Thông tư 23/2011/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ với Sở khoa học và Công nghệ
BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 23/2011/TT-BKHCN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2011 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với các Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ
1. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm: đối tượng thực hiện báo cáo thống kê, nội dung báo cáo (chỉ tiêu thống kê, phương pháp tính), biểu mẫu, trách nhiệm của đơn vị báo cáo, nơi nhận báo cáo, kỳ hạn báo cáo, thời hạn báo cáo và trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo.
2. Báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ được tổng hợp từ các báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và từ hồ sơ hành chính theo hệ thống biểu mẫu thống nhất.
Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ
Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo (Phụ lục I)
1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo bao gồm:
a) Số tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ (Biểu 01/TKTH-KHCN-ĐP);
b) Lao động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (Biểu 02/TKTH-KHCN-ĐP);
c) Số viên chức khoa học và công nghệ (Biểu 03/TKTH-KHCN-ĐP);
d) Giá trị tài sản cố định và vốn lưu động (Biểu 04/TKTH-KHCN-ĐP);
đ) Chi cho khoa học và công nghệ (Biểu 05/TKTH-KHCN-ĐP);
e) Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ (Biểu 06/TKTH-KHCN-ĐP);
g) Số đề tài/dự án thực hiện đăng ký/giao nộp kết quả nghiên cứu theo Quyết định 03/2007/QĐ-BKHCN (Biểu 07/TKTH-KHCN-ĐP);
h) Hợp tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ (Biểu 08/TKTH-KHCN-ĐP);
i) Giải thưởng khoa học và công nghệ (Biểu 09/TKTH-KHCN-ĐP);
k) Đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ (Biểu 10/TKTH-KHCN-ĐP);
l) Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (Biểu 11/TKTH-KHCN-ĐP);
m) An toàn bức xạ và hạt nhân (Biểu 12/TKTH-KHCN-ĐP);
n) Thanh tra khoa học và công nghệ (Biểu 13/TKTH-KHCN-ĐP);
o) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Biểu 14/TKTH-KHCN-ĐP).
2. Nội dung báo cáo phải được điền vào các biểu mẫu báo cáo theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
2. Các Sở Khoa học và Công nghệ phải gửi báo cáo đến Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, chậm nhất là ngày 10 tháng 3 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện.
Điều 5. Hình thức báo cáo
1. Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel.
2. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.
Điều 6. Đơn vị nhận báo cáo và việc gửi báo cáo
Báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phải được gửi cho Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:
a) Được hướng dẫn về cung cấp thông tin cho báo cáo thống kê tổng hợp;
b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật về thống kê;
c) Được bố trí kinh phí về sự nghiệp khoa học và công nghệ để làm công tác thống kê khoa học và công nghệ;
d) Được nhận thông tin thống kê tổng hợp từ Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;
b) Nộp báo cáo đúng hạn;
c) Bố trí nhân lực thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ; Dự toán kinh phí thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ, tổng hợp trong Dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt;
d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
1. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý, tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.
2. Yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ khi cần thiết.
3. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
4. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
5. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ.
6. Tổng hợp và xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ trình lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và gửi Tổng cục Thống kê theo Chế độ báo cáo thiết kế tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Bảo đảm bí mật thông tin do đơn vị cung cấp theo quy định của pháp luật về thống kê.
8. Nghiên cứu hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở và tổng hợp về khoa học và công nghệ.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và thủ tục đăng ký, hiến tặng, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu:
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các tổ chức các đề tài khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện nghiên cứu, được nghiệm thu hoặc bắt đầu được đưa vào ứng dụng trong kỳ báo cáo thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ 01/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
c) Cách ghi biểu
Số đề tài thực hiện đăng ký kết quả nghiên cứu trong năm chia theo:
- Cấp quản ký đề tài:
+ Cấp tỉnh/thành phố;
+ Cấp cơ sở.
- Lĩnh vực nghiên cứu: tính số lượng đề tài/dự án chia theo lĩnh vực nghiên cứu. Chỉ cần tính đến cấp 1 của Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN như sau:
+ Khoa học tự nhiên;
+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ;
+ Khoa học y, dược;
+ Khoa học nông nghiệp;
+ Khoa học xã hội;
+ Khoa học nhân văn.
3. Nguồn số liệu
Hồ sơ đăng ký và giao nộp kết quả nghiên cứu tại Sở KH&CN.
VIII. BIỂU 08/TKTH-KHCN-ĐP: HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Nội dung
Biểu thống kê thu thập thông tin về những nội dung chính sau:
- Số đề tài/dự án quốc tế về KH&CN mà các đơn vị của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tham gia;
- Số đoàn ra và số lượt người của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được cử ra nước ngoài nghiên cứu, khảo sát về KH&CN;
Số đoàn ra được hiểu là số đoàn và số người được cử chính thức bằng một quyết định hành chính (của cấp chủ quản hoặc của thủ trưởng đơn vị/tổ chức). Trường hợp có nhiều quyết định cử người do mức độ phân cấp quản lý khác nhau (ví dụ, lãnh đạo đơn vị theo Quyết định của Lãnh đạo Bộ, nhân viên đi theo quyết định của người của lãnh đạo đơn vị), nhưng nếu đi thành một đoàn cùng nhau, cùng mục đích, cùng địa điểm và cùng chuyến đi thì chỉ coi là một đoàn. Đi dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài cũng được coi là đoàn ra.
Số lượt người ra được hiểu là số người ra nước ngoài của đoàn ra.
- Số đoàn vào được hiểu là số lần đoàn quốc tế do đơn vị thuôc tỉnh/thành phố chủ trì mời vào nghiên cứu, khảo sát, dự hội nghị về KH&CN tại Việt Nam. Không tính số đoàn đến thăm và làm việc với đơn vị/tổ chức nhưng do đơn vị khác chủ trì mời vào Việt Nam;
- Số lượt người vào được hiểu là số người nước ngoài do đơn vị thuôc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì mời vào nghiên cứu, khảo sát về KH&CN tại Việt Nam;
- Số lượt người của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tham gia hội nghị quốc tế (tổ chức cả trong và ngoài nước);
- Số lượt người của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được làm việc tại các tổ chức quốc tế liên quan đến KH&CN.
Số người của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được cử đi làm việc tại các tổ chức quốc tế liên quan đến KH&CN là những người thuộc biên chế của đơn vị/tổ chức nhưng được cử vào hoặc được tuyển vào làm việc lâu dài theo nhiệm kỳ hoặc không xác định thời hạn tại các tổ chức quốc tế, sau khi hết nhiệm kỳ hoặc kết thúc làm việc tại tổ chức đó sẽ trở về làm việc tại đơn vị/tổ chức.
Những người được tuyển chọn vào làm việc tại tổ chức quốc tế là những người trong năm báo cáo đã từng làm việc tại đơn vị nhưng tham gia tuyển chọn và được tổ chức quốc tế chọn vào làm việc nên đã cắt biên chế hoặc thôi không làm việc với đơn vị/tổ chức nữa.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ trong kỳ báo cáo và thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ 01/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
c) Cách ghi biểu
- Cột 1 ghi tổng số theo các nội dung hoạt động.
- Cột 2 đến cột 5 ghi số lượng chia theo nguồn cấp kinh phí thực hiện:
Từ nguồn ngân sách nhà nước (Nguồn ngân sách nhà nước được chia thành Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn ngoài ngân sách trong nước và nguồn nước ngoài như sau:
+ Cột 2: Ngân sách Trung ương;
+ Cột 3: Ngân sách địa phương;
+ Cột 4: Ngoài ngân sách nhà nước;
+ Cột 5: Nước ngoài.
Mục "1. Số đề tài/dự án quốc tế về KH&CN mà đơn vị tham gia":
Ghi số đề tài/dự án quốc tế mà đơn vị báo cáo là đối tác chính từ phía Việt Nam.
Mục "1.1. Chia theo lĩnh vực nghiên cứu": ghi số số lượng đề tài/dự án hợp tác quốc tế chia theo lĩnh vực nghiên cứu. Chỉ cần ghi chi tiết đến cấp 1 của Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN như sau:
- Khoa học tự nhiên;
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ;
- Khoa học y, dược;
- Khoa học nông nghiệp;
- Khoa học xã hội;
- Khoa học nhân văn.
Mục "1.2. Chia theo hình thức hợp tác": Ghi số lượng đề án HTQT theo hình thức hợp tác gồm:
- Nghị định thư: Đề tài/đề án nghị định thư phải được ghi nhận (phê duyệt) bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN về Danh mục nhiệm vụ HTQT theo Nghị định thư;
- Song phương: Nếu chỉ có sự hợp tác của đơn vị với một đối tác duy nhất;
- Đa phương: Nếu có sự hợp tác của đơn vị với nhiều hơn 01 (một) đối tác trong cùng nhiệm vụ.
Mục "1.3. Chia theo đối tác quốc tế/nước ngoài": ghi chia theo nước hoặc tổ chức quốc tế đối tác.
Ví dụ:
1.3 Số đề tài/dự án HTQT chia theo đối tác |
Mã số |
Tổng số |
Ngân sách trung ương |
Ngân sách Bộ/ngành |
Ngân sách địa phương |
Ngoài ngân sách nhà nước |
Nước ngoài |
Hoa Kỳ |
12 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
World Bank |
13 |
1 |
|
|
|
|
1 |
Mục "2. Đoàn ra"
Mục "2.1. Số đoàn của tỉnh ra nước ngoài nghiên cứu, khảo sát về KH&CN": Thống kê theo số đoàn và số người được cử chính thức bằng một quyết định hành chính (của cấp chủ quản hoặc của thủ trưởng đơn vị/tổ chức).
Ghi số lượng tương ứng trên cơ sở nguồn cấp kinh phí cho đoàn ra: nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), nguồn trong nước ngoài ngân sách nhà nước và nguồn nước ngoài.
Mục "2.2. Số lượt người của tỉnh ra nước ngoài nghiên cứu, khảo sát về KH&CN": Ghi số lượng tương ứng trên cơ sở nguồn cấp kinh phí cho đoàn ra: nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), nguồn trong nước ngoài ngân sách nhà nước và nguồn nước ngoài.
Mục "3. Đoàn vào"
Mục "3.1. Số đoàn của nước ngoài/tổ chức quốc tế do các đơn vị trong tỉnh chủ trì mời vào nghiên cứu, khảo sát về KH&CN tại Việt Nam": tính số lần đoàn quốc tế do đơn vị chủ trì mời vào nghiên cứu, khảo sát, dự hội nghị về KH&CN tại Việt Nam. Không tính số đoàn đến thăm và làm việc với đơn vị/tổ chức nhưng do đơn vị khác chủ trì mời vào Việt Nam.
Ghi số lượng tương ứng trên cơ sở nguồn cấp kinh phí cho đoàn vào: nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), nguồn trong nước ngoài ngân sách nhà nước và nguồn nước ngoài.
Mục "3.2. Số lượt người nước ngoài do các đơn vị trong tỉnh chủ trì mời vào nghiên cứu, khảo sát về KH&CN tại Việt Nam": Chỉ tính lượt người của các đoàn do đơn vị chủ trì mời vào. Không tính số lượt người đến thăm hoặc làm việc với đơn vị/tổ chức nhưng vào Việt Nam do cơ quan hoặc đơn vị khác chủ trì mời và đón tiếp.
Ghi số lượng tương ứng trên cơ sở nguồn cấp kinh phí cho đoàn vào: nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), nguồn trong nước ngoài ngân sách nhà nước và nguồn nước ngoài.
Mục "4. Số lượt người của tỉnh tham gia hội nghị quốc tế (tổ chức cả trong và ngoài nước)".
Số lượt người của đơn vị tham gia hội nghị quốc tế được tính theo số người được cử đi hoặc được mời dự hội nghị/hội thảo quốc tế (tổ chức cả trong và ngoài nước). Không tính số người được cử đi khảo sát. Chia theo hình thức tham gia
- Chủ trì;
- Báo cáo đề dẫn;
- Báo cáo viên;
- Người dự không có báo cáo.
Mục "5. Số lượt người của đơn vị được làm việc tại các tổ chức quốc tế liên quan đến KH&CN".
3. Nguồn số liệu
Biểu 06CS-KHCN ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
IX. BIỂU 09/TKTH-KHCN-ĐP: GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Nội dung
Giải thưởng KH&CN trong nước và quốc tế được trao tặng là những giải thưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trong nước có uy tín, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế trao tặng cho cá nhân, tổ chức Việt Nam về thành tích phát triển KH&CN ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các giải thưởng khoa học và công nghệ trong năm báo cáo thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ 01/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
c) Cách ghi biểu
Số liệu điền vào biểu là số liệu tổng hợp từ số liệu báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ (Biểu 08CS-KHCN) của các đơn vị cơ sở;
- Cột 1 ghi tổng số theo các tiêu chí;
- Cột 2 đến cột 7, ghi số lượng chia theo loại giải thưởng.
Mục "1. Tổng số giải thưởng được nhận"
Ghi số lượng giải thưởng được trao tặng cho đơn vị hoặc cho cá nhân mà đơn vị quản lý.
Chia loại giải thưởng thành:
- Giải thưởng cho tập thể: giải thưởng ghi tặng cho tổ chức, cơ quan...;
- Giải thưởng cá nhân: giải thưởng tặng cho cá nhân hoặc tập thể một nhóm cá nhân có nêu tên.
Nếu giải thưởng tặng chung cho một nhóm người (nhiều tên) thì cũng chỉ tính là một giải thưởng (số người được tính ở mục sau).
Được phép tính trùng nếu đơn vị, cá nhân được trao tặng nhiều loại giải thưởng khác nhau.
Không coi các loại khen thưởng như Bằng khen, giấy khen, huân chương, huy chương, kỷ niệm chương...là hình thức giải thưởng được thống kê trong biểu này.
Giải thưởng trong nước chia thành:
- Giải thưởng Hồ Chí Minh;
- Giải thưởng Nhà nước;
- Giải thưởng cấp Bộ/ngành;
- Giải thưởng cấp địa phương;
- Giải thưởng trong nước khác.
Giải thưởng quốc tế: ghi số lượng giải thưởng mà tổ chức quốc tế, nước ngoài phong tặng cho đơn vị hoặc cho cá nhân do đơn vị quản lý.
Mục "2. Số người được nhận giải thưởng"
Ghi tổng số người được tặng thưởng cho cá nhân (có ghi tên người cụ thể trong giải thưởng). Trường hợp giải thưởng tặng theo tên tập thể (theo tên đơn vị, tên cơ quan) thì không tính số người.
Được phép tính trùng nếu cá nhân được trao tặng nhiều hơn một giải thưởng.
Ghi số người có giới tính "Nữ" được trao các giải thưởng.
Mục “3. Chia theo lĩnh vực khoa học”
Ghi chi tiết đến cấp 1 của Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN như sau:
- Khoa học tự nhiên;
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ;
- Khoa học y, dược;
- Khoa học nông nghiệp;
- Khoa học xã hội;
- Khoa học nhân văn.
3. Nguồn số liệu
Biểu 08 CS-KHCN ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
X. BIỂU 10/TKTH-KHCN-ĐP: ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH VÀ GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
1. Nội dung
Biểu thống kê về các thông tin sau:
- Số dự án được thẩm định công nghệ;
- Số hợp đồng chuyển giao công nghệ được đăng ký và cấp phép;
- Số tổ chức đánh giá, thẩm định, giám định được công nhận.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các đối tượng có tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ báo cáo và thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Cách ghi
Dịch vụ giám định công nghệ là hoạt động kinh doanh hoặc không kinh doanh thông qua giám định công nghệ để xác định tình trạng thực tế của công nghệ được chuyển giao và những nội dung khác liên quan đến việc chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của một hoặc các bên tham gia ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Tổng số các dự án được thẩm định công nghệ và tổng số hợp đồng chuyển giao công nghệ được đăng ký và cấp phép chia theo:
- Thành phần kinh tế:
+ Nhà nước;
+ Tập thể;
+ Tư nhân;
+ Có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chia theo hình thức chuyển giao:
Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập;
2. Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây:
a) Dự án đầu tư;
b) Hợp đồng nhượng quyền thương mại;
c) Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
d) Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ;
3. Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật.
- Chia theo đối tác chuyển giao:
+ Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
+ Chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau;
+ Chuyển giao công nghệ của các Viện nghiên cứu, các Trường đại học cho các doanh nghiệp.
- Chia theo phương thức chuyển giao công nghệ:
1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ;
2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;
3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;
4. Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ
1. Dịch vụ chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Môi giới chuyển giao công nghệ;
b) Tư vấn chuyển giao công nghệ;
c) Đánh giá công nghệ;
d) Định giá công nghệ;
đ) Giám định công nghệ;
e) Xúc tiến chuyển giao công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ.
- Chia theo ngành kinh tế: Chỉ cần tính đến cấp 1 của bảng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ), như sau:
Cấp 1 |
Tên ngành |
A |
NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN |
B |
KHAI KHOÁNG |
C |
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO |
D |
SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ |
E |
CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI |
F |
XÂY DỰNG |
G |
BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC |
H |
VẬN TẢI KHO BÃI |
I |
DỊCH VỤ LƯU TRỮ VÀ ĂN UỐNG |
J |
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG |
K |
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM |
L |
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN |
M |
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
N |
HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ |
O |
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÕNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC |
P |
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
Q |
Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIỮP XÃ HỘI |
R |
NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ |
S |
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC |
T |
HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH |
U |
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ |
Chia theo nước đầu tư theo phân loại của Cục đầu tư nước ngoài –Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Số tổ chức Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ được Sở Khoa học và Công nghệ cấp giấy đăng ký hoạt động.
Số tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ được thành lập và đăng ký hoạt động.
Chi phí thanh toán cho chuyển giao công nghệ cần ghi rõ là kinh phí sử dụng cho việc nhập/mua hay bán công nghệ.
3. Nguồn số liệu
Hồ sơ quản lý của Sở KH&CN về đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ.
XI. BIỂU 11/TKTH-KHCN-ĐP: TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
1. Nội dung
- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
- Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
- Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.
- Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là việc xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
- Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định.
- Chứng nhận hợp chuẩn là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
- Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
- Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Công nhận là việc xác nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định có năng lực phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các đối tượng có tham gia hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong kỳ báo cáo và thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Cách ghi biểu
- Cột 1 ghi tổng cộng theo từng chỉ tiêu;
- Cột 2 ghi số lượng trong kỳ báo cáo.
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
Theo Điều 61, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, việc ban hành và hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ví dụ: Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm cá khô và mắm cá An Giang:
1. QCĐP 03: 2010/AG, Cơ sở chế biến cá khô An Giang - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm;
2. QCĐP 04: 2010/AG, Cơ sở chế biến mắm cá An Giang - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Danh mục phương tiện đo phải kiểm định
Danh mục phương tiện đo phải kiểm định ban hành kèm theo Quyết định số 13 /2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:
TT |
Tên phương tiện đo |
Mục đích sử dụng |
Phạm vi áp dụng |
Độ dài |
|||
1 |
Thước cuộn |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
2 |
Taximet |
||
Khối lượng |
|||
3 |
Cân phân tích, cân kỹ thuật |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
4 |
Cân bàn |
||
5 |
Cân đĩa |
||
6 |
Cân đồng hồ lò xo |
||
7 |
Cân treo |
||
8 |
Cân ô tô |
|
|
9 |
Cân tầu hỏa tĩnh |
||
10 |
Cân tầu hỏa động |
||
11 |
Cân kiểm tra quá tải xe |
Đảm bảo an toàn giao thông |
Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông |
12 |
Cân băng tải |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
13 |
Quả cân |
||
Dung tích – Lưu lượng |
|||
14 |
Phương tiện đo dung tích thông dụng |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
15 |
Bể đong cố định |
||
16 |
Xi téc |
||
17 |
Cột đo xăng dầu |
||
18 |
Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (Có hiệu lực từ 01/01/2009) |
||
19 |
Đồng hồ nước lạnh |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
20 |
Đồng hồ xăng dầu (bao gồm cả dầu thô) |
||
21 |
Đồng hồ đo khí dân dụng (Có hiệu lực từ 01/01/2009) |
||
22 |
Đồng hồ đo LPG (Có hiệu lực từ 01/01/2009) |
||
Áp suất |
|||
23 |
Áp kế |
Đảm bảo an toàn |
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
||
24 |
Huyết áp kế |
Bảo vệ sức khoẻ |
Trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ con người |
Nhiệt độ |
|||
25 |
Nhiệt kế |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
26 |
Nhiệt kế y học |
Bảo vệ sức khoẻ |
Trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ con người |
Hóa lý |
|||
27 |
Phương tiện đo độ ẩm hạt |
Định lượng hàng hoá, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
28 |
Tỷ trọng kế |
||
29 |
Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở |
Đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường |
Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường |
30 |
Phương tiện đo khí thải xe cơ giới (Có hiệu lực từ 01/01/2009) |
||
Điện - Điện từ |
|||
31 |
Công tơ điện |
Định lượng hàng hóa, dịch vụ |
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
32 |
Biến dòng đo lường (TI) |
||
33 |
Biến áp đo lường (TU) |
||
34 |
Phương tiện đo điện trở cách điện (mêgômet) |
Đảm bảo an toàn |
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân |
35 |
Phương tiện đo điện trở tiếp đất (terômet) |
||
36 |
Phương tiện đo điện tim |
Bảo vệ sức khoẻ |
Trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ con người |
37 |
Phương tiện đo điện não |
||
Thời gian-Tần số-Âm thanh |
|||
38 |
Phương tiện đo độ ồn |
Đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ sức khoẻ, môi trường |
Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ sức khoẻ và môi trường |
39 |
Phương tiện đo để kiểm tra tốc độ xe cơ giới |
Đảm bảo an toàn giao thông |
Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông |
3. Số doanh nghiệp/công ty và các tổ chức khác được cấp chứng chỉ áp dụng hệ thống quản lý
- Cơ quan hành chính nhà nước
- Các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức khác
4. Số sản phẩm hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc được công bố hợp chuẩn
5. Số phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn được công nhận
6. Số tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký hoạt động
7. Số tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước
8. Nguồn số liệu
Hồ sơ quản lý của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại Sở Khoa học Công nghệ.
XII. BIỂU 12/TKTH-KHCN-ĐP: AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
1. Nội dung
- An toàn bức xạ là việc thực hiện các biện pháp chống lại tác hại của bức xạ, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu xạ đối với con người, môi trường.
- Cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế là tổ chức, cá nhân có sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
- Nhân viên bức xạ là nhân viên của cơ sở trực tiếp vận hành thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế; được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm vững quy định của pháp luật về an toàn bức xạ.
Mục "Trong đó nữ": dùng để xác định số lượng nhân viên có giới tính nữ.
- Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế: Đây là một công việc bức xạ, cần phải được Sở Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các đối tượng có tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ báo cáo và thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ 01/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
c) Cách ghi biểu
- Cột 1 ghi tổng số của từng dòng;
- Cột 2 đến cột 5: Ghi số lượng chia theo thành phần kinh tế gồm: Nhà nước; Tập thể; Tư nhân; Có vốn đầu tư nước ngoài.
3. Nguồn số liệu
Hồ sơ quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ.
XIII. BIỂU 13/TKTH-KHCN-ĐP: THANH TRA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Nội dung
Thanh tra KH&CN được tiến hành nhằm xác định cụ thể về hệ thống tổ chức, các hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước về KH&CN, nhằm đảm bảo cho việc tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy định của cơ quan và việc thực hiện nhiệm vụ được giao, chống tiêu cực, lãng phí, tham nhũng trong đơn vị. Bên cạnh đó, thanh tra KH&CN tiếp nhận và giải quyết các đơn thư tố cáo, khiếu nại, phản ánh, kiến nghị những vấn đề bức xúc trong công tác quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường chất lượng, an toàn bức xạ hạt nhân…
Biểu thống kê Thanh tra KH&CN thu thập thông tin về những nội dung chính sau:
- Số vụ khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước về KH&CN;
- Số cơ sở được thanh tra về KH&CN;
- Số vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về KH&CN.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các hoạt động thanh tra khoa học và công nghệ trong kỳ báo cáo thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu tính từ 01/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
c) Cách ghi biểu
- Cột 1 ghi tổng số theo các nội dung thanh tra KH&CN.
