quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Về quy chuẩn kỹ thuật thức ăn và môi trường thủy sản (67/2025/TT-BNNMT) · 24/11/2025
  2. 02Về chăn nuôi động vật khác và truy xuất nguồn gốc (66/2025/TT-BNNMT) · 21/11/2025
  3. 03Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng (58/2025/TT-BNNMT) · 12/09/2025
  4. 04Sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp (227/2025/NĐ-CP) · 16/08/2025
  5. 05Thông tư 26/2025/TT-BNNMT về quản lý lâm sản và xử lý tài sản sở hữu toàn dân (26/2025/TT-BNNMT) · 24/06/2025
  6. 06Sửa đổi Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng (159/2024/NĐ-CP) · 18/12/2024
  7. 07Thông tư 26/2024/TT-BNNPTNT định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (26/2024/TT-BNNPTNT) · 16/12/2024
  8. 08Thông tư 24/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp (24/2024/TT-BNNPTNT) · 12/12/2024
  9. 09Thông tư 21/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi (21/2024/TT-BNNPTNT) · 11/12/2024
  10. 10Định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng (23/2024/TT-BNNPTNT) · 11/12/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngày BH01/12/2021
    Hiệu lực01/06/2022
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Người ký
    Phùng Đức Tiến
    Ngày ban hành
    01/12/2021
    Ngày hiệu lực
    01/06/2022
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    ________

    Số: 14/2021/TT-BNNPTNT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản

    ____________

    Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá năm 2007;

    Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/CP-NĐ ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/CP-NĐ ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

    Căn cứ Nghị định số 74/2018/CP-NĐ ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/CP-NĐ ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

    Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản gồm:

    1. Giống cá nước ngọt.

    Phần 2: Cá tra.

    Ký hiệu: QCVN 02 - 33 - 2: 2021/BNNPTNT.

    2. Giống cá nước ngọt - Phần 3.

    Ký hiệu: QCVN 02 - 33 - 3: 2021/BNNPTNT.

    3. Giống tôm nước lợ, tôm biển. Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng.

    Ký hiệu: QCVN 02 - 34 - 1: 2021/BNNPTNT.

    4. Giống tôm nước lợ, tôm biển. Phần 2: Tôm hùm.

    Ký hiệu: QCVN 02 - 34 - 2: 2021/BNNPTNT.

    5. Giống cá mặn, lợ.

    Ký hiệu: QCVN 02 - 36: 2021/BNNPTNT.

    6. Giống động vật thân mềm.

    Ký hiệu: QCVN 02 - 37: 2021/BNNPTNT.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu giống thủy sản có tên tại 06 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên phải thực hiện công bố hợp quy sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Văn phòng Chính phủ (để b/c);

    - Lãnh đạo Bộ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

    - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư Pháp;

    - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN & PTNT;

    - Công báo Chính phủ;

    - Website Chính phủ;

    - Website Bộ NN&PTNT;

    - Lưu: VT, TCTS.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Phùng Đức Tiến






    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM





    QCVN 02 - 33 - 2: 2021/BNNPTNT



    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT

    PHẦN 2: CÁ TRA



    National technical regulation
    Seed of freshwater fish

    Part 2: Striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus)












    HÀ NỘI - 2021

    Lời nói đầu

    QCVN 02 - 33 - 2: 2021/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số ... /2021/TT-BNNPTNT ngày... tháng ... năm 2021.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT

    PHẦN 2: CÁ TRA

    National technical regulation Seed of freshwater fish

    Part 2: Striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus)

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống của loài cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, ương dưỡng và nhập khẩu cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống nêu tại mục 1.1 tại Việt Nam.

    1.3. Giải thích thuật ngữ

    Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.3.1. Cá tra bột là cá được tính từ khi trứng nở đến khi hết noãn hoàng.

    1.3.2. Cá tra hương là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành và ăn thức ăn đặc trưng của loài, có tuổi tương ứng đến 30 ngày tính từ cá tra bột.

    1.3.3. Cá tra giống cỡ nhỏ là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành và ăn thức ăn đặc trưng của loài, có tuổi tương ứng từ 31 ngày đến 60 ngày tính từ cá tra bột.

    1.3.4. Cá tra giống cỡ lớn là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành và ăn thức ăn đặc trưng của loài, có tuổi tương ứng từ 61 ngày đến 90 ngày tính từ cá tra bột.

    1.3.5. Dị hình là hiện tượng cá có hình dạng khác biệt so với hình dạng bình thường của cá ở cùng nhóm tuổi.

    2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

    2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra bố mẹ

    Cá tra bố mẹ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1:

    Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra bố mẹ

    TT

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu kỹ thuật

    1

    Tuổi cá bố mẹ, năm, không nhỏ hơn

    3

    2

    Khối lượng cá bố mẹ, kg, không nhỏ hơn

    3

    3

    Số lần sinh sản trong 1 năm, lần, không lớn hơn

    2

    4

    Thời hạn sử dụng cá bố mẹ sau thành thục lần đầu, năm, không lớn hơn

    5

    2.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra bột

    Cá tra bột phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 2:

    Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra bột

    TT

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu kỹ thuật

    1

    Tỉ lệ dị hình, %, không lớn hơn

    2

    2

    Trạng thái hoạt động

    Bơi nhanh nhẹn, hướng quang

    2.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra hương

    Cá tra hương phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 3:

    Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra hương

    TT

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu kỹ thuật

    1

    Chiều dài toàn thân, cm

    Từ 3 đến nhỏ hơn 7

    2

    Khối lượng, g

    Từ 0,5 đến nhỏ hơn 3

    3

    Tỉ lệ dị hình, %, không lớn hơn

    1

    2.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra giống

    Cá tra giống phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 4:

    Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra giống

    TT

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu kỹ thuật

    Cá tra giống cỡ nhỏ

    Cá tra giống cỡ lớn

    1

    Chiều dài toàn thân, cm

    Từ 7 đến nhỏ hơn 15

    Từ 15 đến nhỏ hơn 20

    2

    Khối lượng, g

    Từ 3 đến nhỏ hơn 10

    Từ 10 đến nhỏ hơn 30

    3

    Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn

    0,5

    2.5. Tình trạng sức khỏe

    Cá tra, bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống không bị nhiễm bệnh đốm trắng nội tạng (bệnh gan thận mủ) do tác nhân Edwardsiella ictaluri.

    3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

    3.1. Thiết bị, dụng cụ

    Thiết bị, dụng cụ trong Quy chuẩn này tham khảo tại Phụ lục 2.

    3.2. Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật

    3.2.1. Cá tra bố mẹ

    Dùng lưới (3.1.3) kéo cá dồn vào góc ao, dùng vợt (3.1.6) thu ngẫu nhiên 30 cá thể (với tỷ lệ cá đực và cá cái là 1:1) để kiểm tra. Trường hợp ít hơn 30 cá thể thì lấy toàn bộ số cá bố mẹ để kiểm tra.

    3.2.2. Cá tra bột

    Dùng vợt (3.1.4) lấy ngẫu nhiên khoảng 100 cá thể đến 200 cá thể tại 5 vị trí (4 vị trí xung quanh và giữa) của dụng cụ chứa cá bột, thả vào cốc thuỷ tinh (3.1.7) chứa sẵn 1/2 nước ngọt.

    3.2.3. Cá tra hương

    Dùng lưới (3.1.1) kéo cá dồn vào góc ao, dùng vợt (3.1.5) lấy ngẫu nhiên khoảng 50 cá thể đến 100 cá thể thả vào chậu hoặc xô (3.1.8) chứa sẵn 1/2 nước ngọt, có sục khí.

    3.2.4. Cá tra giống

    Dùng lưới (3.1.2) kéo cá dồn vào góc ao, dùng vợt (3.1.5) lấy ngẫu nhiên khoảng 50 cá thể đến 100 cá thể thả vào chậu hoặc xô (3.1.9) chứa sẵn 1/2 nước ngọt, có sục khí.

