quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 11/2026/TT-VKSTC Quy định mức khoán chi cho hoạt động xây dựng thông tư
Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày BH16/06/2026
Hiệu lực16/06/2026
7 điều
Thông tư

Thông tư 11/2026/TT-VKSTC Quy định mức khoán chi cho hoạt động xây dựng thông tư

Cơ quan ban hành
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người ký
Nguyễn Duy Giảng
Ngày ban hành
16/06/2026
Ngày hiệu lực
16/06/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______
Số: 11/2026/TT-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc
thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng

___________

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng (sau đây gọi tắt là thông tư, thông tư liên tịch);

2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;

3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;

4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ xây dựng, soạn thảo, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch;

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp với tính chất, nội dung của thông tư, thông tư liên tịch và bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 của Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 7 của Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP; sản phẩm, chứng từ của từng nhiệm vụ, hoạt động thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch có trách nhiệm gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định;

c) Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị, cá nhân theo sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2026.

2. Thông tư, thông tư liên tịch được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Cục Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch theo quy định tại Nghị định 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

6. Vụ Pháp chế có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Cục Tài chính, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức rà soát, theo dõi, quản lý việc các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Viện kiểm sát nhân dân tối cao để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản, để đăng công báo);
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- TAND tối cao;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Đ/c Viện trưởng VKSND tối cao;
- Các Đ/c PVT VKSND tối cao;
- Thành viên UBKS VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND và VKSQS các cấp;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ 14.

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG







Nguyễn Duy Giảng

Phụ lục

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY
 DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO VIỆN
 KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

(Kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-VKSTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của
 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nhiệm vụ và hoạt động

Định mức
khoán chi

Sản phẩm

A

XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

I

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên

Tối đa 350

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

1.1

Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 226,51

Thông tư đã được ký ban hành

1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư

1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư2

5

1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư3

5

1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư4

5

1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

28

1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1,5/thành viên

1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư5

17,5

2

Thẩm định thông tư6 (Vụ Pháp chế tổ chức việc thẩm định thông tư)

42

Văn bản thẩm định

II

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư

Tối đa 210

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

1.1

Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 134,57

Thông tư đã được ký ban hành

1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư

1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư8

3

1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư9

3

1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư10

3

1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

16,8

1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1/thành viên

1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư 11

10,5

2

Thẩm định thông tư12 (Vụ Pháp chế tổ chức việc thẩm định thông tư)

25,2

Văn bản thẩm định

III

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư

Tối đa 105

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

1.1

Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 67,513

Thông tư đã được ký ban hành

1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư

1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư 14

1,5

1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư 15

1,5

1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư 16

1,5

1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

8,4

1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

0,5/thành viên

1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư17

5,5

2

Thẩm định thông tư18 (Vụ Pháp chế tổ chức việc thẩm định thông tư)

12,6

Văn bản thẩm định

B

XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

I

Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên

Tối đa 350

1

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)

1.1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

1.1.1

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 121,519

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch

1.1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư liên tịch20

5

1.1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư liên tịch21

5

1.1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch22

5

1.1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư liên tịch trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

28

1.1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1,5/thành viên

1.1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch23

17,5

1.2

Thẩm định thông tư liên tịch24 (Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định thông tư liên tịch)

42

Văn bản thẩm định

2

Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng dự thảo, duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch25)

105

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch26

II

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch

Tối đa 210

1

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)

1.1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

1.1.1

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 71,527

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành.

1.1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch

1.1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư liên tịch28

3

1.1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư liên tịch29

3

1.1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch30

3

1.1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư liên tịch trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

16,8

1.1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1/thành viên

1.1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch31

10,5

1.2

Thẩm định thông tư liên tịch32 (Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định thông tư liên tịch)

25,2

Văn bản thẩm định

2

Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng dự thảo, duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch33)

63

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch34

III

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch

Tối đa 105

1

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)

1.1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

1.1.1

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 3635

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch

1.1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư liên tịch36

1,5

1.1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư liên tịch37

1,5

1.1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch38

1,5

1.1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư liên tịch trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

8,4

1.1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

0,5/thành viên

1.1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch39

5,5

1.2

Thẩm định thông tư liên tịch40 (Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định thông tư liên tịch)

12,6

Văn bản thẩm định

2

Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng dự thảo, duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch41)

31,5

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch42

___________________________

11.1= I - (1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5 + 2).

2 Vụ Pháp chế.

3 Văn phòng.

4 Cục Tài chính.

5 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư.

6 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

7 1.1 = II - (1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5 + 2).

8 Vụ Pháp chế.

9 Văn phòng.

10 Cục Tài chính.

11 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư.

12 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

13 1.1 = III - (1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5 + 2).

14 Vụ Pháp chế.

15 Văn phòng.

16 Cục Tài chính.

17 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư.

18 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

19 1.1.1 = I - (1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5 + 1.2 + 2).

20 Vụ Pháp chế.

21 Văn phòng.

22 Cục Tài chính.

23 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư liên tịch; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư liên tịch.

24 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

25 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

26 Trường hợp phân công các cơ quan xây dựng dự thảo thông tư liên tịch, Cơ quan phối hợp phải có sản phẩm là “Dự thảo nội dung thông tư liên tịch theo phân công”.

27 1.1.1 = II - (1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5 + 1.2 + 2).

28 Vụ Pháp chế.

29 Văn phòng.

30 Cục Tài chính.

31 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư liên tịch; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư liên tịch.

32 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

33 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

34 Trường hợp phân công các cơ quan xây dựng dự thảo thông tư liên tịch, Cơ quan phối hợp phải có sản phẩm là “Dự thảo nội dung thông tư liên tịch theo phân công”.

35 1.1.1= III - (1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5+ 1.2 + 2).

36 Vụ Pháp chế.

37 Văn phòng.

38 Cục Tài chính.

39 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư liên tịch; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư liên tịch.

40 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

41 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

42 Trường hợp phân công các cơ quan xây dựng dự thảo thông tư liên tịch, Cơ quan phối hợp phải có sản phẩm là “Dự thảo nội dung thông tư liên tịch theo phân công”.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều7
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026