quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL điều kiện thăng hạng viên chức ngành thư viện, di sản văn hóa, mỹ thuật và điện ảnh (02/2024/TT-BVHTTDL) · 17/06/2024
  2. 02Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức ngành thể dục thể thao (03/2024/TT-BVHTTDL) · 17/06/2024
  3. 03Quy định xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú (61/2024/NĐ-CP) · 06/06/2024
  4. 04Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (10/2023/TT-BVHTTDL) · 09/08/2023
  5. 05Hướng dẫn vị trí việc làm chuyên ngành văn hóa, gia đình (06/2023/TT-BVHTTDL) · 15/05/2023
  6. 06Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương ngành tuyên truyền viên văn hóa (02/2023/TT-BVHTTDL) · 21/02/2023
  7. 07Thông tư 11/2022/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý (11/2022/TT-BVHTTDL) · 03/11/2022
  8. 08Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở (03/2022/TT-BVHTTDL) · 07/07/2022
  9. 09Tiêu chuẩn khen thưởng vận động viên đạt thành tích xuất sắc (01/2015/TT-BVHTTDL) · 30/03/2015
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 128/2020/TT-BCA Quy định chi tập huấn, hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH03/12/2020
    Hiệu lực18/01/2021
    1 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 128/2020/TT-BCA Quy định chi tập huấn, hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Tô Lâm
    Ngày ban hành
    03/12/2020
    Ngày hiệu lực
    18/01/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG AN

    ____________

    Số: 128/2020/TT-BCA

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Quy định về chế độ chi tập huấn và hội thi

    điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân

    Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về chế độ chi tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về nội dung chi; định mức chi; thời gian chi; thành phần chi; số lượng chi và kinh phí chi tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với:

    1. Đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).

    2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).

    Điều 3. Nội dung chi

    1. Tiền thù lao đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    2. Tiền làm nhiệm vụ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    3. Tiền ăn đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    4. Tiền ăn đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tập huấn; tham gia hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    5. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    6. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tập huấn; tham gia hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    7. Thuê địa điểm tập luyện, thi đấu và các điều kiện khác đi kèm; mua (hoặc thuê) công cụ, thiết bị phục vụ tổ chức tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    8. Họp ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, họp báo, tuyên truyền, in (hoặc phô tô) tài liệu, văn phòng phẩm.

    9. Xây dựng nội dung, chương trình, bài giảng, tài liệu, đề thi.

    10. Khai mạc, bế mạc, gồm: Trang trí, khánh tiết, khẩu hiệu, băng rôn, âm thanh, ánh sáng, sân khấu.

    11. Tiền giải thưởng; cờ giải thưởng; cờ lưu niệm; logo; cúp; huy chương; chứng chỉ; giấy chứng nhận.

    12. Các khoản chi khác có liên quan đến công tác tổ chức tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.

    Điều 4. Định mức chi

    1. Tiền thù lao

    a) Giảng viên, báo cáo viên là lãnh đạo Bộ Công an và tương đương; giảng viên, báo cáo viên có cấp bậc hàm cấp tướng: 1.600.000  đồng/người/buổi;

    b) Giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên là lãnh đạo cấp Cục và tương đương; sĩ quan có cấp bậc hàm đại tá, thượng tá: 1.200.000 đồng/người/buổi;

    c) Giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên là sĩ quan công tác tại Công an đơn vị, địa phương (do Bộ Công an và Công an đơn vị, địa phương tổ chức): 1.000.000 đồng/người/buổi;

    d) Giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên là sĩ quan công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống (do Công an cấp huyện và tương đương trở xuống tổ chức): 600.000 đồng/người/buổi;

    đ) Trợ giảng mức chi không quá ½ mức chi cho giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên;

    e) Xây dựng đề thi (bao gồm cả đáp án): 400.000 đồng/bộ đề thi;

    g) Tiền thù lao được tính theo buổi làm việc thực tế, một buổi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này được tính tương đương với 04 tiết học. Số buổi làm việc thực tế không quá 03 buổi/ngày.

    2. Tiền làm nhiệm vụ

    a) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ

    Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: 120.000 đồng/người/ngày;

    Giám sát, giám khảo, trọng tài, thư ký: 85.000 đồng/người/ngày;

    Bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe: 50.000 đồng/người/ngày.

    b) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức

    Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: 80.000 đồng/người/ngày;

    Giám khảo, giám sát, trọng tài, thư ký: 60.000 đồng/người/ngày;

    Bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe: 45.000 đồng/người/ngày.

    3. Hỗ trợ tiền ăn

    a) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ

    Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, giám khảo, trọng tài, thư ký, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, giảng viên, trợ lý, đội mẫu và cán bộ, chiến sĩ tham gia: 150.000 đồng/người/ngày; nhân viên y tế, lái xe, nhân viên phục vụ: 100.000đ/người/ngày.

    b) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức

    Đối với tập huấn điều lệnh: Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, giảng viên, trợ lý, đội mẫu và cán bộ chiến sĩ tham gia hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức II theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA ngày 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân (Thông tư số 25/2015/TT-BCA); nhân viên y tế, lái xe, nhân viên phục vụ hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức III theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA;

    Đối với Hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, ban giám khảo, thư ký, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, trợ lý, giám sát, trọng tài, và cán bộ, chiến sĩ tham gia hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức I theo qui định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA; nhân viên y tế, lái xe, nhân viên phục vụ hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức II theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA.

    4. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân: 15.000 đồng/người/ngày.

    5. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tập huấn; tham gia hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân: 15.000 đồng/người/ngày.

    6. Cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng hưởng mức tiền ăn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này phải đóng tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2015/TT-BCA.

    7. Cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật; tham gia tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ đã hưởng mức chi hỗ trợ tiền ăn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì không được hưởng mức tiêu chuẩn, định lượng ăn quy định tại Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA.

    Trường hợp cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng hưởng nhiều mức tiền làm nhiệm vụ khác nhau, nhiều mức hỗ trợ tiền ăn khác nhau theo quy định tại Thông tư này thì chỉ được hưởng một mức tiền làm nhiệm vụ và một mức hỗ trợ tiền ăn cao nhất.

    8. Tiền giải thưởng thực hiện theo cơ cấu giải thưởng và mức chi trong kế hoạch, điều lệ của Hội thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.  

    9. Các nội dung chưa được quy định cụ thể về định mức chi tại Thông tư này và các khoản chi khác có liên quan đến công tác tổ chức, tập huấn, hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân được áp dụng, thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

    Điều 5. Thời gian chi

    1. Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ

    a) Tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân;

    b) Hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi cho tập luyện, thi đấu là 45 ngày và được hưởng thêm 02 ngày trước khi diễn ra hội thi, 01 ngày sau khi kết thúc hội thi;

    c) Tập huấn cho ban giám khảo, trọng tài, đội mẫu: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn cho từng đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyệt. Tổng thời gian được hưởng mức chi không quá 15 ngày.

    2. Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức

    a) Tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân;

    b) Hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi cho tập luyện, thi đấu là 30 ngày và được hưởng thêm 01 ngày trước khi diễn ra hội thi, 01 ngày sau khi kết thúc hội thi;

    c) Tập huấn cho ban giám khảo, trọng tài, đội mẫu: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn cho từng đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyệt. Tổng thời gian được hưởng mức chi không quá 10 ngày.

    Điều 6. Thành phần, số lượng chi

    1. Tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ

    a) Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: Không quá 15 người;

    b) Thành viên ban giám khảo: Không quá 07 người;

    c) Báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, giảng viên: Không quá 10 người;

    d) Trọng tài: không quá 15 người;

    đ) Tổ thư ký: Không quá 05 người;

    e) Đội mẫu: Không quá 50 người.

    2. Tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức

    a) Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: Không quá 10 người;

    b) Thành viên là ban giám khảo: Không quá 05 người;

    c) Báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên: Không quá 07 người;

    d) Trọng tài: Không quá 10 người;

    đ) Tổ thư ký: Không quá 03 người;

    e) Đội mẫu: Không quá 40 người.

    Điều 7. Kinh phí

    1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật quy định tại Thông tư này được bố trí trong nguồn kinh phí thường xuyên hằng năm được Bộ Công an giao cho Công an đơn vị, địa phương.

    2. Hằng năm, căn cứ quy định tại Thông tư này, Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật; tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách thường xuyên của đơn vị, địa phương mình báo cáo Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) theo quy định của pháp luật về ngân sách.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2021.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 51/2016/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ chi tổ chức tập huấn điều lệnh, huấn luyện quân sự, võ thuật và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân. 

    Điều 9. Trách nhiệm thi hành

    1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị; Cục Kế hoạch và tài chính) để có hướng dẫn kịp thời.


    Bộ trưởng


    (Đã ký)


    Đại tướng Tô Lâm

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều9
    Hỏi AI ngay →