Thông tư 21/2024/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _____________ Số: 21/2024/TT-BTTTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera
giám sát sử dụng
giao thức Internet - Các yêu cầu an
toàn thông tin cơ bản”
____________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015:
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật:
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu đảm an toàn thông tin cơ bản (QCVN 135:2024/BTTTT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
Điều 3. Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các quy định tại QCVN 135:2024/BTTTT.
2. Kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025, QCVN 135:2024/BTTTT được áp dụng trong thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 135:2024/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
THIẾT BỊ CAMERA GIÁM SÁT SỬ DỤNG GIAO THỨC INTERNET
–
CÁC YÊU CẦU AN TOÀN THÔNG TIN CƠ BẢN
National
technical regulation
for Surveillance Camera using Internet
Protocol –
baseline cybersecurity requirements
HÀ NỘI - 2024
Lời nói đầu
QCVN 135:2024/BTTTT do Cục An toàn thông tin biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Chữ viết tắt
1.5. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất
2.1.1. Yêu cầu 2.1.1
2.1.2. Yêu cầu 2.1.2
2.1.3. Yêu cầu 2.1.3
2.1.4. Yêu cầu 2.1.4
2.1.5. Yêu cầu 2.1.5
2.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật
2.2.1. Yêu cầu 2.2.1
2.3. Quản lý cập nhật
2.3.1. Yêu cầu 2.3.1
2.3.2. Yêu cầu 2.3.2
2.3.3. Yêu cầu 2.3.3
2.3.4. Yêu cầu 2.3.4
2.3.5. Yêu cầu 2.3.5
2.3.6. Yêu cầu 2.3.6
2.3.7. Yêu cầu 2.3.7
2.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm
2.4.1. Yêu cầu 2.4.1
2.4.2. Yêu cầu 2.4.2
2.4.3. Yêu cầu 2.4.3
2.4.4. Yêu cầu 2.4.4
2.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn
2.5.1. Yêu cầu 2.5.1
2.5.2. Yêu cầu 2.5.2
2.5.3. Yêu cầu 2.5.3
2.5.4. Yêu cầu 2.5.4
2.6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị
2.6.1. Yêu cầu 2.6.1
2.6.2. Yêu cầu 2.6.2
2.6.3. Yêu cầu 2.6.3
2.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng
2.7.1. Yêu cầu 2.7.1
2.7.2. Yêu cầu 2.7.2
2.8. Khả năng tự khôi phục lại hoạt động bình thường sau sự cố
2.8.1. Yêu cầu 2.8.1
2.8.2. Yêu cầu 2.8.2
2.8.3. Yêu cầu 2.8.3
2.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị camera
2.8.1. Yêu cầu 2.9.1
2.10. Xác thực dữ liệu đầu vào
2.10.1. Yêu cầu 2.10.1
2.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera
2.11.1. Yêu cầu 2.11.1
2.11.2. Yêu cầu 2.11.2
2.11.3. Yêu cầu 2.11.3
2.11.4. Yêu cầu 2.11.4
2.11.5. Yêu cầu 2.11.5
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất
3.1.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.1
3.1.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.2
3.1.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.3
3.1.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.4
3.1.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.5
3.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật
3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.1
3.3. Quản lý cập nhật
3.3.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.1
3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.2
3.3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.3
3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.4
3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.5
3.3.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.6
3.3.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.7
3.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm
3.4.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.1
3.4.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.2
3.4.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.3
3.4.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.4
3.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn
3.5.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.1
3.5.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.2
3.5.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.3
3.5.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.4
3.6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị
3.6.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.1
3.6.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.2
3.6.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.3
3.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng
3.7.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.1
3.7.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.2
3.8. Khả năng tự khôi phục lại hệ thống bình thường sau sự cố
3.8.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.1
3.8.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.2
3.8.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.3
3.9. Xoá dữ liệu trên thiết bị camera
3.9.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.9.1
3.10. Xác thực dữ liệu đầu vào
3.10.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.10.1
3.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera
3.11.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.1
3.11.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.2
3.11.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.3
3.11.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.4
3.11.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.5
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
