quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ VHTTDL (43/2025/NĐ-CP) · 28/02/2025
  2. 02Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn (13/2024/TT-BVHTTDL) · 25/11/2024
  3. 03Quy định tổ chức, hoạt động của Hội đồng nghệ thuật trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn (08/2024/TT-BVHTTDL) · 18/10/2024
  4. 04Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim (19/2022/TT-BVHTTDL) · 30/12/2022
  5. 05Hướng dẫn chức năng và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến du lịch (15/2022/TT-BVHTTDL) · 20/12/2022
  6. 06Thông tư 04/2022/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao (04/2022/TT-BVHTTDL) · 28/07/2022
  7. 07Chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố (10/2021/TT-BVHTTDL) · 28/09/2021
  8. 08Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thư viện công cộng tỉnh, Thành phố (09/2021/TT-BVHTTDL) · 22/09/2021
  9. 09Về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam (126/2018/NĐ-CP) · 20/09/2018
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 20/2014/TT-BVHTTDL Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH09/12/2014
    Hiệu lực10/02/2015
    1 chương·8 điều
    Thông tư

    Thông tư 20/2014/TT-BVHTTDL Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Hoàng Tuấn Anh
    Ngày ban hành
    09/12/2014
    Ngày hiệu lực
    10/02/2015
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    -------

    Số: 20/2014/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
    ------------------

    Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

    Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Căn cứ Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 6 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hóa và thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở,

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động được thành lập tại Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thông tin Triển lãm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động).

    2. Thông tư này áp dụng đối với Đội Tuyên truyền lưu động và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Vị trí, chức năng

    1. Đội Tuyên truyền lưu động là tổ chức chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm Văn hóa).

    2. Đội Tuyên truyền lưu động chịu sự chỉ đạo của Trung tâm Văn hóa, sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Văn hóa cơ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    3. Đội Tuyên truyền lưu động có chức năng tổ chức các hoạt động tuyên truyền lưu động trên địa bàn theo kế hoạch hàng năm và phục vụ các nhiệm vụ chính trị đột xuất, cấp bách, các phong trào, các cuộc vận động lớn của địa phương và đất nước.

    Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý và năm trình Giám đốc Trung tâm Văn hóa phê duyệt và tổ chức thực hiện.

    2. Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp ở địa phương thực hiện các hoạt động tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương.

    3. Tổ chức hoạt động tuyên truyền trực tiếp đến người dân ở cơ sở, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo các thông tin cần thiết về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và đất nước.

    4. Xây dựng nội dung hoạt động có chất lượng, hình thức hoạt động phong phú để công tác tuyên truyền lưu động đạt hiệu quả cao.

    5. Phát hiện, động viên và cổ vũ, biểu dương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, các mô hình, mẫu hình đạt hiệu quả cao trên các lĩnh vực của địa phương và đất nước.

    6. Tuyên truyền các chủ trương, phong trào lớn như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và xây dựng nông thôn mới.

    7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các tuyên truyền viên, kỹ thuật viên và các thành viên khác của Đội Tuyên truyền lưu động; hướng dẫn về công tác tuyên truyền lưu động cho các cán bộ văn hóa xã, phường, thị trấn.

    8. Tổ chức tham quan, giao lưu, trao đổi nghiệp vụ với Đội Tuyên truyền lưu động các tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước.

    9. Tham gia các hoạt động Liên hoan, Hội thi, Hội diễn cấp khu vực và toàn quốc.

    Điều 4. Hình thức hoạt động

    Căn cứ đặc điểm tình hình và trình độ dân trí của vùng, miền, từng dân tộc và địa phương, Đội Tuyên truyền lưu động xây dựng các hình thức tuyên truyền tập trung hoặc lưu động phục vụ ở các khu dân cư trên địa bàn, nhân dịp ngày kỷ niệm lớn của đất nước, các sự kiện trọng đại, và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, bao gồm:

    1. Tuyên truyền miệng: Bảng tin, truyền tin, nói chuyện, kể chuyện, đối thoại, diễn đàn, đọc báo, phát thanh lưu động.

    2. Tuyên truyền lưu động bằng các hình thức văn nghệ: Ca múa nhạc, tấu, ngâm thơ, kịch nói, hoạt cảnh, các làn điệu dân ca, dân vũ các dân tộc, các hình thức sân khấu truyền thống của từng địa phương.

    3. Tuyên truyền bằng các hình thức triển lãm cổ động trực quan.

    4. Tuyên truyền bằng các hình thức nghe nhìn hiện đại khác.

    Điều 5. Phân công nhiệm vụ thực hiện công tác của Đội Tuyên truyền lưu động.

    1. Nhiệm vụ của các thành viên Đội Tuyên truyền lưu động được quy định như sau:

    a) Đội trưởng chỉ đạo chung, tổ chức và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động để thực hiện nhiệm vụ được giao;

    b) Đội phó giúp Đội trưởng thực hiện các công việc trong phạm vi nhiệm vụ của Đội trưởng, thực hiện các công việc khác khi Đội trưởng giao, tổ chức và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động khi Đội trưởng vắng mặt;

    c) Tuyên truyền viên thực hiện các công việc tuyên truyền miệng, thuyết minh, diễn viên, nhạc công, nhiếp ảnh, hội họa và các công việc khác khi được Đội trưởng giao;

    d) Nhân viên kỹ thuật, hậu cần thực hiện các công việc chiếu phim, video, trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, máy nổ, lái xe và các công việc khác khi được Đội trưởng giao;

    đ) Cộng tác viên thực hiện các công việc của Đội Tuyên truyền lưu động khi được mời tham gia là cộng tác viên.

    2. Căn cứ vào các công việc cụ thể, Đội trưởng Đội Tuyên truyền lưu động đề xuất với Giám đốc Trung tâm Văn hóa đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí nguồn nhân lực phù hợp phục vụ công tác của Đội.

    Điều 6. Trang thiết bị phục vụ hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động

    Trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ công tác của Đội Tuyên truyền lưu động bao gồm:

    1. Bản tin, báo chí.

    2. Tài liệu tuyên truyền của Đảng và Nhà nước.

    3. Máy phóng (projector), máy tính (Laptop), máy ảnh, máy quay phim.

    4. Đầu đĩa nhạc, đĩa hình.

    5. Nhạc cụ thích hợp với địa bàn hoạt động và đặc điểm của từng vùng.

    6. Hệ thống trang thiết bị âm thanh, đèn chiếu sáng.

    7. Băng cờ, khẩu hiệu, khung giá triển lãm lưu động.

    8. Trang phục, đạo cụ.

    9. Phương tiện vận chuyển và xe ô tô chuyên dụng: Tùy theo điều kiện giao thông ở địa phương.

    10. Máy phát điện.

    11. Sân khấu di động.

    12. Các trang thiết bị, phương tiện cần thiết khác được trang bị phù hợp với điều kiện ở từng địa phương.

    Điều 7. Kinh phí hoạt động

    1. Kinh phí hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động bao gồm:

    a) Ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

    b) Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

    c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.

    2. Đội Tuyên truyền lưu động thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan tài chính chuyên ngành.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2015.

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
    - Sở VHTTDL các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Công báo, Website Bộ VHTTDL, Website Chính phủ;
    - Lưu VT: VHCS. TL 500.

    BỘ TRƯỞNG




    Hoàng Tuấn Anh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Hỏi AI ngay →