Thông tư 137/2005/TT-BQP Của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
THÔNG TƯ
CỦA BỘ QUỐC PHÒNG SỐ
137/2005/TT-BQP
NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2005 VỀ VIỆC HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN
NGHỊ ĐỊNH SỐ 137/2004/NĐ-CP NGÀY
16 THÁNG 6 NĂM 2004
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRÊN CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM
LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Để thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Nghị định”), Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực, trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà không phải là tội phạm được quy định tại Nghị định và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.
2. Phạm vi áp dụng
Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định được áp dụng trong các lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn; hải quan; thuế; thương mại; bảo vệ môi trường; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; kiểm dịch động thực vật, y tế và các lĩnh vực khác có liên quan trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ các cảng biển).
3. Đối tượng bị xử phạt hành chính
Cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài là các đối tượng bị xử phạt hành chính quy định tại Điều 1 Nghị định, được hiểu như sau:
3.1. Cá nhân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam, bao gồm các đối tượng:
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.
Quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện và những người thuộc lực lượng Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với các công dân khác; trong trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng một số giấy phép hoạt động vì mục đích quốc phòng, an ninh thì người xử phạt không trực tiếp xử lý mà đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội, Công an có thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền.
3.2. Tổ chức Việt Nam là tổ chức được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
3.3. Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.
3.4. Tổ chức nước ngoài là tổ chức không thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 3 Pháp lệnh Xử ký vi phạm hành chính, Điều 3 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 134/2003/NĐ-CP”).
5. Những trường hợp không xử lý vi phạm hành chính
Những trường hợp không xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
Nếu có dấu hiệu nghi ngờ không thuộc các trường hợp không xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, làm rõ để ra quyết định xử lý chính xác.
6. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng là căn cứ xác định mức xử phạt
Các tình tiết giảm nhẹ, tình thiết tăng nặng áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính áp dụng Điều 5 Nghị định và các Điều 7, 8 và Điều 9 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
8. Các vấn đề chung khác
Các vấn đề chung khác về xử phạt vi phạm hành chính cần áp dụng Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 134/2003/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
Khi áp dụng các văn bản có liên quan nêu tại Thông tư này, nếu có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản mới.
II. XÁC ĐỊNH HÀNH VI VI PHẠM
1. Hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Nghị định được hiểu như sau:
1.1. Dừng lại hoặc neo đậu trái pháp trong vùng nội thủy, vùng lãnh hải Việt Nam quy định tại Khoản 1 là tàu, thuyền, phương tiện nước ngoài khi được phép đi trong nội thủy hoặc đi qua vùng lãnh hải không được tự ý dừng lại hoặc neo đậu, trừ khi có sự cố về hàng hải, gặp nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, tàu, thuyền, phương tiện đang lâm nguy.
1.2. Gây cản trở quy định tại Khoản 3 là thực hiện các hành vi làm cho các phương tiện giao thông trên biển phải giảm tốc độ, thay đổi hướng đi; tàu, thuyền đánh cá phải thay đổi quy trình thu, thả, dắt lưới; tàu thăm dò địa chấn phải thay đổi lộ trình; làm ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu khoa học, xử lý ô nhiễm môi trường biển, nuôi trồng hải sản và các hoạt động hợp pháp khác trên biển tiến hành không được bình thường.
1.3. Gây nhiễu có hại quy định tại điểm b Khoản 4 là thực hiện các hành vi làm cho các thiết bị như máy ra đa, máy định vị vệ tinh, máy đo sâu, máy vô tuyến, đài phát thanh, máy thăm dò và các loại máy khác ở trên tàu, trên đảo, trên lãnh thổ, trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam không hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường.
1.4. Trạng thái bảo quản vũ khí quy định tại Khoản 5 được hiểu là vũ khí không ở trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, đạn phải tháo khỏi súng và cất vào hòm đạn có khóa; nòng súng, khóa nòng phải được bảo quản dầu mỡ và cất trong bao hoặc phủ bạt.
2. Khi áp dụng Điều 9 Nghị định cần chú ý:
Các hoạt động nghiên cứu khoa học của cá nhân, tổ chức nước ngoài bao gồm: các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu tài nguyên, các điều kiện tự nhiên môi trường biển và các lĩnh vực khác trong vùng nước trên đáy biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và vùng trời trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học trên đã được phép của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà có hành vi vi phạm thì bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 9 Nghị định.
Đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học trên chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định tại Khoản 5, điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định.
3. Hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Nghị định được hiểu như sau:
3.1. Các hành vi sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Khoản 1 là hút, tiêm chích, hít, ngửi, uống, ngậm, nuốt hoặc bất kỳ hình thức nào khác nhằm đưa chất ma túy vào cơ thể.
3.2. Các hành vi khác về lĩnh vực phòng, chống ma túy quy định tại Khoản 2 bao gồm
- Các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất ma túy, tiền chất, chất gây nghiện, chất hướng thần không được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép;
- Hành vi trả thù hoặc cản trở, chống lại người có trách nhiệm hoặc người tham gia phòng, chống ma túy;
- Tổ chức, xúi giục, cưỡng bức lôi kéo; chứa chấp, chuẩn bị ma túy, dụng cụ, phương tiện, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy.
4. Khi áp dụng Điều 12 Nghị định cần chú ý:
4.1. Các loại tàu biển bắt buộc phải đăng ký theo quy định
Các loại tàu biển bắt buộc phải đăng ký tàu biển được áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên được ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ bao gồm:
- Tàu biển có trang bị động cơ với công suất máy chính từ 75 CV trở lên;
- Tàu biển không có động cơ, nhưng có dung tích toàn phần từ 50 GRT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 DWT trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở lên;
- Tàu biển khác nhỏ hơn các loại quy định nêu trên nhưng hoạt động tuyến nước ngoài;
- Các tàu biển chuyên dùng đánh bắt, chế biến và vận chuyển thủy hải sản trong nước.
Các tàu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thuyền viên làm việc trên các loại tàu đó được đăng ký theo quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên.
4.2. Về chứng chỉ chuyên môn hàng hải
Các quy định về chứng chỉ chuyên môn hàng hải của thuyền viên được áp dụng theo Quyết định số 1387/1998/QĐ-BGTVT ngày 03/6/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế huấn luyện - cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhận chức danh thuyền viên trên tàu biển Việt Nam.
5. Khi áp dụng Điều 13 Nghị định cần chú ý:
5.1. Nhật ký tàu được nêu tại Điểm c Khoản 2 được hiểu là hệ thống các loại sổ nhật ký và sổ ghi chép được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 306/QĐ-PCHH ngày 03/5/1994 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về việc ban hành mẫu nhật ký các loại tàu biển, bao gồm:
Nhật ký Hàng hải;
Nhật ký Thủy thủ trực ca;
Nhật ký máy tàu biển;
Nhật ký dầu.
5.2. Các loại giấy chứng nhận cấp cho tàu trong lĩnh vực an toàn hàng hải nêu tại Điểm d Khoản 2 được hiểu là các loại giấy chứng nhận về tình trạng kỹ thuật và phân cấp tàu do cơ quan Đăng kiểm cấp cho tàu.
5.3. Khung định biên an toàn tối thiểu nêu tại Điểm b Khoản 3 được áp dụng theo các quy định của Quyết định số 1581/1999/QĐ-BGTVT ngày 30/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành khung định biên an toàn tối thiểu cho tàu biển Việt Nam. Tuy nhiên, cần chú ý vận dụng xác định hành vi vi phạm quy định tại Quyết định số 170/2004/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, bởi theo quyết định này, 01 Sĩ quan boong sẽ được dự kiến kiêm nhiệm chức danh Sĩ quan an ninh tàu biển.
6. Khi áp dụng Điều 15 Nghị định cần thực hiện theo quy định tại các văn bản sau:
Quyết định số 1533/QĐ-VT ngày 06/08/1991 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện về việc áp dụng quy tắc phòng ngừa va chạm tàu, thuyền trên biển.
Quyết định số 49/QĐ-VT ngày 09/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quy tắc báo hiệu Hàng hải Việt Nam.
7. Khi áp dụng Điều 17 Nghị định cần chú ý:
7.1. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện lệnh điều động nêu tại Khoản 1 và Khoản 3 bao gồm:
Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn;
Ủy ban nhân dân các cấp;
Cục cảnh sát biển;
Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng;
Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải Việt Nam;
Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải khu vực I, II, III.
7.2. Các quy định về tìm kiếm, cứu nạn hàng hải nêu tại Khoản 2 được quy định trong Bộ Luật Hàng hải và các văn bản khác có liên quan.
8. Khi áp dụng Điều 18 Nghị định cần chú ý:
Tài sản chìm đắm ở biển bao gồm các loại tàu biển, hàng hóa hoặc các loại vật thể khác, không phân biệt nguồn gốc, giá trị, đặc tính, hình thức sở hữu và thời gian bị chìm đắm ở nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, trôi nổi trên biển hoặc dạt vào bờ biển Việt Nam.
Khi xác định hành vi vi phạm cần vận dụng các quy định của Nghị định số 39/1998/ NĐ-CP ngày 10/06/1998 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên biển và Chương XII của Bộ Luật hàng hải.
9. Khi áp dụng Điều 19 Nghị định cần chú ý:
9.1. Khoản 1, Khoản 2 thực hiện theo các quy định tại các văn bản sau:
