quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 (127/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, số 128/2025/QH15 (128/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư liên tịch 03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC 2025 quy định về thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và phối hợp chuyển vụ án (03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC) · 10/12/2025
  4. 04Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15 (106/2025/QH15) · 05/12/2025
  5. 05Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, số 107/2025/QH15 (107/2025/QH15) · 05/12/2025
  6. 06Luật Giám định tư pháp 2025, số 105/2025/QH15 (105/2025/QH15) · 05/12/2025
  7. 07Luật Dẫn độ 2025, số 100/2025/QH15 (100/2025/QH15) · 26/11/2025
  8. 08Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15 (102/2025/QH15) · 26/11/2025
  9. 09Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, số 101/2025/QH15 (101/2025/QH15) · 26/11/2025
  10. 10Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, số 103/2025/QH15 (103/2025/QH15) · 26/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 16/2025/TT-BTP Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp
    Cơ quanBộ Tư pháp
    Ngày BH16/09/2025
    Hiệu lực01/11/2025
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 16/2025/TT-BTP Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tư pháp
    Người ký
    Mai Lương Khôi
    Ngày ban hành
    16/09/2025
    Ngày hiệu lực
    01/11/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TƯ PHÁP
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Số: 16/2025/TT-BTP

    Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp

    ________

    Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

    Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP">62/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính;

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp, gồm danh mục Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và nội dung các chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thống kê ngành Tư pháp.

    Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp

    1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình và kết quả hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, nhằm phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp, chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước khác; phục vụ việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư pháp, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về ngành Tư pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Các chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp, xây dựng các chương trình điều tra thống kê và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê ngành Tư pháp theo quy định của pháp luật.

    3. Danh mục Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm: mã số, nhóm, tên chỉ tiêu.

    4. Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Mỗi chỉ tiêu gồm: khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp

    a) Cục Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký ban hành; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các cuộc điều tra thống kê và sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; chủ trì tổng hợp thông tin thống kê theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố, phổ biến; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.

    b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp trên phạm vi cả nước những chỉ tiêu được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp, cung cấp cho Cục Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố, phổ biến.

    2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trường Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê về công tác tư pháp trong phạm vi thẩm quyền được giao.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

    Riêng quy định về phân tổ “xã, phường, đặc khu” thuộc chi tiêu mã số 0404 (Số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) và phân tổ “đối tượng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên” thuộc chỉ tiêu mã số 1301 (Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý) tại Phụ lục II có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    2. Thông tư số 10/2017/TT-BTP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Hệ thống chi tiêu thống kê ngành Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
    - Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ (để báo cáo);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ;
    - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
    - Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố;
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
    - Lưu: VT, KHTC (5).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Mai Lương Khôi

    Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thu thập thông tin thống kê về pháp chế tại: (i) tổ chức pháp chế của Bộ Quốc phòng/Bộ Công an; (ii) tổ chức pháp chế tại các Cục thuộc Bộ và tương đương (không thống kê ngành dọc ở địa phương); (iii) tổ chức pháp chế các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; (iv) Doanh nghiệp nhà nước (công ty mẹ) thuộc Bộ; (v) tổ chức pháp chế tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố và Công an tỉnh, thành phố.

    - Doanh nghiệp nhà nước ở trung ương: thu thập thông tin thống kê về pháp chế tại công ty mẹ.

    - Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu thập thông tin thống kê tại: (i) tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh quản lý (không thu thập số liệu của công ty con), (iii) tổ chức pháp chế tại các đơn vị sự nghiệp công lập do UBND cấp tỉnh quản lý (không thu thập số liệu của các đơn vị dưới cấp tỉnh), (iv) tổ chức pháp chế tại các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh quản lý.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Tổ chức pháp chế;

    - Bộ phận pháp chế;

    - Người làm công tác pháp chế:

    + Tính chất công việc (chuyên trách, kiêm nhiệm);

    + Trình độ chuyên môn (luật, khác);

    + Thâm niên làm công tác pháp chế (trên, dưới 05 năm);

    - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    Chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính;

    Phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.

    18. Thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính

    1801. Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Kết quả thi hành án dân sự (THADS) tính bằng việc phản ánh kết quả công việc của cơ quan THADS là thi hành các bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Kết quả THADS là số việc đã thi hành xong trong kỳ báo cáo (kỳ báo cáo thống kê hàng năm từ 01/10 năm trước đến 30/9 năm sau nhằm bảo đảm thống nhất với số liệu và kỳ báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội hàng năm).

    - Tổng số việc phải thi hành là số việc thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ số việc ủy thác thi hành án, số việc thu hồi, hủy quyết định thi hành án.

    - Tổng số việc có điều kiện thi hành là số việc mà người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án, bao gồm: việc thi hành xong; việc đình chỉ thi hành án; việc đang thi hành; việc hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15 (gọi tắt là Luật Thi hành án dân sự).

    - Tổng số việc thi hành xong là số việc đã thi hành xong các quyền, nghĩa vụ theo nội dung quyết định thi hành án và số việc đã có quyết định đình chỉ thi hành án.

    - Việc thi hành xong là việc đã tổ chức thi hành xong các quyền, nghĩa vụ, hoặc những việc đã tổ chức thi hành xong một phần quyền, nghĩa vụ, phần còn lại đã ủy thác, đình chỉ và đã xoá sổ thụ lý thi hành án.

    Những việc đã thu được tiền, tài sản, đã thông báo, nhưng người được thi hành án chưa đến nhận nên đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và cơ quan thi hành án dân sự đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    - Số việc đình chỉ thi hành án là số việc đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 Luật Thi hành án dân sự (trừ việc đình chỉ một phần).

    - Số việc đang thi hành là số việc đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ thi hành án theo nội dung quyết định của bản án, quyết định tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.

    - Số việc chưa có điều kiện thi hành án (trừ số việc đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số việc đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và các việc khác bao gồm:

    Việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi hành một nghĩa vụ cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ bằng nghĩa vụ bảo đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có);

    Việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho nghĩa vụ khác mà người phải thi hành án không còn tài sản nào khác, không có thu nhập để tiếp tục thi hành án.

    - Số việc hoãn thi hành án là số việc đã ra quyết định hoãn theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự (trừ số việc hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự).

    - Số việc tạm đình chỉ thi hành án là số việc đã được tạm đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự.

    - Số việc trường hợp khác là số việc tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo; đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; việc do có trở ngại khách quan mà Chấp hành viên không thể tổ chức thi hành án (bão, lũ, dịch, bệnh).

    - Số việc chuyển kỳ sau (trừ số chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số việc đang trong quá trình tổ chức thi hành các quyền, nghĩa vụ theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm: việc đang thi hành; việc hoãn thi hành án (bao gồm cả hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự); việc tạm đình chỉ thi hành án; việc trường hợp khác; việc chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê trừ số việc đã chuyển sổ theo dõi riêng.

    - Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa tổng số việc đã tổ chức thi hành xong so với số có điều kiện thi hành án.

    - Công thức tính tỷ lệ phần trăm (%) việc thi hành án xong trong kỳ thống kê:

    (Trong đó: Tổng số việc có điều kiện thi hành = Tổng số việc phải thi hành - Số việc chưa có điều kiện thi hành (trừ số chưa có điều kiện đã chuyển sổ theo dõi riêng) - Số việc hoãn thi hành án (trừ hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) - Số việc tạm đình chỉ thi hành án - Số việc trường hợp khác).

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Tình trạng việc thụ lý (việc năm trước chuyển sang, thụ lý mới);

    - Tính chất của hoạt động THADS (ủy thác thi hành án; thu hồi, sửa, hủy quyết định thi hành án; tổng số phải thi hành; có điều kiện thi hành án; chưa có điều kiện thi hành; hoãn thi hành án; tạm đình chỉ thi hành án; tạm dừng để giải quyết khiếu nại, tố cáo; trong thời gian tự nguyện thi hành án);

    - Tỷ lệ thi hành xong về việc (%);

    - Bộ Quốc phòng; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    Chủ trì: Cục Quản lý thi hành án dân sự;

    Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1802. Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền phản ánh kết quả tổ chức thi hành án về tiền của chấp hành viên, Thi hành án dân sự khu vực, Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Hệ thống thi hành án dân sự. Tiền bao gồm tiền Việt Nam đồng, giá trị tài sản, kim loại quý, đá quý, quyền tài sản, ngoại tệ, giấy tờ, chứng chỉ có giá trị được hạch toán quy đổi ra tiền Việt Nam đồng (VNĐ) theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh số liệu.

    - Tổng số tiền phải thi hành là số tiền thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ số tiền ủy thác thi hành án, số tiền thu hồi, hủy quyết định thi hành án.

    - Tổng số tiền có điều kiện thi hành là số tiền mà người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản, bao gồm: số tiền thi hành xong; tiền đã được đình chỉ thi hành án; tiền đã có quyết định của toà án xét giảm nghĩa vụ thi hành án; tiền đang thi hành; tiền hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.

    - Tổng số tiền thi hành xong là số tiền đã thi hành xong và số tiền đã có quyết định đình chỉ thi hành án, quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án của toà án.

    - Tiền thi hành xong là số tiền đã thu được, đã nộp ngân sách của Nhà nước, đã chi trả cho người được thi hành án theo nội dung quyết định thi hành án và những khoản tiền, tài sản thu được, đã thông báo hợp lệ nhưng người được thi hành án chưa đến nhận, đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    - Tiền đình chỉ là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 Luật Thi hành án dân sự.

    - Tiền giảm nghĩa vụ thi hành án là số tiền toà án cùng cấp đã ra quyết định giảm một phần nghĩa vụ thi hành án.

    - Tiền đang thi hành là số tiền đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.

    - Tiền chưa có điều kiện thi hành (trừ số tiền đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số tiền được xác định theo quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và các khoản tiền khác bao gồm:

    Số tiền trong các vụ việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi hành một nghĩa vụ cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ bằng nghĩa vụ bảo đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có);

    Số tiền trong các vụ việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho nghĩa vụ khác mà không còn tài sản nào khác, không có thu nhập để tiếp tục thi hành án.

    Số tiền còn phải thi hành mà đương sự không có tài sản, thu nhập để tiếp tục thi hành án; số tiền trong các vụ việc có áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản, sau khi đối trừ giá trị tài sản tại thời điểm báo cáo mà đã giảm giá lần thứ hai không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành.

    - Tiền hoãn thi hành án là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định hoãn theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự (trừ số tiền hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự).

    - Tiền tạm đình chỉ thi hành án là số tiền đã được ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự.

    - Tiền trường hợp khác là số tiền tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiền đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; tiền do có trở ngại khách quan mà chấp hành viên không thể tổ chức thi hành án (bão, lũ, dịch, bệnh).

    - Tiền chuyển kỳ sau (trừ số tiền chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số tiền đang trong quá trình tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm: tiền đang thi hành; tiền hoãn thi hành án (bao gồm cả hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự); tiền tạm đình chỉ thi hành án; tiền trường hợp khác; tiền chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê, trừ số tiền đã chuyển sổ theo dõi riêng.

    - Công thức tính tỷ lệ phần trăm (%) tiền thi hành án xong trong kỳ thống kê:

    (Trong đó: Số tiền có điều kiện thi hành = Tổng số tiền phải thi hành án - Số tiền chưa có điều kiện thi hành - Số tiền hoãn thi hành án - Số tiền tạm đình chỉ thi hành án - Số tiền trường hợp khác).

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Tình trạng tiền thụ lý (số tiền năm trước chuyển sang, thụ lý mới);

    - Tính chất của hoạt động THADS (ủy thác thi hành án; thu hồi, sửa, hủy quyết định thi hành án; tổng số phải thi hành; có điều kiện thi hành án; chưa có điều kiện thi hành (trừ số chưa có điều kiện thi hành đã chuyển sổ theo dõi riêng); hoãn thi hành án (trừ hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48); tạm đình chỉ thi hành án; trường hợp khác);

    - Tỷ lệ thi hành xong về tiền (%);

    - Bộ Quốc phòng; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    Chủ trì: Cục Quản lý thi hành án dân sự

    Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1803. Kết quả việc theo dõi thi hành án hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Chỉ tiêu theo dõi thi hành án hành chính phản ánh kết quả việc theo dõi của cơ quan THADS đối với việc thi hành bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện và bản án/quyết định khác của Tòa án về vụ án hành chính.

    - Số bản án/quyết định về vụ án hành chính cơ quan THADS đã nhận chuyển giao từ tòa án là tổng số bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính mà cơ quan THADS đã nhận chuyển giao từ tòa án theo quy định của pháp luật bao gồm: bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện và bản án/quyết định tuyên bác yêu cầu khởi kiện.

    - Tổng số bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính phải theo dõi là số bản án, quyết định tuyên chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện của công dân/tổ chức và số bản án, quyết định khác của Tòa án về vụ án hành chính, gồm Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án trong vụ án hành chính, Quyết định buộc sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri, Quyết định của Tòa án tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc, Quyết định tuyên hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

    - Số bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện là số bản án/quyết định Tòa án tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính, gồm số bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện đã có quyết định buộc thi hành án và số bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện chưa có quyết định buộc thi hành án.

    + Số bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện đã có quyết định buộc thi hành án là số bản án/quyết định Tòa án tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công dân/tổ chức và đã được Tòa án ra quyết định buộc thi hành án hành chính theo yêu cầu của công dân/tổ chức… theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

    + Số bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện chưa có quyết định buộc thi hành án là số bản án/quyết định Tòa án tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công dân/tổ chức đang trong thời gian tự nguyện thi hành án hoặc đã hết thời gian tự nguyện thi hành án nhưng Tòa án chưa ban hành quyết định buộc thi hành án hành chính do công dân/tổ chức chưa có đơn yêu cầu Tòa án ban hành quyết định buộc thi hành án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

    - Số bản án/quyết định khác của Tòa án về vụ án hành chính là số bản án/quyết định có nội dung Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của công dân/tổ chức nhưng Tòa án đã ban hành quyết định buộc thi hành án theo yêu cầu của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

    - Số việc đã ban hành văn bản thông báo tự nguyện thi hành án là số việc cơ quan THADS đã ban hành văn bản thông báo tự nguyện thi hành án gửi người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án hành chính.

    - Số việc đã làm việc với người phải thi hành án là số việc cơ quan THADS đã tổ chức làm việc với người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án hành chính.

    - Tổng số quyết định buộc thi hành án hành chính đã đăng tải công khai là tổng số quyết định buộc thi hành án hành chính của Tòa án đã được cơ quan THADS đăng tải công khai theo quy định của pháp luật về thi hành án hành chính.

    - Số bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong là số bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã được người phải thi hành án là cơ quan hành chính, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thi hành xong các nội dung được tuyên trong bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Bản án/quyết định về vụ án hành chính cơ quan THADS đã nhận chuyển giao từ tòa án;

    - Việc phải theo dõi: bản án/quyết định tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện (đã có quyết định buộc thi hành án, chưa có quyết định buộc thi hành án); bản án/quyết định khác của Tòa án về vụ án hành chính;

    - Kết quả theo dõi: ban hành văn bản thông báo tự nguyện thi hành án; đã làm việc với người phải thi hành án; đăng tải công khai quyết định buộc thi hành án hành chính; có văn bản kiến nghị xử lý trách nhiệm người không chấp hành án);

    - Số bản án/quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong;

    - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    Chủ trì: Cục Quản lý thi hành án dân sự.

    Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    19. Xử lý vi phạm hành chính

    1901. Số vụ vi phạm hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Khái niệm “vi phạm hành chính” được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15, cụ thể: là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

    - Vụ vi phạm hành chính bao gồm vụ bị xử phạt vi phạm hành chính; vụ do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính; vụ áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở đối với người chưa thành niên; vụ không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 65 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 và vụ đã bị lập biên bản vi phạm hành chính nhưng chưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    + Vụ bị xử phạt vi phạm hành chính là vụ việc mà người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong đó áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

    + Vụ do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính là vụ việc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó lại có một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án không có thẩm quyền xử phạt, thì phải chuyển quyết định kèm theo hồ sơ (bản sao y), tang vật, phương tiện vi phạm liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong vụ việc, trừ trường hợp tang vật, phương tiện là vật chứng và văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 63 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 .

    + Vụ áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở đối với người chưa thành niên là vụ việc đối tượng bị xử phạt là người chưa thành niên có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật được xem xét áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở.

    - Mỗi trường hợp người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm hành chính được tính là một vụ vi phạm hành chính. Mỗi vụ vi phạm hành chính bao gồm một hoặc nhiều hành vi vi phạm.

    - Số vụ vi phạm hành chính là số vụ việc đã bị phát hiện trong kỳ thống kê nhưng không bao gồm số vụ đã chuyển cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vụ việc (bị xử phạt vi phạm hành chính; do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở đối với người chưa thành niên; không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 65 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 ; đã bị lập biên bản vi phạm hành chính nhưng chưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính).

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1902. Số đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    - Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức đã bị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 67 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 .

    - Tổ chức bị xử phạt được xác định là các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật được quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    Số tổ chức bị xử phạt là số tổ chức đã bị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 67 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 .

    - Cá nhân bị xử phạt:

    Số cá nhân bị xử phạt là số cá nhân đã bị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 67 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 .

    Cá nhân bị xử phạt là người chưa thành niên; người thành niên (người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi vi phạm hành chính) và đối tượng khác bị xử phạt như cá nhân (hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư…).

    - Trong một vụ vi phạm hành chính có một hoặc nhiều đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính. Trong một quyết định xử phạt vi phạm hành chính có một hoặc nhiều đối tượng bị xử phạt.

    - Nếu trong kỳ thống kê, 01 đối tượng bị xử phạt (cá nhân hoặc tổ chức) vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên thì vẫn chỉ tính là 01 đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Đối tượng bị xử phạt (cá nhân; tổ chức; đối tượng khác bị xử phạt như cá nhân (hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư…));

    - Người thành niên, người chưa thành niên (đối với cá nhân);

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1903. Số quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    - Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là văn bản áp dụng pháp luật do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể của cá nhân, tổ chức.

    - Số quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được thi hành là quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà tất cả các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được chấp hành xong.

    - Số quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa thi hành xong là quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt hoặc biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa được thi hành xong (bao gồm các quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà đối tượng bị xử phạt chưa nhận được).

    Số quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa thi hành xong được tính trong kỳ thống kê, không tính lũy kế số quyết định chưa thi hành xong từ năm trước (nếu có).

    - Quyết định bị hoãn thi hành quyết định phạt tiền là quyết định được ban hành trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (kèm theo văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) và được người đã ra quyết định xử phạt xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 76 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Quyết định giảm, miễn tiền phạt vi phạm hành chính là quyết định được ban hành trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có đơn đề nghị giảm, miễn tiền phạt vi phạm hành chính và được người đã ra quyết định xử phạt xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 77 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Quyết định bị cưỡng chế thi hành là quyết định được ban hành trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 86 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 .

    - Quyết định bị khiếu nại, khởi kiện là quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt đã khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định đó theo quy định tại Điều 15 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 .

    Công thức tính:

    Số quyết định xử phạt trong kỳ thống kê = Số quyết định đã được thi hành + Số quyết định chưa thi hành xong.

    - Số quyết định bị hoãn thi hành quyết định phạt tiền phải nhỏ hơn hoặc bằng số quyết định xử phạt đã ban hành.

    - Số quyết định được giảm, miễn phần tiền phạt còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt phải nhỏ hơn hoặc bằng số quyết định xử phạt đã ban hành.

    - Số quyết định bị cưỡng chế thi hành phải nhỏ hơn hoặc bằng số quyết định xử phạt đã ban hành.

    - Số quyết định bị khiếu nại, khởi kiện phải nhỏ hơn hoặc bằng số quyết định xử phạt đã ban hành.

    - Trường hợp đối tượng bị xử phạt được hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo Điều 76 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính được coi là đã được thi hành nếu tại thời điểm thống kê, thời hạn được hoãn thi hành phạt tiền đã hết hoặc chưa hết nhưng đối tượng bị xử phạt đã chấp hành xong tất cả các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    - Trường hợp đối tượng bị xử phạt được giảm một phần tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt theo Điều 77 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính được coi là đã được thi hành, nếu tại thời điểm thống kê, đối tượng bị xử phạt đã nộp phần tiền phạt còn lại sau khi được giảm và chấp hành xong các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    - Trường hợp cá nhân bị xử phạt được miễn phần tiền phạt còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 77 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính được coi là đã được thi hành, nếu tại thời điểm thống kê, cá nhân bị xử phạt đã chấp hành xong các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    Trường hợp tổ chức bị xử phạt được miễn phần tiền phạt còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 77 Luật Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính được coi là đã được thi hành.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Tình trạng thi hành quyết định (đã thi hành; chưa thi hành xong);

    - Loại quyết định (quyết định hoãn, giảm, miễn tiền phạt; bị cưỡng chế thi hành; bị khiếu nại; bị khởi kiện);

    - Bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1904. Số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính gồm tiền nộp phạt vi phạm hành chính; tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền; tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Tiền nộp phạt vi phạm hành chính là tổng số tiền phạt vi phạm hành chính phải nộp theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trong kỳ thống kê. Tiền nộp phạt vi phạm hành chính bao gồm số tiền phạt đã thu được và số tiền phạt chưa thu được.

    + Số tiền phạt đã thu được là tổng số tiền phạt vi phạm hành chính thực tế thu được từ các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong kỳ thống kê.

    + Số tiền phạt chưa thu được là số tiền phạt vi phạm hành chính thực tế chưa thu được trong kỳ thống kê.

    - Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền là tổng số tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp do quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà chưa nộp tiền phạt. Số tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền được căn cứ trên số ngày chậm nộp phạt và tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp theo đúng quy định của pháp luật.

    - Tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu gồm tiền tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Các khoản tiền khác thu từ xử phạt vi phạm hành chính, ví dụ: Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28, Điều 37 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 ; khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 ; khoản tiền thu từ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 ... Các khoản tiền khác thu từ xử phạt vi phạm hành chính bao gồm các khoản tiền khác đã thu được và các khoản tiền khác chưa thu được.

    + Các khoản tiền khác đã thu được là tổng số tiền thực tế thu được từ các quyết định trong kỳ thống kê.

    + Các khoản tiền khác chưa thu được là tổng số tiền thực tế chưa thu được từ các quyết định trong kỳ thống kê.

    2. Phân tổ chủ yếu

    Bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1905. Số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    - Khái niệm biện pháp xử lý hành chính được quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15, cụ thể: là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    - Đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính là các cá nhân đã bị cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại Điều 97, Điều 99, Điều 101 và Điều 103 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    Mỗi hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính chỉ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với một cá nhân.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Loại biện pháp xử lý hành chính bị đề nghị áp dụng (giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc);

    - Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1906. Số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    - Đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính là các cá nhân đã bị cơ quan/người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

    - Biện pháp xử lý hành chính: theo khái niệm đã nêu tại chỉ tiêu 1805.

    - Đối tượng được áp dụng biện pháp thay thế quản lý tại gia đình là người chưa thành niên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 140 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Đối tượng được áp dụng biện pháp thay thế giáo dục dựa vào cộng đồng là người chưa thành niên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 140a Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng chỉ là người chưa thành niên; đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và cơ sở cai nghiện bắt buộc chỉ là người thành niên; đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu có thể là người chưa thành niên và người thành niên.

    - Số đối tượng đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải nhỏ hơn hoặc bằng số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Độ tuổi (người thành niên, người chưa thành niên);

    - Loại biện pháp xử lý hành chính được áp dụng (giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc);

    - Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    1907. Kết quả thi hành các quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Khái niệm, phương pháp tính

    Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính là Quyết định do cơ quan/người có thẩm quyền ban hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm.

    - Số đối tượng được hoãn chấp hành quyết định là số người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định thuộc một trong các trường hợp sau đây theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15:

    + Đang ốm nặng có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên;

    + Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận;

    - Số đối tượng được miễn chấp hành quyết định là số người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được miễn chấp hành quyết định thuộc một trong các trường hợp sau đây theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 :

    + Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên;

    + Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định mà người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công hoặc không còn nghiện ma túy;

    + Đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên.

    - Số đối tượng được giảm một phần thời hạn chấp hành quyết định là số người đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, đã chấp hành một nửa thời hạn, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Số đối tượng được tạm đình chỉ chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là số đối tượng đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc bị ốm nặng mà được đưa về gia đình điều trị theo khoản 2 Điều 112 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15.

    - Số đối tượng được tạm đình thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, đặc khu là số đối tượng thuộc trường hợp đã thực hiện hành vi phạm tội trước hoặc trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp, theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Chủ tịch UBND cấp xã nơi đang thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đối với người đó và chuyển hồ sơ áp dụng biện pháp đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

    - Số đối tượng được miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là số đối tượng đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thuộc 01 trong 03 trường hợp sau đây:

    + Đã chấp hành một nửa thời hạn tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;

    + Nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công trong thời gian tạm đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 112 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;

    + Người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 112 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020;

    - Số đối tượng được miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định giáo dục tại xã, phường, đặc khu là số đối tượng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu bị Tòa án xử phạt tù theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 120/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

    2. Phân tổ chủ yếu

    - Kết quả thi hành (đang chấp hành quyết định; được hoãn chấp hành quyết định; được miễn chấp hành quyết định; được giảm thời hạn chấp hành quyết định; được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; được miễn chấp hành phần thời gian còn lại);

    - Loại biện pháp xử lý hành chính được áp dụng (giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc);

    - Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Kỳ công bố: năm.

    4. Nguồn số liệu: chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp; cơ sở dữ liệu (nếu có).

    5. Đơn vị (thuộc Bộ Tư pháp) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính.

    [1][1] Theo quy định của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì cơ quan Thanh tra tại các Tổng cục, Cục thuộc Bộ và tương đương đã bị bãi bỏ. Bộ phận pháp chế được bố trí tại Ban của các Cục thuộc Bộ hoặc được ghép vào Ban Pháp chế đối ngoại (ví dụ như Ban Pháp chế - Đối ngoại là đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước).

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Hỏi AI ngay →