quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL Quy định hồ sơ, thủ tục thẻ nhà báo và bồi dưỡng nghiệp vụ
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH30/06/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    14 điều
    Thông tư

    Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL Quy định hồ sơ, thủ tục thẻ nhà báo và bồi dưỡng nghiệp vụ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Lâm Thị Phương Thanh
    Ngày ban hành
    30/06/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
    __________

    Số: 19/2026/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại
    và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của
    lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp

    Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;

    Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết khoản 7 Điều 28 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.

    2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.

    Điều 3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo

    1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin xác nhận trong hồ sơ theo phạm vi thẩm quyền của cơ quan đó; bảo đảm các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có hoạt động báo chí đúng với nội dung kê khai trong hồ sơ.

    2. Người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin kê khai của mình trong hồ sơ.

    Chương II

    HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO

    Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo

    1. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo phải được lập bằng tiếng Việt, đầy đủ thành phần hồ sơ và thông tin theo mẫu quy định tại Thông tư này; các tài liệu có chữ ký hoặc ký số hợp lệ của người có thẩm quyền và có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị.

    3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

    a) Cục Báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo của các cơ quan báo chí in, báo chí điện tử; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình địa phương; cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học;

    b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.

    4. Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thông báo cho người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo về kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; trả thẻ nhà báo trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho cơ quan, đơn vị của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo.

    Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo

    1. Hồ sơ gồm có:

    a) Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với trường hợp là quay phim của cơ quan báo chí có loại hình truyền hình, người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo chí in, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng bằng tiếng dân tộc thiểu số;

    Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ này.

    c) Bản sao điện tử Quyết định tuyển dụng/tiếp nhận/bổ nhiệm hoặc Hợp đồng lao động và tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công theo tháng để chứng minh thời gian công tác liên tục 02 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị;

    d) Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối cấp thẻ nhà báo phải thông báo, nêu rõ lý do.

    3. Hết thời hạn sử dụng thẻ nhà báo ghi trên thẻ, cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo

    1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15 thì được đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới. Hồ sơ gồm có:

    a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới của người đề nghị đổi thẻ nhà báo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao điện tử Quyết định tiếp nhận công tác hoặc Hợp đồng lao động;

    c) Văn bản của cơ quan trước khi chuyển công tác theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét đổi thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo, nêu rõ lý do.

    3. Thời hạn sử dụng của thẻ nhà báo được đổi tính theo thời hạn còn lại ghi trên thẻ đã cấp trước đó.

    Điều 7. Hồ sơ, thủ tục cấp lại thẻ nhà báo

    1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi bị mất, bị hỏng thẻ thì được cấp lại thẻ nhà báo. Hồ sơ gồm có:

    a) Đơn của người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Trường hợp thẻ bị hỏng, người được cấp thẻ phải nộp lại thẻ khi đề nghị cấp lại thẻ, gửi thẻ hỏng về các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo, nêu rõ lý do.

    3. Thời hạn sử dụng của thẻ nhà báo được cấp lại tính theo thời hạn còn lại ghi trên thẻ đã cấp trước đó.

    Điều 8. Thu hồi thẻ nhà báo

    1. Đối với các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi thẻ nhà báo, người đứng đầu cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ nhà báo của người bị thu hồi thẻ nhà báo nộp về các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

    3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này thực hiện việc trả thẻ nhà báo trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho cơ quan có người bị thu hồi thẻ nhà báo chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính, gồm:

    a) Văn bản đề nghị trả lại thẻ nhà báo của cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo;

    b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đã bị thu hồi thẻ hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.

    Chương III

    THẨM QUYỀN TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH VÀ YÊU CẦU CỦA LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ BÁO CHÍ, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

    Điều 9. Cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp

    1. Cục Báo chí chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.

    2. Cục Báo chí có trách nhiệm xây dựng nội dung chương trình lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với từng giai đoạn trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

    3. Cục trưởng Cục Báo chí cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng cho các học viên đạt yêu cầu.

    Điều 10. Yêu cầu của lớp bồi dưỡng

    1. Đối tượng tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp là trường hợp đề nghị cấp thẻ nhà báo lần đầu.

    2. Yêu cầu của lớp bồi dưỡng:

    a) Nâng cao nhận thức chính trị, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, nghiệp vụ báo chí;

    b) Nâng cao kỹ năng tác nghiệp báo chí; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;

    c) Phát huy ý thức trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của người làm báo.

    Điều 11. Chương trình của lớp bồi dưỡng

    1. Thời gian lớp bồi dưỡng là 05 ngày/01 khóa (tối thiểu 40 tiết).

    2. Nội dung:

    a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về báo chí;

    b) Công tác quản lý nhà nước về báo chí;

    c) Đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;

    d) Nghiệp vụ báo chí trong thời đại số;

    đ) Trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của người làm báo.

    3. Hình thức tổ chức:

    a) Trực tiếp hoặc trực tuyến, hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;

    b) Hình thức tổ chức lớp bồi dưỡng do Cục Báo chí quyết định.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.

    Điều 13. Quy định chuyển tiếp

    1. Đối với trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận chính thức trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, giải quyết theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT.

    2. Thẻ nhà báo đã cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên thẻ.

    3. Trường hợp khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó.

    Điều 14. Trách nhiệm thi hành

    Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Báo chí) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - Hội Nhà báo Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố; - Sở VHTTDL/Sở VHTT các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các cơ quan báo chí; - Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ; - Lưu: VT, CBC (30), ML (800). BỘ TRƯỞNG             Lâm Thị Phương Thanh
    PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ________________

    Mẫu số 01

    Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo

    Mẫu số 02

    Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo

    Mẫu số 03

    Văn bản của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới đề nghị đổi thẻ nhà báo

    Mẫu số 04

    Văn bản xác nhận của cơ quan trước khi chuyển công tác

    Mẫu số 05

    Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo

    Mẫu số 06

    Mẫu thẻ nhà báo

    Mẫu số 01. Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo

    Ảnh
    chân dung (1)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    BẢN KHAI ĐĂNG KÝ CẤP THẺ NHÀ BÁO

    Tên cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo: …………………………………….

    1. Họ và tên khai sinh (2): ……………………………………………….…… Giới tính (3): …………………

    2. Ngày, tháng, năm sinh (3): ……………………………………………………………………………………

    3. Dân tộc (3): ………………………………………….………………………………………………………….

    4. Số định danh cá nhân: ………………………………………………………………………………………..

    5. Chức vụ (4): ……………………………………………………….……………………………………………

    6. Bút danh thường dùng: ……………………………………….……………………………………………….

    7. Trình độ:

    - Chuyên môn (5): …………………………………………………………………………………………………

    + Trường học: ……………………………………………………………………………………………………..

    + Ngành học: ………………………………………………………………………………………………………

    + Năm tốt nghiệp: …………………………………………………………………………………………………

    - Lý luận chính trị (6): ……………………………………………………………………………………………..

    8. Bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp (trường hợp cấp thẻ lần đầu) (7):

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    9. Đảng viên: ………………………………………………………………………………………………………

    10. Chức danh báo chí hiện nay (8): ……………………………………………………………………………

    11. Số thẻ nhà báo và kỳ hạn cũ (nếu có): ………………………………………………………………………

    12. Quá trình hoạt động báo chí:

    Thời gian

    (từ tháng, năm nào đến tháng, năm nào)

    Chức danh báo chí

    Công tác tại cơ quan báo chí nào

    Lương

    Khen thưởng, kỷ luật (thời gian cụ thể)

    Ngạch lương

    Bậc lương/Hệ số lương

    Người đứng đầu cơ quan
    đề nghị cấp thẻ nhà báo

    (Ký, đóng dấu hoặc ký số)

    ........ ngày........tháng........năm 20......

    Người khai
    (Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)

    :

    (1) Ảnh chân dung (3cm x 4cm) của người đề nghị cấp thẻ nhà báo là ảnh chụp chính diện, rõ mặt; hình nền trắng, ảnh chụp trong thời gian 6 tháng.

    (2) Viết chữ in hoa đủ dấu.

    (3) Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân không phải khai thông tin này.

    (4) Ghi rõ chức vụ được bổ nhiệm (ví dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,..).

    (5) Ghi rõ trình độ chuyên môn cao nhất (ví dụ: Tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, cao đẳng...).

    (6) Cử nhân, cao cấp, trung cấp.

    (7) Ghi rõ số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.

    (8) Ghi rõ chức danh nghề nghiệp (ví dụ: Phóng viên, biên tập viên...).

    Mẫu số 02. Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo

    BẢN TỔNG HỢP DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ NHÀ BÁO

    Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo: ………………………………………………………………………………

    + Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..

    + Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………….

    Số TT

    Họ và tên

    Số định danh cá nhân

    Giới tính (1)

    Ngày, tháng, năm sinh

    (1)

    Dân tộc (1)

    Bút danh

    Trình độ chuyên môn

    Trình độ lý luận chính trị

    Đảng viên

    Bậc lương/Hệ số lương

    Chức

    vụ

    Chức danh báo chí

    Số thẻ nhà báo đã cấp (nếu có)

    Giấy chứng nhận

    (4)

    Báo chí

    Chuyên ngành khác

    Hình thức đào tạo

    SĐH

    (2)

    ĐH

    (3)

    SĐH

    (2)

    ĐH

    (3)

     

    Người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo

    (Ký, đóng dấu hoặc ký số)

    :

    (1) Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân không phải khai thông tin này.

    (2) SĐH: Sau đại học.

    (3) ĐH: Đại học.

    (4) Ghi rõ số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.

    Mẫu số 03. Văn bản của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới đề nghị đổi thẻ nhà báo

    CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN BÁO CHÍ/CƠ QUAN
    CÔNG TÁC (1)
    __________

    Số: ….

    V/v đề nghị đổi thẻ nhà báo

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    ……., ngày … tháng … năm 20……

    Kính gửi: ………………………….(2)

    Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;

    (Tên cơ quan)(1) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét đổi thẻ nhà báo về (tên cơ quan)(1) cho:

    STT

    Họ và tên (3)

    Số thẻ nhà báo

    Ngày/tháng/năm cấp thẻ

    Tên Cơ quan trước khi chuyển công tác (4)

    1

    2

    Trân trọng./.

    Nơi nhận:

    - Như trên;

    - …;

    - Lưu: VT, ...

    Người đứng đầu cơ quan báo chí/ cơ quan công tác

    (Ký, đóng dấu hoặc ký số)

    :

    (1) Tên cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới.

    (2) Văn bản gửi đến các cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

    (3) Viết chữ in hoa đủ dấu.

    (4) Tên cơ quan ghi trên thẻ nhà báo.

    Mẫu số 04. Văn bản xác nhận của cơ quan trước khi chuyển công tác

    CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN (1)
    __________

    Số: ….

    V/v xác nhận cho người đề nghị

    đổi thẻ nhà báo

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    ……., ngày … tháng … năm 20……

    Kính gửi: ……………………..(2)

    Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí,

    Theo đề nghị của ông/bà ……………………………………………………………………………………..(3)

    (Tên cơ quan) (1) xác nhận:

    - Họ và tên nhà báo: …………………………………………………………………………………………..(4)

    - Số thẻ nhà báo:... ; Ngày/tháng/năm cấp (5)... ; Được cấp tại: ………………..(1)

    Chấm dứt làm việc tại (tên cơ quan)(1) kể từ ngày ... tháng ... năm 20..

    Trong thời gian làm việc tại (tên cơ quan)(1), ông/bà ... (3) không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 3 Điều 28 Luật Báo chí số 126/2025/QH15.

    (Tên cơ quan)(1) đã thu lại thẻ nhà báo của ông/bà ... (3) và nộp về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.

    Trân trọng./.

    Nơi nhận:

    - Như trên;

    - ….;

    - Lưu: VT, ...

    Người đứng đầu cơ quan

    (Ký, đóng dấu hoặc ký số)

    :

    (1) Tên cơ quan trước khi chuyển công tác.

    (2) Văn bản gửi đến các cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

    (3) Tên người đề nghị đổi thẻ nhà báo.

    (4) Tên người đề nghị đổi thẻ nhà báo, viết chữ in hoa đủ dấu.

    (5) Ghi theo ngày/tháng/năm được cấp thẻ.

    Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ NHÀ BÁO

    Kính gửi: ………………………..(1)

    Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí,

    Tên tôi là ………………………………………………………………………………………………………..(2)

    Hiện nay đang công tác tại …………..……………………………………………………………………….(3)

    Nay tôi làm đơn này để đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại thẻ nhà báo:

    - Số thẻ nhà báo: ...; được cấp ngày/tháng/năm ... (4)

    - Lý do: …………………………………………………………………………………….……………………(5)

    Trân trọng./.

    Xác nhận của người đứng đầu cơ quan
    báo chí/cơ quan công tác

    (Ký, đóng dấu hoặc ký số)

    ........ ngày........tháng........năm 20......

    Người viết đơn
    (Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)

    :

    (1) Văn bản gửi đến các cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

    (2) Tên người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo.

    (3) Tên cơ quan báo chí, cơ quan công tác.

    (4) Ghi theo ngày/tháng/năm được cấp thẻ.

    (5) Ghi rõ lý do thẻ nhà báo bị mất hoặc bị hỏng.

    Mẫu số 06. Mẫu thẻ nhà báo

    I. MẪU THẺ NHÀ BÁO

    Kích thước thẻ: 85,725*53,975*0,76mm

    II. KÍCH THƯỚC, CHẤT LIỆU VÀ HÌNH THỨC

    1. Kích thước: Chiều dài 85,725mm, chiều rộng 53,975mm, độ dày 0,76mm, theo chuẩn ISO CR80.

    2. Chất liệu: Bằng nhựa PVC, cán mờ 2 mặt.

    3. Hình thức: Nền trước màu vàng, ở giữa in hình hoa sen và họa tiết trống đồng xung quanh, nền sau màu đỏ. Thẻ nhà báo có 02 ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

    3.1. Mặt trước của thẻ nhà báo:

    a) Tiếp giáp với lề trái của thẻ nhà báo:

    - Phía trên in ảnh của người được cấp thẻ có khuôn khổ 2cm x 3cm.

    - Phía dưới ảnh là vị trí mã QR code nhận diện thông tin người được cấp thẻ nhà báo.

    b) Giữa thẻ:

    - Phía trên in dòng chữ viết hoa “THẺ NHÀ BÁO/PRESS CARD”.

    - Phía dưới là các dòng chữ: Họ và tên/Full name; Bút danh/Pseudonym; Năm sinh/Year of birth; Cơ quan/Organization.

    - Dưới cùng là các dòng chữ: Số thẻ/No: Ngày cấp/Date of issue; Có giá trị đến/Date of expiry.

    c) Tiếp giáp với lề phải của thẻ nhà báo:

    - Dưới cùng ghi chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền ký thẻ nhà báo và dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    3.2. Mặt sau của thẻ nhà báo:

    a) Trên cùng in dòng chữ viết hoa “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM/SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM”.

    b) Giữa là hình quốc huy.

    c) Hình nền màu đỏ có hoa văn trống đồng và phía dưới thẻ có hình hoa sen

    d) Phía dưới quốc huy là dòng chữ viết hoa “THẺ NHÀ BÁO/PRESS CARD”.

    III. QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN TRÊN THẺ NHÀ BÁO

    1. Họ và tên: Ghi họ và tên của nhà báo bằng chữ in hoa, theo bản khai đăng ký cấp, đổi thẻ.

    2. Bút danh: Ghi theo bản khai đăng ký cấp, đổi thẻ.

    3. Năm sinh: Ghi năm sinh theo bản khai đăng ký cấp, đổi thẻ.

    4. Cơ quan: Ghi cơ quan công tác của người đề nghị cấp thẻ theo bản khai đăng ký cấp, đổi thẻ.

    5. Số thẻ nhà báo gồm 09 số do hệ thống phần mềm chọn ngẫu nhiên.

    6. Mã QR code nhận diện thông tin người được cấp thẻ nhà báo: Khi quét QR code sẽ hiển thị thông tin khớp với cơ sở dữ liệu trong hệ thống dữ liệu thẻ nhà báo theo thời gian thực, gồm các thông tin: Tình trạng hiệu lực của thẻ; Họ và tên; cơ quan báo chí; số thẻ nhà báo.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều14
    Tải về
    Hỏi AI ngay →