THÔNG
TƯ
Ban
hành Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã
được xác định
mã
số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
Việt Nam
______________________
Căn
cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015
của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn
cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan">59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải
quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan;
Căn
cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021
của Chính phủ về quản lý thiết
bị y tế;
Căn
cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP quản lý trang thiết bị y tế">07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý thiết bị y tế;
Căn
cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở
hạ tầng và Thiết
bị y tế,
Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục
thiết bị y tế xuất khẩu,
nhập khẩu
đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này ban hành Danh mục và nguyên tắc
áp dụng danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu
đã được xác định mã số hàng hóa (sau đây viết tắt
là mã số HS) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC
ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam.
Điều
2. Ban hành danh mục
Ban
hành kèm theo Thông tư
này danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã
được
xác định mã số HS theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam.
Điều
3. Nguyên tắc áp dụng danh mục
1.
Trường
hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân
loại và xác định mã số HS đối với các hàng hóa
thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc xác
định mã số HS thực hiện theo quy định của pháp luật
về
hải
quan.
2.
Đối
với thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu chưa được
liệt kê và xác định mã số HS trong Danh mục ban hành
kèm theo Thông tư này, việc xác định mã số HS thực
hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Sau khi
thông quan, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu
có văn bản gửi về Bộ Y tế (Cục Cơ sở hạ tầng và
Thiết bị y tế) để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài
chính xem xét thống nhất, cập nhật và ban hành Danh mục
bổ sung.
3.
Danh
mục thiết bị y tế đã được xác định mã số HS ban
hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để tổ chức, cá
nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
thiết bị y tế vào Việt Nam.
4.
Danh
mục bao gồm các mặt hàng được xác định là thiết
bị y tế và quản lý theo quy định tại Nghị định số
98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý thiết bị y tế được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 98/2021/NĐ-CP quản lý trang thiết bị y tế">07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 và
các văn bản quy phạm pháp luật khác về thiết bị y
tế.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1.
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm
2024.
2.
Thông
tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng
Bộ
Y tế ban hành Danh mục thiết bị y tế được xác định
mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam hết hiệu lực kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều
5. Trách nhiệm thi hành
Cục
trưởng Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế; Thủ
trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế,
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Thủ trưởng cơ quan Y tế các Bộ, ngành và
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Y tế (Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y
tế)
để
xem xét giải
quyết./.
Nơi
nhận:
-
Ủy
ban xã hội của Quốc hội;
-
Văn
phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng
TTĐT Chính phủ, Vụ KGVX);
-
Đ/c
Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
-
Các
Đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
-
Bộ
Tư pháp (Cục Kiểm
tra văn bản
QPPL);
-
Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
-
Sở
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
-
Các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;
-
Y
tế các ngành;
-
Cổng
TTĐT
Bộ Y tế: Trang TTĐT Cục CSHT&TBYT;
-
Hội
thiết bị y tế Việt Nam;
-
Các
Doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh thiết bị y tế;
-
Lưu: VT, PC, HTTB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Đỗ
Xuân Tuyên
|
DANH
MỤC THIẾT BỊ Y TẾ XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU ĐÃ ĐƯỢC
XÁC
ĐỊNH MÃ SỐ HÀNG HÓA THEO DANH MỤC HÀNG HÓA
XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM
(Kèm
theo Thông tư số
19/2024/TT-BYT
ngày 01 tháng 10 năm 2024
của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT
|
Mô
tả thiết bị y tế
|
Mã
số HS
|
1.
|
-
Bột
lọc thận natri bicarbonate (đã được đóng gói theo
liều lượng hoặc đóng gói để
bán lẻ);
-
Dung
dịch thẩm phân máu đậm đặc (bicarbonat); Bột thẩm
phân máu Natri bicarbonate; Dung dịch thẩm phân máu đậm
đặc (acid); Bột cô đặc thẩm phân axit (đã được
đóng gói theo liều
lượng hoặc đóng gói để bán lẻ);
-
Sản
phẩm
lọc thận là hỗn hợp có một trong các thành phần:
muối natri clorua, magie, detrose, đường khử, kali, dung
dịch axit axetic,... (đã được pha trộn, đóng gói
bán lẻ)
|
2836.30.00
3004.90.99
3824.99.99
|
2.
|
Băng
dán và các sản phẩm có một lớp dính đã tráng phủ
hoặc thấm tẩm dược chất
|
3005.10.10
|
3.
|
Băng
dán và các sản phẩm có một lớp dính không tráng
phủ hoặc không thấm tẩm dược chất
|
3005.10.90
|
4.
|
Băng
y tế
|
3005.90.10
|
5.
|
Gạc
y tế
|
3005.90.20
|
6.
|
Gel
bôi vết thương hở
|
3005.90.90
|
7.
|
Bông
y tế
|
3005.90.90
|
8.
|
Chỉ
tự tiêu vô trùng dùng cho nha khoa hoặc phẫu thuật;
miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu
thuật, có hoặc không tự tiêu
|
3006.10.10
|
9.
|
Chỉ
catgut phẫu thuật vô trùng không tự tiêu; Các vật
liệu khâu vô trùng không tự tiêu; Keo tạo màng vô
trùng dùng để khép miệng vết thương trong phẫu
thuật; Sản phẩm
cầm máu tự tiêu vô trùng trong phẫu thuật hoặc nha
khoa; Sáp cầm máu không tự tiêu vô trùng dùng trong
phẫu thuật hoặc nha khoa
|
3006.10.90
|
10.
|
Các
chất thử chẩn đoán vi sinh khác dùng để
chẩn
đoán bệnh cho người
|
3006.30.30
|
11.
|
Xi
măng hàn răng và các chất hàn răng khác
|
3006.40.10
|
12.
|
Xi
măng gắn xương
|
3006.40.20
|
13.
|
Hộp,
bộ dụng cụ sơ cứu
|
3006.50.00
|
14.
|
Các
chế phẩm gel được sản xuất để dùng cho người
như chất bôi trơn cho các bộ phận của cơ thể khi
tiến hành phẫu thuật hoặc khám bệnh hoặc như một
chất gắn kết giữa
cơ thể và thiết bị y tế
|
3006.70.00
|
15.
|
Dụng
cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả
|
3006.91.00
|
16.
|
Dung
dịch xịt hoặc kem phòng ngừa loét do tì đè
|
3304.99.90
|
17.
|
Bột
và bột nhão dùng ngừa bệnh cho răng
|
3306.10.10
|
18.
|
Dung
dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo
|
3307.90.50
|
19.
|
Dung
dịch muối biển
vệ sinh mũi; xịt mũi nước biển;
xịt tai dùng cho mục đích vệ sinh (ở dạng đóng
gói bán lẻ)
|
3307.90.90
|
20.
|
Phim
X quang dùng trong y tế
|
3701.10.00
|
21.
|
Sản
phẩm khử trùng và các sản phẩm tương tự, được
làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để
bán lẻ hoặc như các chế phẩm
hoặc sản phẩm dùng để
khử trùng, khử khuẩn,
tiệt khuẩn
thiết bị y tế
|
3808.59.60
3808.94.90
|
22.
|
Môi
trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển
hoặc nuôi các vi sinh vật (kể cả các virút và các
loại tương tự) hoặc tế bào của thực vật, người
hoặc động vật dùng để
chẩn
đoán bệnh cho người.
|
3821.00.10
3821.00.90
|
23.
|
Chất
thử chẩn đoán bệnh sốt rét có hoặc không đóng
gói ở dạng bộ
|
3822.11.00
|
24.
|
Chất
thử chẩn đoán bệnh Zika và các bệnh khác truyền
qua muỗi thuộc chi Aedes có hoặc không đóng gói ở
dạng bộ
|
3822.12.00
|
25.
|
Chất
thử nhóm máu dùng cho người
|
3822.13.00
|
26.
|
Chất
thử chẩn đoán khác dùng cho người
|
3822.19.00
|
27.
|
Khuôn
plastic lấy dấu răng
|
3926.90.32
|
28.
|
Các
sản phẩm y tế và phẫu thuật bằng khác bằng
plastic và bằng
các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến
39.14.
|
3926.90.39
|
29.
|
Bao
tránh thai bằng
cao su lưu hóa trừ cao su cứng
|
4014.10.00
|
30.
|
Găng
tay dùng các mục đích y tế, phẫu thuật, nha khoa
bằng
cao su tự nhiên lưu hóa
|
4015.12.10
|
31.
|
Găng
tay dùng các mục đích y tế, phẫu thuật, nha khoa
bằng cao su lưu hóa khác
|
4015.12.90
|
32.
|
Tất,
vớ dùng cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng
hợp
|
6115.10.10
|
33.
|
Áo
phẫu
thuật (từ sợi nhân tạo)
|
6211.43.10
|
34.
|
Hàng
may mặc từ bông, loại có tính đàn hồi bó chặt để
điều trị mô vết sẹo và ghép da
|
6212.90.11
|
35.
|
Hàng
may mặc từ vật liệu dệt (trừ bông), loại có tính
đàn hồi bó chặt để
điều trị mô vết sẹo và ghép da
|
6212.90.91
|
36.
|
Khẩu
trang y tế
|
6307.90.40
6307.90.90
|
37.
|
Thiết
bị khử trùng dùng để khử trùng, khử khuẩn, tiệt
khuẩn thiết bị y tế
|
8419.20.00
|
38.
|
Máy
ly tâm chuyên dùng trong chẩn
đoán, xét nghiệm, sàng lọc y tế
|
8421.19.90
|
39.
|
Máy
và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc
chất khí loại phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật
|
8421.29.10
|
40.
|
Các
loại xe dành cho người tàn tật, có hoặc không lắp
động cơ hoặc cơ cấu đẩy
cơ khí khác.
|
8713.10.00
8713.90.00
|
41.
|
Thấu
kính áp tròng (Contact lenses) (cận, viễn, loạn)
|
9001.30.00
|
42.
|
Thấu
kính thuỷ tinh làm kính đeo mắt
(cận, viễn, loạn)
|
9001.40.00
|
43.
|
Thấu
kính bằng
vật liệu khác làm kính đeo mắt (cận, viễn, loạn)
|
9001.50.00
|
44.
|
Kính
mắt (cận, viễn, loạn)
|
9004.90.10
|
45.
|
Kính
hiển vi soi nổi dùng soi tìm và đánh giá chất lượng
trứng để
làm thụ tinh trong ống nghiệm
|
9011.10.00
|
46.
|
Kính
hiển
vi phẫu thuật
|
9011.80.00
|
47.
|
Thiết
bị tạo tia laser dùng trong điều trị bệnh cho người
|
9013.20.00
|
48.
|
Thiết
bị điện tim dùng cho người
|
9018.11.00
|
49.
|
Thiết
bị siêu âm dùng cho người
|
9018.12.00
|
50.
|
Thiết
bị chụp cộng hưởng từ dùng cho người
|
9018.13.00
|
51.
|
Thiết
bị ghi biểu đồ nhấp nháy dùng cho người
|
9018.14.00
|
52.
|
Thiết
bị điện chẩn
đoán dùng cho người (kể cả thiết bị kiểm tra
thăm dò chức năng hoặc kiểm
tra thông số sinh lý) trừ hàng hóa thuộc mã HS
9018.11.00, 9018.12.00, 9018.13.00 và 9018.14.00
|
9018.19.00
|
53.
|
Thiết
bị tia cực tím dùng khử khuẩn
thiết bị y tế
|
9018.20.00
|
54.
|
Thiết
bị tia hồng ngoại dùng để
hỗ trợ, điều trị cho người
|
9018.20.00
|
55.
|
Bơm
tiêm, có hoặc không có kim tiêm dùng một lần
|
9018.31.10
|
56.
|
Bơm
tiêm, có hoặc không có kim tiêm trừ hàng hóa thuộc
mã
HS
9018.31.10
|
9018.31.90
|
57.
|
Kim
tiêm bằng kim loại và kim khâu vết thương
|
9018.32.00
|
58.
|
Ống
thông dùng cho người
|
9018.39.10
|
59.
|
Kim
lấy máu; Kim, ống thông, ống dẫn lưu và loại tương
tự dùng cho người trừ hàng hóa thuộc mã HS
9018.32.00 và 9018.39.10
|
9018.39.90
|
60.
|
Khoan
dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền cùng một
giá đỡ với thiết bị nha khoa khác
|
9018.41.00
|
61.
|
Các
thiết bị và dụng cụ khác, dùng trong nha khoa
|
9018.49.00
|
62.
|
Thiết
bị và dụng cụ nhãn khoa khác
|
9018.50.00
|
63.
|
Đèn
sợi quang loại dùng đeo trên đầu, được thiết kế
dùng trong y học
|
9018.90.10
|
64.
|
Bộ
theo dõi tĩnh mạch
|
9018.90.20
|
65.
|
Dụng
cụ và thiết bị phẫu thuật điện tử hoặc y học
điện tử
|
9018.90.31
|
66.
|
Thiết
bị và dụng cụ dùng cho ngành y thuộc nhóm 9018 nhưng
chưa được định danh cụ thể trong Danh mục hàng
hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Danh mục ban hành
kèm Thông tư này.
|
9018.90.90
|
67.
|
Dụng
cụ chỉnh hình hoặc nẹp xương
|
9021.10.10
9021.10.90
|
68.
|
Răng
giả dùng trong nha khoa
|
9021.21.00
|
69.
|
Chi
tiết gắn dùng trong nha khoa
|
9021.29.10
9021.29.20
9021.29.90
|
70.
|
Khớp
giả (bộ phận nhân tạo khác của cơ thể)
|
9021.31.00
|
71.
|
Các
bộ phận nhân tạo khác của cơ thể
|
9021.39.00
|
72.
|
Thiết
bị trợ thính, trừ các bộ phận và phụ kiện
|
9021.40.00
|
73.
|
Thiết
bị điều hoà nhịp tim dùng cho việc kích thích cơ
tim, trừ các bộ phận và phụ kiện
|
9021.50.00
|
74.
|
Dụng
cụ khác được lắp hoặc mang theo hoặc cấy ghép
vào cơ thể để bù đắp khuyết tật hay sự suy giảm
của bộ phận cơ thể
|
9021.90.00
|
75.
|
Thiết
bị chụp cắt lớp điều khiển
bằng máy tính dùng cho mục đích y học
|
9022.12.00
|
76.
|
Thiết
bị sử dụng tia X, kể
cả thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị bằng
tia X sử dụng trong nha khoa
|
9022.13.00
|
77.
|
Thiết
bị sử dụng tia X, kể cả thiết bị chụp hoặc
thiết bị điều trị bằng tia X dùng cho người (trừ
hàng hóa thuộc mã HS 9022.12.00 và 9022.13.00)
|
9022.14.00
|
78.
|
Thiết
bị sử dụng tia phóng xạ alpha, beta, gamma hoặc các
bức xạ ion hóa khác dùng cho mục đích y học, phẫu
thuật, nha khoa, kể cả thiết bị chụp hoặc thiết
bị điều trị bằng các tia đó
|
9022.21.00
|
79.
|
Nhiệt
kế thủy ngân dùng cho mục đích y học
|
9025.11.00
|
80.
|
Nhiệt
kế điện tử dùng cho mục đích y học
|
9025.19.19
|
81.
|
Thiết
bị phân tích khí hoặc khói dùng để chẩn đoán
bệnh
|
9027.10.00
|
82.
|
Máy
sắc ký và điện di
|
9027.20.00
|
83.
|
Quang
phổ kế, ảnh phổ và quang phổ ký sử dụng bức xạ
quang học (tia cực tím, tia có thể nhìn thấy được,
tia hồng ngoại)
|
9027.30.00
|
84.
|
Khối
phổ kế
|
9027.81.00
|
85.
|
Thiết
bị vi phẫu dùng cho mục đích y học
|
9027.90.00
|
86.
|
Thiết
bị kỹ thuật số phát hiện tia X dùng để thu nhận
ảnh chụp X-Quang y tế.
|
9030.10.00
|
87.
|
Ghế
nha khoa
|
9402.10.10
|
88.
|
Ghế
vệ sinh dành cho người bệnh (Commodes)
|
9402.90.11
|
89.
|
Bàn
mổ, hoạt động bằng điện
|
9402.90.12
|
90.
|
Bàn
mổ, không hoạt động bằng điện
|
9402.90.13
|
91.
|
Bàn
khám
|
9402.90.14
|
92.
|
Giường
bệnh
|
9402.90.15
|
93.
|
Đồ
nội thất khác được thiết kế đặc biệt để
dùng cho người bệnh hoặc giải phẫu bệnh
|
9402.90.19
|
94.
|
Đèn
mổ
|
9405.11.10
9405.19.10
9405.21.10
9405.29.10
|
95.
|
Đèn
không bằng
sợi quang được thiết kế
dùng trong y học
|
9405.11.99
9405.19.92
9405.19.99
9405.21.90
9405.29.90
9405.41.90
9405.42.90
9405.49.90
|