Thông tư 17/2025/TT-BTP Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp
GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 03a/TP/RSVB, 03b/TP/RSVB và 03c/TP/RSVB
(Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo căn cứ là văn bản)
1. Khái niệm, phương pháp tính
* Biểu mẫu 03a/TP/RSVB, 03b/TP/RSVB và 03c/TP/RSVB để thu thập thông tin thống kê về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo căn cứ là văn bản lần lượt tại cấp xã, cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ.
* Giải thích khái niệm:
- Khái niệm “văn bản quy phạm pháp luật” được quy định tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản QPPL số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH.
- Khái niệm “rà soát văn bản quy phạm pháp luật” được quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Ban hành văn bản QPPL số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH.
- Khái niệm “văn bản phải được rà soát” được quy định tại mục khái niệm, phương pháp tính chỉ tiêu số 0202 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BTP quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê của ngành Tư pháp.
- Kết quả xử lý văn bản QPPL sau rà soát gồm: bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần; thay thế; sửa đổi, bổ sung; ban hành văn bản mới; tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật.
2. Cách ghi biểu
2.1. Áp dụng chung đối với biểu mẫu 03a/TP/RSVB, 03b/TP/RSVB và 03c/TP/RSVB
Cột 1: Ghi tổng số văn bản QPPL cần rà soát trong kỳ báo cáo (không bao gồm các văn bản cần rà soát của các kỳ trước nhưng chưa được rà soát).
Lưu ý: Chỉ thống kê các văn bản cần rà soát khi có căn cứ rà soát là văn bản (theo khoản 1 Điều 37 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) trong kỳ báo cáo. Không thống kê các văn bản được rà soát theo căn cứ rà soát là tình hình phát triển kinh tế - xã hội (theo khoản 2 Điều 37 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) hoặc yêu cầu quản lý nhà nước (theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn).
Cột 2: Ghi số VBQPPL đã được rà soát trong kỳ báo cáo.
Cột 2 ≤ Cột 1
Cột 3: Ghi tổng số văn bản QPPL cần xử lý sau khi được rà soát trong kỳ báo cáo (bao gồm số văn bản cần bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần; thay thế; sửa đổi, bổ sung; ban hành văn bản mới; tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Trường hợp một văn bản được rà soát và được đề nghị xử lý nhiều lần với các hình thức xử lý, nội dung cần xử lý khác nhau thì cũng chỉ thống kê là 01 văn bản.
Cột 4: Ghi số VBQPPL cần xử lý trong kỳ báo cáo đã xử lý xong, cụ thể là cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản đã ban hành văn bản bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần; thay thế; sửa đổi, bổ sung; ban hành văn bản mới; tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Trường hợp văn bản có nhiều nội dung cần xử lý nhưng mới xử lý một phần thì không được tính là đã xử lý xong.
Cột 4 ≤ Cột 3
Cột 5: Ghi tổng số VBQPPL chưa xử lý xong của các kỳ trước chuyển sang để xử lý tại kỳ báo cáo này (Ví dụ: Năm thống kê hiện tại là năm 2025 thì cột số 5 sẽ thể hiện số liệu thống kê các văn bản chưa xử lý xong của các năm trước năm 2025).
Cột 6: Ghi số VBQPPL chưa xử lý xong của các kỳ trước nhưng đã xử lý xong tại kỳ báo cáo này. Trường hợp văn bản có nhiều nội dung cần xử lý nhưng mới xử lý một phần thì không được tính là đã xử lý xong.
Cột 6 ≤ Cột 5
2.2. Áp dụng riêng đối với biểu mẫu 03b/TP/RSVB
Dòng “Tổng số trên địa bàn tỉnh” ghi tổng số VBQPPL đã được rà soát trên địa bàn tỉnh, trong đó dòng 1.“Tại cấp tỉnh” ghi số VBQPPL đã được rà soát của UBND cấp tỉnh; dòng 2.“Tại địa bàn xã” ghi tổng số VBQPPL đã được rà soát của cấp cấp xã trên địa bàn tỉnh; các dòng “Tên xã…”: lần lượt ghi tên của xã/phường/đặc khu trên địa bàn tỉnh (liệt kê đầy đủ các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh).
Dòng “Tổng số trên địa bàn tỉnh” = dòng 1 “Tại cấp tỉnh” + dòng 2 “Tại địa bàn cấp xã”.
Dòng “2. Tại địa bàn cấp xã” = Tổng cộng các dòng “Tên xã/phường/đặc khu…”.
3. Nguồn số liệu
Biểu mẫu 03a/TP/RSVB: Nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp xã và cơ sở dữ liệu (nếu có).
Biểu mẫu 03b/TP/RSVB: Nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp tỉnh và được tổng hợp từ biểu mẫu 03a/TP/RSVB của UBND cấp xã; cơ sở dữ liệu (nếu có).
Biểu mẫu 03c/TP/RSVB: Nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ sở dữ liệu (nếu có).
GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 05a/TP/HGCS, 05b/TP/HGCS, 05c/TP/HGCS-TCPL
Kết quả công tác hòa giải ở cơ sở; Số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Khái niệm “tổ hòa giải” được quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13, cụ thể: là tổ chức tự quản của nhân dân được thành lập ở cơ sở để hoạt động hòa giải.
- Khái niệm “cơ sở” được quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật số 35/2013/QH13, cụ thể: là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố).
- “Hòa giải viên” là cá nhân được quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật số 35/2013/QH13, cụ thể: là người được công nhận theo quy định tại Luật số 35/2013/QH13 để thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Số tổ hòa giải ở cơ sở được tính lũy kế đến thời điểm chốt số liệu kỳ báo cáo.
- Số vụ việc tiếp nhận hòa giải là số vụ việc mới tiếp nhận trong kỳ báo cáo và số vụ việc chưa giải quyết xong từ kỳ trước chuyển sang.
- Số vụ việc hòa giải thành là số vụ việc các bên đạt được thỏa thuận theo quy định tại Điều 24 Luật số 35/2013/QH13.
- Số vụ việc hòa giải không thành là số vụ việc mà các bên không đạt được thỏa thuận và đã kết thúc hòa giải theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Luật số 35/2013/QH13.
- Số vụ việc chưa giải quyết xong bao gồm số vụ việc đã tiếp nhận mà chưa giải quyết và số vụ việc đang giải quyết.
- Công thức tính tỷ lệ hòa giải thành (%) trong kỳ thống kê:
Tỷ lệ hòa giải thành (%) |
= |
Số vụ việc hòa giải thành |
x100 |
Số vụ việc hòa giải thành + Số vụ việc hòa giải không thành |
- Tổng kinh phí hỗ trợ cho tổ hòa giải/hòa giải viên: gồm các khoản chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việc; chi hỗ trợ cho hòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải; chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải gồm: chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải; các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác hòa giải ở cơ sở (nếu có)
- Kinh phí Chi thù lao: Là số kinh phí chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ việc của tổ hòa giải/năm;
- Xã/phường/đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra Quyết định công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Cách ghi biểu
2.1. Đối với biểu số 05a/TP/HGCS (Kết quả hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở)
- Cột 1 = Cột (2+3+4).
- Cột 6 = Cột (7+8+9)
- Cột 11: Bao gồm số vụ việc đã tiếp nhận đang thực hiện hòa giải nhưng chưa hòa giải xong và số vụ việc đã tiếp nhận nhưng chưa tiến hành hòa giải.
2.2. Đối với Biểu số 05b/TP/HGCS (Số tổ hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên trên địa bàn xã/phường/đặc khu)
- Cột A ghi dòng Tổng số trên địa bàn xã và lần lượt tên từng tổ hòa giải trên địa bàn xã.
- Cột 2 = Cột (3+4) = Cột (5+6)
- Cột 5: Ghi số Hòa giải viên có trình độ chuyên môn Luật. Trường hợp Hòa giải viên vừa có trình độ chuyên môn Luật vừa có trình độ chuyên môn khác thì chỉ thống kê vào cột có trình độ chuyên môn Luật.
- Cột 6: Ghi số hòa giải viên chưa qua đào tạo chuyên môn Luật.
- Cột 8: Ghi số hòa giải viên được bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, kiến thức pháp luật trong kỳ báo cáo. Trong kỳ báo cáo, hòa giải viên tham dự từ 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, kiến thức pháp luật trở lên (do cấp xã hoặc tỉnh tổ chức) thì hòa giải viên đó được tính là đã được bồi dưỡng. Trường hợp một người được tham gia nhiều lớp bồi dưỡng trong kỳ báo cáo thì chỉ tính là 01 (người), số người được bồi dưỡng trong kỳ phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng số hòa giải viên.
- Cột 9 = Cột (10+11+12)
- Cột 14 = Cột (15+16+17)
- Cột 19: Bao gồm số vụ việc đã tiếp nhận đang thực hiện hòa giải nhưng chưa hòa giải xong và số vụ việc đã tiếp nhận nhưng chưa tiến hành hòa giải.
2.3. Đối với Biểu số 05c/TP/HGCS (Kết quả công tác hòa giải ở cơ sở; Số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh/thành phố)
- Cột A
Dòng “Tên xã/phường/đặc khu…”: Lần lượt ghi đầy đủ tên của xã/phường/đặc khu trên địa bàn tỉnh/thành phố.
- Cột 2 = Cột (3+4) = Cột (5+6)
- Cột 5: Ghi số Hòa giải viên có trình độ chuyên môn Luật. Trường hợp Hòa giải viên vừa có trình độ chuyên môn Luật vừa có trình độ chuyên môn khác thì chỉ thống kê vào cột có trình độ chuyên môn Luật.
- Cột 6: Ghi số hòa giải viên chưa qua đào tạo chuyên môn Luật.
- Cột 8: Ghi số hòa giải viên được bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, kiến thức pháp luật trong kỳ báo cáo. Trong kỳ báo cáo, hòa giải viên tham dự từ 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, kiến thức pháp luật trở lên (do cấp xã hoặc tỉnh tổ chức) thì hòa giải viên đó được tính là đã được bồi dưỡng. Trường hợp một người được tham gia nhiều lớp bồi dưỡng trong kỳ báo cáo thì chỉ tính là 01 (người), số người được bồi dưỡng trong kỳ phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng số hòa giải viên.
- Cột 9 = Cột (10+11+12)
- Cột 14 = Cột (15+16+17)
- Cột 19: Bao gồm số vụ việc đã tiếp nhận đang thực hiện hòa giải nhưng chưa hòa giải xong và số vụ việc đã tiếp nhận nhưng chưa tiến hành hòa giải.
- Cột 22, 23, 24:
+ Dòng “Tổng số trên địa bàn tỉnh/thành phố”: Ghi số xã/phường/đặc khu được Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra Quyết định công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong kỳ thống kê.
+ Dòng “Tên xã/phường/đặc khu…”: Ghi số “1” vào các cột (22), (23), (24) đối với xã/phường/đặc khu được Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra Quyết định công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong kỳ thống kê.
3. Nguồn số liệu
- Biểu số 05a/TP/HGCS: nguồn số liệu từ sổ theo dõi kết quả hoạt động hòa giải của các tổ hòa giải trên địa bàn xã.
- Biểu số 05b/BTP/HGCS: nguồn số liệu được tổng hợp từ Biểu số 05a/TP/HGCS của UBND cấp xã
- Biểu số 05c/TP/HGCS-TCPL: nguồn số liệu được tổng hợp từ Biểu số 05b/TP/HGCS của UBND cấp xã đối với nội dung từ cột (1) đến cột (21) và Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh của Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với nội dung tại cột (22), (23), (24).
GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 04a/TP/PBGDPL, 04b/TP/PBGDPL, 04c/TP/PBGDPL, 04d/TP/PBGDPL
(Kết quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Các hoạt động PBGDPL được thể hiện trong kế hoạch, báo cáo, cổng/trang thông tin điện tử, phần mềm, cơ sở dữ liệu về phổ biến giáo dục pháp luật...
- Số người thực hiện phổ biến pháp luật là số người trong số tuyên truyền viên pháp luật cấp xã/báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh/báo cáo viên pháp luật trung ương trực tiếp làm báo cáo viên, thực hiện phổ biến kiến thức pháp luật trong kỳ báo cáo.
- Phổ biến pháp luật trực tiếp là một hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật mà người nói trực tiếp nói với người nghe tại các hội nghị, lớp tập huấn, bồi dưỡng có nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm truyền tải nội dung các quy định pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết và ý thức pháp luật cho người nghe, hướng người nghe có hành vi ứng xử theo các chuẩn mực pháp luật.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật trực tuyến là hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, internet trong quá trình thực hiện nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết và ý thức pháp luật cho người nghe, hướng người nghe hành động theo các chuẩn mực pháp luật.
- Thi tìm hiểu pháp luật là hoạt động do cơ quan nhà nước, tổ chức, các doanh nghiệp, trường học... tổ chức nhằm động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người dân (tùy theo phạm vi tổ chức) tham gia tìm hiểu quy định của pháp luật, qua đó góp phần nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật thông qua các hình thức thi viết, thi trắc nghiệm (trên giấy hoặc trực tuyến), thi sân khấu hóa…
- Số tài liệu PBGDPL được phát hành hoặc đăng tải: bao gồm sách, tờ gấp, video, chương trình, tọa đàm, phóng sự truyền hình, các tài liệu có chứa nội dung phổ biến các lĩnh vực pháp luật cụ thể được in, phát hành, đăng tải trên internet. Tài liệu gốc là tài liệu được xây dựng để phổ biến, giáo dục pháp luật. Tài liệu được nhân bản để phát hành là số tài liệu được in ấn/photocopy từ tài liệu gốc.
- Số chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được truyền thông theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 và khoản 4 Điều 68 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, theo kế hoạch truyền thông/kế hoạch PBGDPL của các bộ, ngành, địa phương.
- Chính sách, dự thảo văn bản QPPL đã được truyền thông gồm những văn bản như: chính sách, dự thảo luật, bộ luật, nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp…
- Tại giai đoạn lập đề xuất chính sách, tính theo số lượng chính sách phải được truyền thông/đã được truyền thông. Tại giai đoạn soạn thảo dự thảo văn bản: tính theo số lượng dự thảo văn bản phải được truyền thông/đã được truyền thông.
2. Phân tổ chủ yếu
- Kinh phí dành cho công tác PBGDPL:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: là số kinh phí được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho công tác PBGDPL.
Kinh phí NSNN phân bổ thường xuyên: là kinh phí được phân bổ thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước theo Luật ngân sách nhà nước dành cho công tác PBGDPL.
Kinh phí NSNN cấp theo Chương trình, đề án: là kinh phí được cấp được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo các chương trình, đề án về PBGDPL.
+ Kinh phí từ nguồn hỗ trợ khác là kinh phí được hỗ trợ, đóng góp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân… để triển khai thực hiện công tác PBGDPL.
- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng sẽ báo cáo số liệu thống kê trong toàn ngành.
2. Cách ghi biểu
- Những ô đánh dấu “-” không phải báo cáo.
- Chỉ báo cáo số liệu do đơn vị chủ trì thực hiện. Không báo số liệu do phối hợp với các đơn vị khác. Ví dụ: Cuộc thi viết Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Tư pháp tổ chức, Bộ Tư pháp sẽ là đơn vị thống kê 01 Cuộc thi; các Bộ, ngành, địa phương phát động Cuộc thi này tại Bộ, ngành, địa phương mình không phải thống kê.
- Số cuộc phổ biến pháp luật trực tiếp: Đối với các đơn vị có chức năng chính là đào tạo thì không tính các hoạt động giảng dạy chuyên môn pháp luật vào cuộc phổ biến giáo dục pháp luật trực tiếp (ví dụ các trường luật, khoa luật...)
Đơn vị tính “lượt người”: số lượt người tham gia các cuộc phổ biến pháp luật hoặc tham gia vào cuộc thi tìm hiểu pháp luật. Ví dụ: một người tham gia 02 cuộc phổ biến pháp luật thì tính là 02 lượt người; có hai cuộc phổ biến pháp luật tại địa bàn cấp xã, mỗi cuộc có 100 người tham dự, như vậy, hai cuộc được tính là có 200 lượt người tham dự.
- Việc thống kê “Số tài liệu PBGDPL được phát hành hoặc đăng tải”: Chỉ thống kê tài liệu tuyên truyền pháp luật do cơ quan, địa phương trực tiếp xây dựng và phát hành. Đơn vị tính “bản”: chỉ từng đơn vị tài liệu tuyên truyền được thể hiện dưới dạng tờ rơi, tờ gấp, sách, băng đĩa hình, băng đĩa tiếng… Ví dụ: Một tờ gấp tính là một bản, một bộ băng đĩa gồm 03 tập thì tính là 03 bản, một video, clip tính là một bản; một tài liệu dưới dạng word mà có nhiều phụ lục kèm theo chỉ tính là một bản.
- Áp dụng đối với Biểu mẫu số 04c/TP/PBGDPL (Kết quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh/thành phố)
Dòng “Tổng số trên địa bàn tỉnh” = Mục I “Tại cấp tỉnh” + Mục II “Tại cấp xã”. Trong đó:
+ Mục I “Tại cấp tỉnh” = Mục 1 “Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh” + Mục 2 “Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh” + Mục 3 “Doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh quản lý”.
+ Mục II “Tại cấp xã” là tổng số liệu của cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Trong đó, dòng “Tên xã/phường/đặc khu…”: Lần lượt báo cáo số liệu của cấp xã.
3. Nguồn số liệu
- Biểu số 04a/TP/PBGDPL: nguồn số liệu từ Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Biểu số 04b/TP/PBGDPL: nguồn số liệu từ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; Doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh quản lý.
- Biểu số 04c/TP/PBGDPL: nguồn số liệu từ Sở Tư pháp và được tổng hợp từ biểu số 04a/TP/PBGDPL của UBND cấp xã, biểu số 04b/TP/PBGDPL của các Ban/ngành; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
- Biểu số 04d/TP/PBGDPL: nguồn số liệu từ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
BỘ
TƯ PHÁP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành tư pháp
______________
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP">62/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp; thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng đối với hoạt động thống kê trong các lĩnh vực sau:
a) Thẩm định chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
b) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
d) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật;
e) Hòa giải ở cơ sở;
g) Chuẩn tiếp cận pháp luật;
h) Hộ tịch;
i) Quốc tịch;
k) Nuôi con nuôi;
l) Chứng thực;
m) Công chứng;
n) Luật sư;
o) Giám định tư pháp;
p) Đấu giá tài sản;
q) Trọng tài thương mại;
r) Trợ giúp pháp lý;
s) Đăng ký biện pháp bảo đảm;
t) Tương trợ tư pháp về dân sự;
u) Pháp chế;
v) Hòa giải thương mại;
x) Quản lý thanh lý tài sản;
y) Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối với lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp không quy định tại khoản 2 Điều này, hoạt động thống kê hoặc có tính chất thống kê thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các cấp.
3. Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
4. Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Doanh nghiệp nhà nước.
6. Tổ chức hành nghề luật sư, công chứng, đấu giá tài sản, quản lý thanh lý tài sản.
7. Tổ chức giám định tư pháp, hòa giải thương mại, trọng tài thương mại.
8. Hòa giải viên thương mại vụ việc, Quản tài viên đăng ký hành nghề cá nhân.
9. Cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản.
10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
11. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê
1. Biểu mẫu báo cáo:
a) Danh mục báo cáo thống kê ngành Tư pháp (gồm: số thứ tự, ký hiệu biểu, tên biểu, kỳ báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo) quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê và nội dung giải thích biểu mẫu (gồm: khái niệm, phương pháp tính, cách ghi biểu, nguồn số liệu) quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo:
a) Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu mẫu báo cáo;
b) Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ghi đơn vị báo cáo.
3. Kỳ báo cáo:
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đơn vị báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo, dưới tên biểu. Các kỳ báo cáo thống kê gồm:
a) Kỳ báo cáo sơ bộ 6 tháng: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5 năm báo cáo;
b) Kỳ báo cáo sơ bộ năm: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 năm báo cáo;
c) Kỳ báo cáo thống kê tròn năm: gồm toàn bộ số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;
d) Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện để Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo định kỳ quy định tại các điểm a, b, c khoản này. Thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nội dung cụ thể của báo cáo thống kê đột xuất thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản do Lãnh đạo Bộ Tư pháp ký.
4. Thời hạn nhận báo cáo thống kê:
Thời hạn nhận báo cáo thống kê của từng đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày nhận báo cáo là ngày làm việc kế tiếp.
Thời hạn nhận báo cáo được tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
5. Phương thức báo cáo thống kê:
Căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị báo cáo lựa chọn một trong các hình thức sau để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:
a) Báo cáo trên Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, được xác thực bằng tài khoản cấp cho đại diện đơn vị báo cáo và nhận báo cáo;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử, được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo hoặc văn bản điện tử dưới dạng ảnh của báo cáo giấy quy định tại điểm c khoản này;
c) Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký của thủ trưởng, đóng dấu của đơn vị báo cáo (nếu có), gửi đến đơn vị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
6. Chỉnh lý báo cáo thống kê:
a) Trường hợp số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý thì đơn vị báo cáo phải chỉnh lý, bổ sung ngay sau khi tự phát hiện hoặc đơn vị nhận báo yêu cầu;
b) Báo cáo thống kê sau khi chỉnh lý, bổ sung phải được gửi ngay đến đơn vị nhận báo cáo theo phương thức quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Ước tính số liệu thống kê:
a) Việc ước tính số liệu thống kê trên phạm vi toàn quốc do Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp thực hiện. Phương pháp ước tính số liệu và cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các cơ quan, đơn vị có thể vận dụng phương pháp ước tính số liệu quy định tại điểm a khoản này để ước tính số liệu thống kê phục vụ công tác quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp:
a) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo gửi đến Bộ Tư pháp; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này;
b) Tổ chức phân tích, dự báo thống kê; tổng hợp các thông tin thống kê chủ yếu để phục vụ hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hằng năm của Ngành và hoạt động công bố, phổ biến thông tin thống kê ngành Tư pháp theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng báo cáo thống kê chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Bộ Tư pháp gửi Văn phòng Chính phủ phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm thu thập, tổng hợp của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính (Cục Thống kê) theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin , Bộ Tư pháp và các đơn vị liên quan xây dựng Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, hướng dẫn nghiệp vụ báo cáo thống kê trên phần mềm. Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thống kê của Ngành.
2. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Bộ Tư pháp:
a) Phối hợp chặt chẽ với Cục Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trong việc rà soát, đối chiếu số liệu từ các báo cáo thống kê gửi đến Bộ Tư pháp, đảm bảo số liệu thống kê trong lĩnh vực quản lý của đơn vị được đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan, phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, ngành.
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu từ phần mềm, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do đơn vị quản lý (nếu có) với Phần mềm thống kê ngành Tư pháp.
c) Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính bảo đảm hạ tầng, kỹ thuật công nghệ thông tin để Phần mềm thống kê ngành Tư pháp được vận hành thông suốt; đảm bảo quy định về an toàn, an ninh hệ thống và bảo mật thông tin theo quy định.
3. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo:
a) Chấp hành đúng quy định về báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo thống kê; kịp thời chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê theo yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo hoặc khi tự phát hiện số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý;
b) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin để việc thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu theo chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này được đầy đủ, chính xác, kịp thời;
c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê.
4. Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo:
a) Kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp số liệu, thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê nhận được để xây dựng báo cáo thống kê của cấp mình;
b) Kịp thời yêu cầu đơn vị báo cáo chỉnh lý số liệu có sai sót, bổ sung số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc giải trình, thuyết minh những vấn đề liên quan;
c) Trong trường hợp cần thiết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đối chiếu các thông tin thống kê đã nhận được, hoặc căn cứ vào các nguồn thông tin chính thức khác để chỉnh lý, bổ sung số liệu thống kê, bảo đảm tính chính xác, toàn diện, khách quan của thông tin thống kê và chịu trách nhiệm về việc chỉnh lý, bổ sung đó;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo, tổ chức thi hành Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện Thông tư này; bố trí các điều kiện đảm bảo thực hiện Thông tư phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này, bảo đảm hoạt động thống kê của cơ quan, đơn vị đúng quy định.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Riêng quy định về phân tổ “Số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” thuộc Biểu mẫu 05c/TP/HGCS-TCPL (Kết quả công tác hòa giải ở cơ sở; số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh/thành phố) và phân tổ “đối tượng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên” thuộc Biểu mẫu 15a/TP/TGPL (Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
BỘ
TƯ PHÁP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