    3.3. Lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh

    3.3.1. Số lượng mẫu lấy để kiểm tra tác nhân gây bệnh được quy định trong Bảng 5:

    Bảng 5 - Số lượng mẫu lấy

    Số cá thể trong đàn

    Số lượng mẫu lấy

    Nhỏ hơn 99

    20

    Từ 100 đến 249

    23

    Từ 250 đến 499

    25

    Từ 500 đến 999

    26

    Từ 1.000 đến 1.000.000

    27

    Lớn hơn 1.000.000

    30

    3.3.2. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

    Theo QCVN 01- 83: 2011/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bệnh động vật - Yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển, ban hành kèm theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    3.4. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật

    3.4.1. Cá tra bố mẹ

    3.4.1.1. Tuổi cá, số lần sinh sản và thời hạn sử dụng

    Thông qua hồ sơ ghi chép quá trình sản xuất.

    3.4.1.2. Khối lượng

    Dùng cân (3.1.12) để xác định khối lượng của từng cá thể.

    3.4.2. Cá tra bột

    3.4.2.1. Tỷ lệ dị hình

    Xác định tỷ lệ dị hình của cá bột bằng cách quan sát từ 50 đến 100 cá thể bằng kính giải phẫu hoặc kính lúp (3.1.13). Tỷ lệ cá dị hình = (số cá dị hình đếm được/tổng số cá trong mẫu) x100.

    3.4.2.2. Trạng thái hoạt động

    Quan sát trực tiếp cá bột trong cốc thuỷ tinh (3.1.7) ở điều kiện ánh sáng tự nhiên để đánh giá trạng thái hoạt động của cá.

    3.4.3. Cá tra hương, cá tra giống

    3.4.3.1. Chiều dài toàn thân

    Dùng thước (3.1.10) đo lần lượt chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến cán đuôi với số lượng từ 50 đến 100 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài phải lớn hơn 95%.

    3.4.3.2. Khối lượng

    Dùng cân (3.1.11) cân toàn bộ chậu hoặc xô chứa cá. Dùng vợt vớt cá, để róc hết nước. Sau đó cân xô hoặc chậu để xác định khối lượng bì. Đếm số lượng cá thể trong mẫu đã cân và tính khối lượng trung bình của cá thể trong mẫu.

    3.4.3.3. Tỷ lệ dị hình

    Xác định tỷ lệ dị hình của cá bằng cách quan sát từ 50 đến 100 cá thể bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên. Tỷ lệ cá dị hình = (số cá dị hình đếm được/tổng số cá trong mẫu) x100.

    3.5. Kiểm tra tác nhân bệnh

    Kiểm tra bệnh gan thận mủ theo TCVN 8710-16:2016, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn.

    4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    4.1. Công bố hợp quy

    4.1.1. Biện pháp công bố hợp quy

    Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng và nhập khẩu cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống quy định tại mục 1.1 của Quy chuẩn này thực hiện công bố hợp quy theo biện pháp: Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.

    4.1.2. Trình tự công bố hợp quy

    4.1.2.1. Đối với cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống sản xuất, ương dưỡng trong nước: Trình tự công bố hợp quy và hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

    4.1.2.2. Đối với cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống nhập khẩu: Hoạt động công bố hợp quy tuân theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

    4.2. Đánh giá sự phù hợp

    4.2.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp

    Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống theo phương thức:

    4.2.1.1. Đối với cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống sản xuất, ương dưỡng trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất).

    Nội dung đánh giá quá trình sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

    4.2.1.2. Đối với cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống nhập khẩu: Thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa).

    Trường hợp cá tra bố mẹ, cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống nhập khẩu, sử dụng kết quả kiểm dịch để đánh giá sự phù hợp.

    4.2.2. Trình tự đánh giá sự phù hợp

    Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Tổ chức, cá nhân qui định tại mục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

    6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    6.1. Tổng cục Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này theo thẩm quyền.

    6.2. Tổng cục Thủy sản phổ biến, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

    6.3. Trong trường hợp các văn bản quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →