Thông tư 22/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
BỘ
THÔNG TIN VÀ Số: 22/2015/TT-BTTTT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2015 |
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM (QCVN 12 :2015/BTTTT).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 và thay thế “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy di động GSM (pha 2 và 2+)” , ký hiệu QCVN 12:2010/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 1
8/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
National technical regulation on GSM mobile station
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Máy phát - Sai số pha và sai số tần số
2.2.2. Sai số tần số trong cấu hình VAMOS
2.2.3. Sai số tần số và sai pha trong cấu hình TIGHTER \ với TSC kế thừa trong chế độ VAMOS
2.2.4. Máy phát - Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường
2.2.5. Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường trong cấu hình VAMOS
2.2.6. Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường trong cấu hình TIGHTER với TSC kế thừa của chế độ VAMOS
2.2.7. Máy phát - Sai số pha và sai số tần số trong cấu hình đa khe GPRS
2.2.8. Công suất ra máy phát và định thời cụm
2.2.9. Máy phát - Phổ RF đầu ra
2.2.10. Công suất ra máy phát trong cấu hình đa khe GPRS
2.2.11. Phổ RF đầu ra trong cấu hình đa khe GPRS
2.2.12. Phát xạ giả dẫn khi MS được cấp phát kênh
2.2.13. Phát xạ giả dẫn khi MS trong chế độ rỗi
2.2.14. Phát xạ giả bức xạ khi MS được cấp phát kênh
2.2.15. Phát xạ giả bức xạ khi MS trong chế độ rỗi
2.2.16. Đặc tính chặn của máy thu và đáp ứng tạp trên các kênh thoại
2.2.17. Sai số tần số và độ chính xác điều chế trong cấu hình EGPRS
2.2.18. Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường ở cấu hình EGPRS
2.2.19. Công suất ra máy phát EGPRS
2.2.20. Phổ RF đầu ra trong cấu hình EGPRS
2.2.21. Đặc tính chặn và đáp ứng tạp trong cấu hình EGPRS
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
