quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 250/2025/NĐ-CP thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự (250/2025/NĐ-CP) · 22/09/2025
  2. 02Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực (08/2025/TT-TANDTC) · 07/08/2025
  3. 03Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (04/2025/TT-VKSTC) · 25/07/2025
  4. 04Về thẩm quyền Viện kiểm sát trong công tố và kiểm sát pháp luật (02/2025/TT-VKSTC) · 30/06/2025
  5. 05Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân (04/2025/TT-TANDTC) · 30/06/2025
  6. 06Thành lập Tòa Phúc thẩm và quy định chức năng của Tòa án nhân dân tối cao (03/2025/TT-TANDTC) · 30/06/2025
  7. 07Nghị định 121/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước Bộ Tư pháp (121/2025/NĐ-CP) · 11/06/2025
  8. 08Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, số 34/2024/QH15 (34/2024/QH15) · 24/06/2024
  9. 09Thông tư 07/2022/TT-BTP quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp (07/2022/TT-BTP) · 01/11/2022
  10. 10Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại (08/2020/NĐ-CP) · 08/01/2020
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 18/2025/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức tư pháp địa phương
    Cơ quanBộ Tư pháp
    Ngày BH24/10/2025
    Hiệu lực01/11/2025
    1 chương·6 điều
    Thông tư

    Thông tư 18/2025/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức tư pháp địa phương

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tư pháp
    Người ký
    Mai Lương Khôi
    Ngày ban hành
    24/10/2025
    Ngày hiệu lực
    01/11/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TƯ PHÁP
    ______

    Số: 18/2025/TT-BTP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _____________________
    Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
    của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương

    _________

    Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;

    Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 37/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 144/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

    Căn cứ Nghị định số 172/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;

    Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Phòng công chứng thuộc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

    Điều 3. Vị trí và chức năng

    1. Vị trí

    Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Phòng công chứng và đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

    2. Chức năng

    a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý và quy định pháp luật khác có liên quan.

    b) Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản có chức năng cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật đấu giá tài sản và quy định pháp luật khác có liên quan.

    c) Phòng công chứng có chức năng cung cấp dịch vụ công chứng, chứng thực và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật công chứng, chứng thực và quy định pháp luật khác có liên quan.

    d) Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.

    Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn về phục vụ quản lý nhà nước

    a) Xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác dài hạn, hằng năm hoặc đột xuất hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    b) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch công tác đã được phê duyệt; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Sở Tư pháp quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

    c) Tham gia xây dựng, góp ý dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Sở Tư pháp hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, đơn vị thuộc các Sở, ngành khác có liên quan.

    d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

    a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý và quy định pháp luật khác có liên quan.

    b) Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thực hiện cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật đấu giá tài sản và quy định pháp luật khác có liên quan.

    c) Phòng công chứng thực hiện cung cấp dịch vụ công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật công chứng, chứng thực và quy định pháp luật khác có liên quan.

    d) Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.

    3. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, công tác thi đua, khen thưởng, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động của đơn vị theo phân cấp, ủy quyền và quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố giao theo phân cấp, ủy quyền và quy định của pháp luật.

    Điều 5. Cơ cấu tổ chức

    1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

    a) Lãnh đạo: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giám đốc, các Phó Giám đốc.

    b) Các tổ chức thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý: Chi nhánh (nếu có), các bộ phận chuyên môn thích hợp (nếu có).

    c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý: Trợ giúp viên pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

    2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

    a) Lãnh đạo: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản có Giám đốc, các Phó Giám đốc.

    b) Các tổ chức thuộc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản: Hội đồng quản lý (nếu có), tổ chức cấu thành (nếu có).

    c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc Trung tâm dịch vụ dịch vụ đấu giá tài sản: Đấu giá viên, hỗ trợ nghiệp vụ, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

    3. Phòng công chứng

    a) Lãnh đạo: Phòng công chứng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.

    b) Các tổ chức thuộc Phòng Công chứng: Hội đồng quản lý (nếu có), tổ chức cấu thành (nếu có).

    c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc Phòng Công chứng: Công chứng viên, hỗ trợ nghiệp vụ, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

    4. Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp:

    a) Lãnh đạo: Đơn vị sự nghiệp công lập có người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    b) Các tổ chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: Hội đồng quản lý (nếu có), tổ chức cấu thành (nếu có).

    c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: Viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

    5. Việc thành lập Hội đồng quản lý (nếu có), Chi nhánh (nếu có), các bộ phận chuyên môn thích hợp (nếu có), các tổ chức cấu thành (nếu có) và số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

    2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực để các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương quy định tại Thông tư này hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    3. Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
    - Sở Tư pháp, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Công báo;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
    - Lưu: VT, TCCB (05b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Mai Lương Khôi

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều6
    Tải về
    Hỏi AI ngay →