực như sau:

    Biểu số 13:

    STT

    Thể tích bình, V (m3)

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,05

    340.000

    2

    Trên 0,05 đến 0,1

    467.500

    3

    Trên 0,1 đến 2,0

    467.500 +(V-0,1) x 391.000

    4

    Trên 2,0 đến 10

    1.210.400+(V-2) x 68.000

    5

    Trên 10 đến 25

    1.754.400+(V-10) x 54.400

    6

    Trên 25

    2.570.400+(V-25) x 39.100, tối đa 8.160.000

    2.5. Giá dịch vụ kiểm tra đối với bình chịu áp lực nhập khẩu (kiểm tra trước khi thông quan) áp dụng như sau:

    Biểu số 14:

    STT

    Thể tích bình, V (m3)

    Mức giá (đồng)

    1

      Đến 0,05

    58.000

    2

    Trên 0,05 đến 0,1

    115.000

    3

    Trên 0,1 đến 0,5

    150.000

    4

    Trên 0,5 đến 1,0

    200.000

    5

    Trên 1,0 đến 2,5

    242.000

    6

    Trên 2,5 đến 5,0

    320.000

    7

    Trên 5,0 đến 10

    365.000

    8

    Trên 10 đến 25

    446.000

    9

    Trên 25

    616.000

    3. Giá dịch vụ kiểm tra nồi hơi

    3.1. Giá dịch vụ kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với nồi hơi áp dụng như sau:

    Biểu số 15:

    STT

    Sản lượng hơi, E (tấn/giờ )

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,5

    1.105.000

    2

    Trên 0,5 đến 1,0

    1.615.000

    3

    Trên 1,0 đến 2,0

    2.550.000

    4

    Trên 2,0 đến 4,0

    3.825.000

    5

    Trên 4,0

    4.675.000

    6

    Trên 6,0

    4.675.000+ (E-6) x 340.000

    3.2. Giá dịch vụ kiểm tra hàng năm đối với nồi hơi áp dụng như sau:

    Biểu số 16:

    STT

    Sản lượng hơi, E (tấn/giờ )

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,5

    187.000

    2

    Trên 0,5 đến 1,0

    272.000

    3

    Trên 1,0 đến 2,0

    340.000

    4

    Trên 2,0 đến 4,0

    391.000

    5

    Trên 4,0

    391.000 + (E-4) x 170

    3.3. Giá dịch vụ kiểm tra bên ngoài, bên trong đối với nồi hơi áp dụng như sau:

    Biểu số 17:

    STT

    Sản lượng hơi, E (tấn/giờ )

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,5

    442.000

    2

    Trên 0,5 đến 1,0

    637.500

    3

    Trên 1,0 đến 2,0

    799.000

    4

    Trên 2,0 đến 4,0

    545.000

    5

    Trên 4,0

    545.000 + (E-4) x 680

    3.4. Giá dịch vụ kiểm tra bên ngoài, bên trong và thử áp lực đối với nồi hơi áp dụng như sau:

    Biểu số 18:

    STT

    Sản lượng hơi, E (tấn/giờ )

    Mức giá (đồng)

    1

    Đến 0,5

    697.000

    2

    Trên 0,5 đến 1,0

    1.003.000

    3

    Trên 1,0 đến 2,0

    1.258.000

    4

    Trên 2,0 đến 4,0

    1.462.000

    5

    Trên 4,0

    1.462.000 + (E-4) x 1.190

    3.5. Giá dịch vụ kiểm tra đối với nồi hơi nhập khẩu áp dụng như sau:

    Biểu số 19:

    STT

    Sản lượng hơi, E (tấn/giờ )

    Mức giá (đồng)

    1

    Dưới 1,0

    2.040.000

    2

    Từ 1,0 đến dưới 2,0

    2.380.000

    3

    Từ 2,0 đến dưới 5,0

    Sản lượng hơi tăng 1 tấn/giờ so với mức 2

    2.380.000

    + 722.500

    4

    Trên 5,0

    5.270.000

    4. Giá dịch vụ kiểm tra chất lượng thiết bị, vật tư bằng phương pháp không phá hủy

    Biểu số 20:

    STT

    Phương pháp kiểm tra

    Mức giá (đồng)

    1

    Đo chiều dày (điểm đo)

    13.600

    2

    Siêu âm dò khuyết tật (mét đường hàn)

    136.000

    5. Giá dịch vụ kiểm tra chứng nhận tay nghề thợ hàn và nhân viên kiểm tra không phá hủy

    5.1. Mức kiểm tra chứng nhận tay nghề thợ hàn được áp dụng như sau:

    Biểu số 21:

    STT

    Nội dung kiểm tra chứng nhận tay nghề thợ hàn

    Mức giá (đồng)

    1

    Kiểm tra chứng nhận lần đầu

    680.000

    2

    Kiểm tra chứng nhận gia hạn

    340.000

    5.2. Giá dịch vụ kiểm tra chứng nhận nhân viên kiểm tra không phá hủy được áp dụng như sau:

    Biểu số 22:

    Nhân viên kiểm tra không phá hủy (NDT)
    (1 phương pháp/1 người)

    Mức giá (đồng)

    Kiểm tra chứng nhận lần đầu

    1.020.000

    Kiểm tra chứng nhận gia hạn

    510.000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →