quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định phân cấp và quản lý thiết bị y tế (44/2025/TT-BYT) · 22/11/2025
  2. 02Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ cơ quan y tế địa phương (20/2025/TT-BYT) · 23/06/2025
  3. 03Thông tư 18/2025/TT-BYT phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (18/2025/TT-BYT) · 15/06/2025
  4. 04Thông tư 19/2025/TT-BYT về phân định, phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực phòng bệnh (19/2025/TT-BYT) · 15/06/2025
  5. 05Về phân định thẩm quyền địa phương trong lĩnh vực bà mẹ và trẻ em (16/2025/TT-BYT) · 14/06/2025
  6. 06Phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực y, dược cổ truyền (15/2025/TT-BYT) · 14/06/2025
  7. 07Quy định thẩm quyền chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước Bộ Y tế (147/2025/NĐ-CP) · 12/06/2025
  8. 08Về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế (148/2025/NĐ-CP) · 12/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 17/2025/TT-BYT Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày BH15/06/2025
    Hiệu lực01/07/2025
    1 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 17/2025/TT-BYT Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số

    Cơ quan ban hành
    Bộ Y tế
    Người ký
    Nguyễn Thị Liên Hương
    Ngày ban hành
    15/06/2025
    Ngày hiệu lực
    01/07/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ Y TẾ

    _________________

    Số: 17/2025/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________

    Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
    trong lĩnh vực dân số

    _________________________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;

    Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số.

    Điều 1. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

    Thẩm quyền lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC- BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 do Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện.

    Điều 2. Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

    Thẩm quyền tổng hợp dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ do cấp xã lập quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Điều 3. Cấp phát kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

    Thẩm quyền cấp phát kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho cấp xã quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Điều 4. Tiếp nhận báo cáo về việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số

    1. Thẩm quyền tiếp nhận báo cáo về việc thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 do cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    2. Trình tự thực hiện tiếp nhận báo cáo thực hiện như sau:

    Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo gửi cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

    Điều 5. Về khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế đối với tập thể

    1. Thẩm quyền khen thưởng đối với trường hợp quy định tại tiết 2 điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

    2. Thẩm quyền khen thưởng đối với trường hợp quy định tại tiết 3, tiết 4 điểm a khoản 1, tiết 1 điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BYT do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Điều 6. Về khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đối với tập thể

    Thẩm quyền khen thưởng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BYT do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Điều 7. Về khuyến khích góp phần nâng cao chất lượng dân số

    Thẩm quyền khen thưởng đối với trường hợp quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BYT do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Điều 8. Chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số

    1. Thẩm quyền tiếp nhận báo cáo thống kê chuyên ngành dân số cấp xã quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số do cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    2. Thẩm quyền tiếp nhận báo cáo thống kê chuyên ngành dân số của các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ dân số trên địa bàn xã quy định tại tiết 1 điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-BYT do Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện.

    3. Thẩm quyền tiếp nhận báo cáo thống kê chuyên ngành dân số của đơn vị đầu mối làm công tác dân số cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 và các cơ sở y tế (bao gồm cơ sở y tế ngoài công lập) cung cấp dịch vụ dân số quy định tại tiết 2 điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-BYT trên địa bàn tỉnh do cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Điều 9. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

    2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

    3. Thông tư số 10/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    4. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Dân số) để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐT CP);

    - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);

    - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Bộ trưởng (để báo cáo);

    - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;

    - Y tế các Bộ;

    - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;

    - Lưu: VT, CDS, PC.

    KT.BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Nguyễn Thị Liên Hương

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều9
    Tải về
    Hỏi AI ngay →