quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi Nghị định 32/2016/NĐ-CP và 42/2016/NĐ-CP về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và sân bay (101/2025/NĐ-CP) · 09/05/2025
  2. 02Sửa đổi, bổ sung các thông tư quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa (13/2025/TT-BCA) · 28/02/2025
  3. 03Quy định công tác tuần tra, xử lý vi phạm về trật tự, ATGT đường bộ của CSGT (73/2024/TT-BCA) · 15/11/2024
  4. 04Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (151/2024/NĐ-CP) · 15/11/2024
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật "Hệ thống giám sát bảo đảm an toàn giao thông đường bộ”, “Thiết bị giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe” (62/2024/TT-BCA) · 12/11/2024
  6. 06Thông tư 71/2024/TT-BQP quy định kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự tham gia giao thông đường bộ (71/2024/TT-BQP) · 14/10/2024
  7. 07Sửa đổi Thông tư 67/2019/TT-BCA quy định thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, ATGT (46/2024/TT-BCA) · 30/09/2024
  8. 08Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 (36/2024/QH15) · 27/06/2024
  9. 09Thông tư 02/2024/TT-BQP về công tác đăng kiểm tàu quân sự (02/2024/TT-BQP) · 12/01/2024
  10. 10Quản lý, bảo đảm ANTT tại cửa khẩu đường hàng không (93/2022/NĐ-CP) · 07/11/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 148/2020/TT-BCA Sửa Thông tư 57/2015/TT-BCA phương tiện PCCC
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH31/12/2020
    Hiệu lực20/02/2021
    1 chương·2 điều
    Thông tư

    Thông tư 148/2020/TT-BCA Sửa Thông tư 57/2015/TT-BCA phương tiện PCCC

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Tô Lâm
    Ngày ban hành
    31/12/2020
    Ngày hiệu lực
    20/02/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ CÔNG AN
    -------

    Số: 148/2020/TT-BCA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

    THÔNG TƯ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2015/TT-BCA NGÀY 26/10/2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN VỀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

    ___________________

    Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Căn cứ Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

    Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đư

    ờng bộ (sau đây viết gọn là Thông tư số 57/2015/TT-BCA)

    1. Thay thế cụm từ “ô tô từ 04 chỗ ngồi trở lên” tại khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 4 bằng cụm từ “ô tô trên 09 chỗ ngồi”.

    2. Thay thế cụm từ “Nghị định số 104/2009/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 4 bằng cụm từ “Nghị định số 42/2020/NĐ-CP”.

    3. Thay thế Phụ lục I - Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 57/2015/TT-BCA bằng Phụ lục I - Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Thay thế Phụ lục II - Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 57/2015/TT-BCA bằng Phụ lục II - Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ban hành kèm theo Thông tư này.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

    “Điều 7. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

    Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được kiểm định theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.”

    Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021.

    2. Trách nhiệm thi hành:

    a) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này;

    b) Lực lượng Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật;

    c) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

    Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào cuối tháng 11 hằng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý;

    Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ);

    d) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời./.

    Nơi nhận:
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
    - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Công an;
    - Lưu: VT, C07.

    BỘ TRƯỞNG




    Đại tướng Tô Lâm

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an)

    STT

    Loại phương tiện

    Danh mục, định mức trang bị

    Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình khí chữa cháy CO2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 3 lít

    Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg hoặc bình khí chữa cháy CO2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 5 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 6 lít

    Đèn pin cầm tay

    1

    Ô tô trên 09 chỗ ngồi




    1.1

    Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi

    02 bình


    01 chiếc

    1.2

    Ô tô trên 30 chỗ ngồi

    02 bình

    01 bình

    01 chiếc

    2

    Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo

    01 bình

    02 bình

    01 chiếc

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)

    STT

    Loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

    Danh mục, định mức trang bị

    Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg

    Kìm cộng lực (Chiều dài tối thiểu 600 mm; cắt được sắt có đường kính tối thiểu Ø10 mm)

    Búa (Khối lượng đầu búa tối thiểu 1,25 kg)

    Xà beng (Bằng thép, bề mặt sơn tĩnh điện; có chiều dài tối thiểu 750 mm; một đầu dẹt và một đầu cong để nâng, bẩy vật nặng)

    Đèn pin phòng nổ cầm tay

    1

    Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ






    1.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    1.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    2

    Loại 2. Khí (khí dễ cháy; khí không dễ cháy, không độc hại; khí độc hại)






    2.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    2.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    3

    Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy






    3.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    3.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    4

    Loại 4. (Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; chất có khả năng tự bốc cháy; chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy)






    4.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    4.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    5

    Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác






    5.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    01 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    5.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an)

    STT

    Loại phương tiện

    Danh mục, định mức trang bị

    Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình khí chữa cháy CO2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 3 lít

    Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg hoặc bình khí chữa cháy CO2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 5 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 6 lít

    Đèn pin cầm tay

    1

    Ô tô trên 09 chỗ ngồi




    1.1

    Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi

    02 bình


    01 chiếc

    1.2

    Ô tô trên 30 chỗ ngồi

    02 bình

    01 bình

    01 chiếc

    2

    Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo

    01 bình

    02 bình

    01 chiếc

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)

    STT

    Loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

    Danh mục, định mức trang bị

    Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg

    Kìm cộng lực (Chiều dài tối thiểu 600 mm; cắt được sắt có đường kính tối thiểu Ø10 mm)

    Búa (Khối lượng đầu búa tối thiểu 1,25 kg)

    Xà beng (Bằng thép, bề mặt sơn tĩnh điện; có chiều dài tối thiểu 750 mm; một đầu dẹt và một đầu cong để nâng, bẩy vật nặng)

    Đèn pin phòng nổ cầm tay

    1

    Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ






    1.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    1.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    2

    Loại 2. Khí (khí dễ cháy; khí không dễ cháy, không độc hại; khí độc hại)






    2.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    2.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    3

    Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy






    3.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    3.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    4

    Loại 4. (Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; chất có khả năng tự bốc cháy; chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy)






    4.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    4.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    03 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    5

    Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác






    5.1

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

    01 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    5.2

    Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

    02 bình

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    01 chiếc

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →