quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 124/2025/TT-BCA Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học của Bộ Công an
Cơ quanBộ Công an
Ngày BH12/12/2025
Hiệu lực25/01/2026
3 chương·11 điều
Thông tư

Thông tư 124/2025/TT-BCA Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học của Bộ Công an

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Người ký
Lương Tam Quang
Ngày ban hành
12/12/2025
Ngày hiệu lực
25/01/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ CÔNG AN
_______

Số: 124/2025/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học
thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

_______________

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với hội thảo, tọa đàm sau đây:

a) Hội thảo, tọa đàm trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế theo quy định pháp luật;

b) Hội thảo, tọa đàm trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Hội thảo, tọa đàm trong kế hoạch nghiên cứu chiến lược hàng năm của Bộ Công an;

d) Hội thảo, tọa đàm trong nhiệm vụ khác được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (viết gọn là Công an đơn vị, địa phương).

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Loại hình hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế.

2. Hội thảo, tọa đàm khoa học cấp quốc gia.

3. Hội thảo, tọa đàm khoa học cấp bộ.

4. Hội thảo, tọa đàm khoa học cấp cơ sở.

Điều 4. Thẩm quyền quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an:

a) Phê duyệt Danh mục hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế (trừ hội thảo quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam), cấp quốc gia, cấp bộ;

b) Phê duyệt điều chỉnh chủ đề, đơn vị chủ trì, kinh phí, thời gian tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ;

c) Ban hành kế hoạch tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ;

d) Phê duyệt triển khai kiến nghị, đề xuất từ kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ.

2. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an:

a) Đánh giá đăng ký tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ;

b) Cấp kinh phí, phê duyệt quyết toán kinh phí tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ sử dụng kinh phí do Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quản lý theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an;

c) Đánh giá kiến nghị, đề xuất từ kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ.

3. Thẩm quyền của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương:

a) Phê duyệt tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp cơ sở;

b) Lập và phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ.

Điều 5. Trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương trong quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Trách nhiệm của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an:

a) Tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

b) Hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương đăng ký, tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ;

c) Tiếp nhận, tổ chức đánh giá đăng ký tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ;

d) Hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ sử dụng kinh phí do Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quản lý;

đ) Thực hiện công tác thông tin kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học;

e) Theo dõi công tác ứng dụng kết quả hội thảo, tọa đàm khoa học;

g) Thực hiện trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương:

a) Đăng ký tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ theo hướng dẫn của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;

b) Xây dựng kế hoạch tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ do Bộ trưởng Bộ Công an giao thực hiện;

c) Tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế hoạch tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ sử dụng kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

d) Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học theo kế hoạch được ban hành;

đ) Bảo đảm kinh phí tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp cơ sở;

e) Quyết toán kinh phí tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học theo quy định;

g) Báo cáo kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học theo quy định.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUẢN LÝ HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC

Điều 6. Đăng ký, giao thực hiện hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học do Công an đơn vị, địa phương đăng ký:

a) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an ban hành hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương đăng ký hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ;

b) Công an đơn vị, địa phương xây dựng và gửi đăng ký hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ (theo biểu mẫu ban hành kèm Thông tư này) về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.

2. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ do Bộ trưởng Bộ Công an giao thực hiện: Đơn vị chủ trì xây dựng và gửi kế hoạch tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.

Điều 7. Phê duyệt và tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ sử dụng kinh phí do Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quản lý:

a) Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học đăng ký định kỳ năm: Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an tổ chức đánh giá đăng ký hội thảo, tọa đàm khoa học và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thực hiện;

b) Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học đăng ký đột xuất: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký hội thảo, tọa đàm khoa học, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo kết quả đánh giá đăng ký. Trường hợp đánh giá đạt yêu cầu, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phối hợp đơn vị đăng ký báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;

c) Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo Công an đơn vị, địa phương tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký hội thảo, tọa đàm khoa học, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo kết quả đánh giá đăng ký hội thảo, tọa đàm khoa học. Trường hợp đánh giá đạt yêu cầu, đơn vị đăng ký phối hợp đơn vị quản lý kinh phí báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;

b) Công an đơn vị, địa phương tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an và gửi 01 (một) bản quyết định về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để theo dõi.

Điều 8. Báo cáo kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học:

a) Kết quả tổ chức hội thảo khoa học gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả hội thảo và đề xuất, kiến nghị; Biên bản hội thảo; Kỷ yếu hội thảo;

b) Kết quả tổ chức tọa đàm khoa học gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả tọa đàm và đề xuất, kiến nghị; Biên bản tọa đàm; Kỷ yếu tọa đàm (nếu có).

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, Công an đơn vị, địa phương gửi kết quả bằng hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt triển khai kiến nghị, đề xuất và phục vụ công tác thông tin khoa học và công nghệ.

3. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất, Công an đơn vị, địa phương báo cáo công tác ứng dụng kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để tổng hợp, theo dõi.

Điều 9. Quyết toán kinh phí hội thảo, tọa đàm khoa học

1. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ sử dụng kinh phí do Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quản lý:

a) Đơn vị chủ trì là đơn vị dự toán cấp 2 hoặc cấp 3 quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 1 hoàn thành quyết toán và gửi báo cáo đề nghị phê duyệt quyết toán về gửi Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an theo quy định trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phê duyệt quyết toán kinh phí trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo đề nghị quyết toán kinh phí;

b) Đơn vị chủ trì không phải là đơn vị dự toán cấp 2 hoặc cấp 3 quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 1 hoàn thành quyết toán kinh phí thực hiện tại Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an về việc phê duyệt quyết toán kinh phí, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm hoàn trả số kinh phí được cấp nhưng chưa được phê duyệt quyết toán về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an theo quy định (nếu có).

2. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này: Đơn vị chủ trì thực hiện quyết toán kinh phí với đơn vị quản lý kinh phí theo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.

2. Đối với hội thảo, tọa đàm khoa học đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới ban hành.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Thông tư này.

2. Công an đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Công an đơn vị, địa phương tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của ngành Công an; phối hợp các đơn vị nghiệp vụ triển khai biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hội thảo, tọa đàm khoa học trong quá trình tổ chức.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an) để hưởng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Các Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo nội bộ;
- Lưu: VT, V03, V04(P2)

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

Ban hành kèm theo Thông tư số 124/2025/TT-BCA ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an

BỘ CÔNG AN
....(1)....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

ĐĂNG KÝ HỘI THẢO/TỌA ĐÀM KHOA HỌC

Năm: ........

1. Chủ đề hội thảo/tọa đàm khoa học:..........................................................................

2. Loại hình hội thảo/tọa đàm (quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ):....................................

3. Tính cấp thiết của việc tổ chức hội thảo/tọa đàm khoa học:......................................

4. Mục tiêu của hội thảo/tọa đàm khoa học:...................................................................

5. Nội dung chính và dự kiến sản phẩm

5.1. Nội dung chính:.........................................................................................................

5.2. Dự kiến sản phẩm: ...................................................................................................

6. Dự kiến thành phần dự hội thảo/tọa đàm khoa học:

6.1. Chủ trì hội thảo/tọa đàm khoa học:.............................................................................

6.2. Số lượng đại biểu dự hội thảo/tọa đàm khoa học:......................................................

7. Dự kiến đơn vị trực tiếp thụ hưởng sản phẩm:..............................................................

8. Dự kiến thời gian tổ chức hội thảo/tọa đàm khoa học:

9. Dự kiến kinh phí tổ chức hội thảo/tọa đàm khoa học (có dự toán gửi kèm):

9.1. Dự kiến kinh phí từ ngân sách nhà nước

9.2. Dự kiến kinh phí từ nguồn tự có

9.3. Dự kiến kinh phí từ nguồn khác


.........., ngày .......... tháng ...... năm ............
ĐẠI DIỆN ...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1): Đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Công an tỉnh, thành phố.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương3
Điều11
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (331/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  2. 02Quy định thống kê ngành khoa học và công nghệ (45/2025/TT-BKHCN) · 15/12/2025
  3. 03Quản lý thông tin khoa học, công nghệ trong Công an nhân dân (126/2025/TT-BCA) · 15/12/2025
  4. 04Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, số 134/2025/QH15 (134/2025/QH15) · 10/12/2025
  5. 05Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, số 115/2025/QH15 (115/2025/QH15) · 10/12/2025
  6. 06Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, số 131/2025/QH15 (131/2025/QH15) · 10/12/2025
  7. 07Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15 (133/2025/QH15) · 10/12/2025
  8. 08Quy định quản lý hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ (43/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  9. 09Thông tư 44/2025/TT-BKHCN quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (44/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  10. 10Quy định trình tự, thủ tục khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (36/2025/TT-BKHCN) · 26/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026