- Cột 2-8: ghi số lượng theo lĩnh vực hoạt động bao gồm:
+ Sở hữu công nghiệp;
+ Tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng: Theo Quyết định 485/QĐ- BKHCN ngày 02/4/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tổng cục TCĐLCL, nội dung thanh tra chuyên ngành tiêu chuẩn đo lường chất lượng là hoạt động thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật của nhà nước, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 19 Nghị định 87/2006/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm: 1. Hoạt động xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; 2. Hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; 3. Hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phương tiện đo; 4. Hoạt động của tổ chức được công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo; 5. Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn theo định lượng; 6. Việc thực hiện phép đo trong thương mại bán lẻ;
7. Việc thực hiện quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá; về ghi nhãn hàng hoá; 8. Việc thực hiện quy định về đăng ký và sử dụng mã số, mã vạch; 9. Các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
+ An toàn bức xạ hạt nhân;
+ Thanh tra đề tài, dự án KH&CN;
+ Thanh tra tổ chức KH&CN;
+ Thanh tra hành chính (đối với các đơn vị trực thuộc Sở KH&CN);
+ Khác: Các hoạt động KH&CN khác. Ví dụ: Chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, hoạt động công nghệ cao...
Mục 1. Số vụ khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước về KH&CN: ghi số vụ tương ứng theo các lĩnh vực quản lý và theo hình thức giải quyết:
- Thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Không thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Đã được giải quyết;
- Chưa được giải quyết;
- Chuyển cơ quan khác có thẩm quyền.
Mục 2. Số cuộc thanh tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về KH&CN: ghi rõ số cuộc thanh tra theo lĩnh vực hoạt động.
Mục 3. Số vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về KH&CN: ghi số vụ tương ứng theo các lĩnh vực hoạt động và theo hình thức giải quyết:
- Đã được giải quyết;
- Không giải quyết.
3. Nguồn số liệu
Hồ sơ quản lý của thanh tra khoa học và công nghệ tại Sở KH&CN.
XIV. BIỂU 14/TKTH-KHCN-ĐP: DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Nội dung
Theo nghị định 80/2007-NĐ-CP: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Khoa học và Công nghệ. Hoạt động chính của doanh nghiệp khoa học và công nghệ là thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ngoài các hoạt động này, doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thể thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá khác và thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp KH&CN khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối tượng thành lập doanh nghiệp KH&CN hoàn thành việc ươm tạo và làm chủ công nghệ từ kết quả KH&CN được sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp thuộc các lĩnh vực: Công nghệ thông tin - truyền thông, đặc biệt công nghệ phần mềm tin học; Công nghệ sinh học, đặc biệt công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế; Công nghệ tự động hoá; Công nghệ vật liệu mới, đặc biệt công nghệ nanô; Công nghệ bảo vệ môi trường; Công nghệ năng lượng mới; Công nghệ vũ trụ và một số công nghệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
- Chuyển giao công nghệ hoặc trực tiếp sản xuất trên cơ sở công nghệ đã ươm tạo và làm chủ quy định tại điểm trên.
Biểu thống kê về các:
- Số giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN đã được cấp.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Phạm vi thu thập số liệu
Toàn bộ các doanh nghiệp có tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ báo cáo và thuộc lĩnh vực, địa bàn của đơn vị tổng hợp báo cáo.
b) Thời kỳ thu thập số liệu
Từ 01/1 đến ngày 31/12 hàng năm. c) Cách ghi Cột 1 và 2 là tổng số giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN đã cấp và số giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN đã cấp trong năm chia theo:
Thành phần kinh tế:
+ Nhà nước;
+ Tập thể;
+ Tư nhân;
+ Có vốn đầu tư nước ngoài.
Ngành kinh tế: Chỉ cần tính đến cấp 1 của bảng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ).
Hình thức thành lập:
+ Thành lập mới;
+ Chuyển đổi từ tổ chức KH&CN công lập.
3. Nguồn số liệu
Hồ sơ quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN theo Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/06/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KH&CN.
[1] Đề tài/nhiệm vụ HTQT theo Nghị định thư xếp vào cấp Nhà nước.
