quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 220/2016/TT-BQP Hạ sĩ quan, binh sĩ được ưu tiên vị trí công tác
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH29/12/2016
Hiệu lực15/02/2017
1 chương·7 điều
Thông tư

Thông tư 220/2016/TT-BQP Hạ sĩ quan, binh sĩ được ưu tiên vị trí công tác

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Phan Văn Giang
Ngày ban hành
29/12/2016
Ngày hiệu lực
15/02/2017
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
----------

Số: 220/2016/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC ƯU TIÊN SỬ DỤNG VÀO VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp d ụ ng

Thông tư này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật được đào tạo trước khi thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng

1. Trình độ cao đẳng, đại học:

a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; An ninh, an toàn mạng;

b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á;

đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh;

g) Văn thư - Lưu trữ;

h) Thể dục thể thao;

i) Tài chính; Kế toán;

k) Chế biến lương thực, thực phẩm;

l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt;

m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu;

n) Phòng cháy chữa cháy.

2. Trình độ trung cấp:

a) Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Tin học ứng dụng;

b) Trắc địa; Khí tượng;

c) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; Văn hóa, văn nghệ quần chúng;

d) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

đ) Thông tin - Thư viện; Văn thư - Lưu trữ; Bảo tàng;

e) Thể dục thể thao;

g) Chế biến lương thực, thực phẩm;

h) Y sĩ đa khoa; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Điều dưỡng;

i) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học; Trắc địa; Vật liệu;

k) Phòng cháy chữa cháy;

l) Tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

m) Kiểm soát không lưu.

3. Trình độ sơ cấp:

a) Cơ khí; In; Điện;

b) Lái xe ô tô; Lái xe máy công trình; Lái tàu.

Điều 4. Bố trí sử dụng

1. Chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở lên căn cứ danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật quyết định bố trí sử dụng đảm bảo cho các đơn vị thuộc quyền.

2. Nguyên tắc bố trí sử dụng:

a) Sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật đúng vị trí chức danh được biên chế, không xếp chồng;

b) Thực hiện sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao xuống thấp; ưu tiên ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật Quân đội không đào tạo;

c) Hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật trước khi bố trí sử dụng phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự phù hợp với vị trí chức danh đảm nhiệm.

3. Khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ, trường hợp Quân đội không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tuyển chọn bổ sung vào đội ngũ sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng, thì giải quyết xuất ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cấp đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tiến hành rà soát, tổng hợp báo cáo số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên;

b) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Sau khi kết thúc thời gian huấn luyện chiến sĩ mới, lập kế hoạch điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

c) Tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

2. Cấp sư đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

b) Tổng hợp danh sách, số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; định kỳ kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

3. Cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự, điều động bố trí sử dụng cho các đơn vị thuộc quyền;

b) Nắm chắc số lượng và danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

4. Cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương:

a) Bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật hiện có;

c) Kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và báo cáo cấp trên trực tiếp kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo quy định.

Điều 6. Hiệu l ực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. 

Nơi nhận:
- Ban Thường vụ QUTƯ5;
- Các đồng chí Thứ trưởng BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đầ
u mối trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- C17, C41, C56, C85;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- C20 (CVP, PC, BTK);
- Lưu: VT, NCTH; T98.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trung tướng Phan Văn Giang

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều7
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, số 117/2025/QH15 (117/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Thông tư 112/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung quy định biên phòng biên giới quốc gia (112/2025/TT-BQP) · 20/10/2025
  3. 03Thông tư 101/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung điều tra khảo sát rà phá bom mìn (101/2025/TT-BQP) · 13/09/2025
  4. 04Thông tư 86/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 41/2020/TT-BQP về khu vực phòng thủ (86/2025/TT-BQP) · 07/08/2025
  5. 05Quy định chi tiết Luật Quản lý bảo vệ công trình quốc phòng (213/2025/NĐ-CP) · 30/07/2025
  6. 06Quy định chi tiết Luật Phòng không nhân dân (198/2025/NĐ-CP) · 08/07/2025
  7. 07Sửa đổi bổ sung Thông tư 148/2018/TT-BQP về tuyển chọn công dân nhập ngũ (68/2025/TT-BQP) · 03/07/2025
  8. 08Quy định báo cáo hạn chế hoạt động biên giới (64/2025/TT-BQP) · 02/07/2025
  9. 09Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống mua bán người (162/2025/NĐ-CP) · 29/06/2025
  10. 10Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 (98/2025/QH15) · 27/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026