quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 124/TT-TTr Ban hành ngày 18/07/1990
Cơ quanThanh tra Nhà nước
Ngày BH18/07/1990
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư

Thông tư 124/TT-TTr Ban hành ngày 18/07/1990

Cơ quan ban hành
Thanh tra Nhà nước
Người ký
Nguyễn Kỳ Cẩm
Ngày ban hành
18/07/1990
Tình trạng
Chưa xác định

I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Những cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước (từ cấp huyện trở lên) đều phải thành lập tổ chức Thanh tra Nhà nước chuyên trách (không sát nhập với tổ chức chuyên môn khác và ngược lại). - Những cơ quan, đơn vị không có chức năng quản lý Nhà nước thì thủ trưởng có trách nhiệm tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra theo quy định tại điều 10 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. 2. Quy định bộ máy của các tổ chức thanh tra Nhà nước phải đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi tổ chức thanh tra Nhà nước quy định trong Pháp lệnh Thanh tra và Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, có tính đến đặc điểm cơ cấu kinh tế - xã hội, đặc điểm nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp, ngành mình. 3. Bố trí những cán bộ có phẩm chất chính trị tốt, có hiểu biết về quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành đảm bảo chất lượng và số lượng cần thiết để các tổ chức thanh tra Nhà nước thực sự phát huy hiệu quả, hiệu lực công tác thanh tra. 4. Chế độ trách nhiệm, mối quan hệ công tác giữa Chánh thanh tra với các Phó chánh thanh tra thực hiện theo chế độ thủ trưởng.

II. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ, UỶ BAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THUỘC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG (DƯỚI ĐÂY GỌI TẮT LÀ THANH TRA - BỘ) Căn cứ vào các Điều 13, 14, 15 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 2 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng nay hướng dẫn về tổ chức của thanh tra Bộ như sau: 1. Mỗi Bộ chỉ thành lập một tổ chức thanh tra Bộ bao gồm các hoạt động thanh tra Nhà nước thuộc Bộ; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và sự chỉ đạo về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Nhà nước. - Bộ máy của thanh tra Bộ tuỳ tình hình cụ thể của mỗi Bộ có thể thành lập các phòng hoặc tổ thanh tra theo từng lĩnh vực hoặc thực hiện theo quy chế thủ trưởng trực tiếp với thanh tra viên, chuyên viên. - Đối với các Bộ quản lý chỉ đạo theo ngành dọc hoặc theo ngành dọc là chủ yếu (như Quốc phòng, Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước...) thì tổ chức và mối quan hệ chỉ đạo của Thanh tra Bộ với tổ chức thanh tra của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ. 2. Thanh tra Bộ có Chánh thanh tra và các Phó chánh thanh tra, Bộ nào còn hai Phó chánh thanh tra trở lên thì phân công một Phó chánh thanh tra thường trực, trường hợp Thứ trưởng là Chánh thanh tra thì không kiêm nhiệm việc khác. Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng thanh tra Nhà nước về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ. 3. Tổ chức cụ thể của từng Thanh tra Bộ sẽ quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ do Bộ trưởng quyết định sau khi thống nhất với Tổng thanh tra Nhà nước.

III. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG (DƯỚI ĐÂY GỌI TẮT LÀ THANH TRA TỈNH) Căn cứ vào các Điều 16, 17, 18 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 3 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, tổ chức Thanh tra tỉnh được quy định như sau: 1. Bộ máy của thanh tra tỉnh gồm các phòng sau đây: - Phòng thanh tra kinh tế - xã hội: Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh quản lý Nhà nước và thực hiện quyền thanh tra về kinh tế - xã hội. - Phòng thanh tra xét khiếu tố: Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh quản lý Nhà nước và thực hiện quyền thanh tra trong công tác xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Văn phòng - tổng hợp: Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động thanh tra trong tỉnh xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp trong tỉnh thực hiện. Quản lý cán bộ thanh tra thuộc thẩm quyền của Chánh thanh tra tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức, xây dựng lực lượng thanh tra, thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra. Tổ chức việc hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ thanh tra và thanh tra nhân dân. Quản lý công tác hành chính, quản trị, phục vụ sự điều hành công việc hàng ngày của lãnh đạo Thanh tra tỉnh. Đối với những tỉnh, thành phố xét thấy thực sự cần thiết về lĩnh vực thanh tra kinh tế - xã hội có thể thành lập 2 hoặc 3 phòng gồm: (Phòng thanh tra kinh tế, phòng thanh tra nội chính - văn xã) hoặc (phòng thanh tra kinh tế - khối sản xuất, phòng thanh tra kinh tế - khối lưu thông, phòng thanh tra nội chính - văn xã). 3. Về biên chế cán bộ của Thanh tra tỉnh hướng dẫn như sau: - Thanh tra thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh biên chế tối thiểu là: 60 người. - Thanh tra Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Thừa Thiên - Huế biên chế tối thiểu là: 20 người. - Thanh tra thuộc các tỉnh, thành phố còn lại biên chế tối thiểu là: 30 người.

IV. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA SỞ 1. Căn cứ vào Điều 19 của Pháp lệnh Thanh tra và các Điều 4, 5 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, Thanh tra sở là tổ chức thanh tra chuyên trách có con dấu riêng (không sát nhập với tổ chức chuyên môn khác và ngược lại). 2. Thanh tra Sở có Chánh thanh tra và một Phó chánh thanh tra, Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Sở và Chánh thanh tra tỉnh về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; Phó chánh thanh tra giúp Chánh thanh tra phụ trách một số lĩnh vực công tác; mỗi thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ do Chánh thanh tra hoặc Phó chánh thanh tra trực tiếp giao. 3. Biên chế của Thanh tra sở tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi sở để quy định nhưng phải đảm bảo biên chế tối thiểu cần có là 3 người. Tổ chức và biên chế của Thanh tra Sở do Giám đốc Sở đề nghị, Chánh thanh tra tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Đối với cơ quan thuộc ngành Quốc phòng, Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước v.v... chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ thì tổ chức thanh tra của các cơ quan này thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ.

V. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA HUYỆN, QUẬN, THỊ Xà, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH (DƯỚI ĐÂY GỌI TẮT LÀ THANH TRA HUYỆN) 1. Căn cứ vào các Điều 20, 21, 22 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 3 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thành lập một tổ chức thanh tra Nhà nước chuyên trách, có con dấu riêng (không sát nhập với tổ chức chuyên môn khác và ngược lại). 2. Thanh tra huyện có Chánh thanh tra và một Phó chánh thanh tra: Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trực tiếp trước Uỷ ban nhân dân huyện và Chánh thanh tra tỉnh về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện; Phó Chánh thanh tra giúp Chánh thanh tra phụ trách một lĩnh vực công tác; mỗi thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công trực tiếp của Chánh thanh tra hoặc Phó chánh thanh tra. 3. Về biên chế của Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hướng dẫn như sau: - Thanh tra huyện, thị xã biên chế tối thiểu là: 5 người. - Thanh tra quận, thành phố thuộc tỉnh biên chế tối thiểu là: 7 người.

VI. THANH TRA NHÀ NƯỚC Ở Xà, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Căn cứ vào điều 23 của Pháp lệnh Thanh tra và điều 6 của Nghị định 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì ở xã, phường, thị trấn không hình thành tổ chức thanh tra mà chức năng thanh tra Nhà nước ở đây do Uỷ ban nhân dân cùng cấp đảm nhiệm. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp phụ trách; mỗi uỷ viên Uỷ ban có trách nhiệm thanh tra theo từng lĩnh vực công tác do mình phụ trách. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Chánh thanh tra huyện về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của địa phương mình. Căn cứ vào Thông tư này, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc xây dựng, kiện toàn tổ chức và cán bộ thanh tra bảo đảm điều kiện cần thiết, để các tổ chức thanh tra hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của mỗi cấp, mỗi ngành. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc đề nghị trao đổi với Thanh tra Nhà nước để sửa đổi, bổ sung.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 85/QĐ-UBQGVTE 2026 kiện toàn thành viên Ủy ban Quốc gia về Trẻ em (85/QĐ-UBQGVTE) · 28/07/2026
  3. 03Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS 2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (83/QĐ-BCĐPTDS) · 27/07/2026
  4. 04Nghị quyết 27/2026/NQ-CP: Về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo (27/2026/NQ-CP) · 14/05/2026
  5. 05Nghị quyết 23/2026/QH16: Giám sát quản lý, sử dụng tài sản công sau sắp xếp bộ máy (23/2026/QH16) · 24/04/2026
  6. 06Thành lập thành phố Đồng Nai - Chi tiết và Hiệu lực (30/2026/QH16) · 24/04/2026
  7. 07Cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (09/2026/QH16) · 07/04/2026
  8. 08Sửa đổi Nghị định 150/2025 về tổ chức cơ quan chuyên môn (370/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
  9. 09Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (55/2025/QĐ-UBND) · 31/12/2025
  10. 10Nghị quyết 1917/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1917/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026