quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 102/2021/TT-BCA Quy định giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”
Cơ quanBộ Công an
Ngày BH22/10/2021
Hiệu lực06/12/2021
3 chương·11 điều
Thông tư

Thông tư 102/2021/TT-BCA Quy định giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Người ký
Tô Lâm
Ngày ban hành
22/10/2021
Ngày hiệu lực
06/12/2021
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ CÔNG AN

_______

Số: 102/2021/TT-BCA


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2021

THÔNG TƯ

Quy định giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”

____________

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét, trao tặng giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”.

2. Đối tượng áp dụng: Sĩ quan, hạ sĩ quan, học viên, công nhân công an, lao động hợp đồng trong lực lượng Công an nhân dân tuổi không quá 35 (tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét giải thưởng), đang sinh hoạt trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại các đơn vị trực thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là gương mặt trẻ).

Điều 2. Mục đích của giải thưởng

1. Tôn vinh gương mặt trẻ trong lực lượng Công an nhân dân có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trong công tác, chiến đấu, học tập, lao động, rèn luyện, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, xuất bản, báo chí và thể dục thể thao.

2. Động viên, khuyến khích, tạo động lực để phát huy vai trò xung kích, sáng tạo, tình nguyện của tuổi trẻ Công an trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, xây dựng Đảng và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

3. Bồi dưỡng, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ trong Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng

1. Tiêu chuẩn chung

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; có ý thức tổ chức kỉ luật, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có uy tín, ảnh hưởng cá nhân nổi bật trong đơn vị, địa phương và ngoài xã hội.

2. Tiêu chuẩn cụ thể

Cá nhân được xét tặng giải thưởng khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội được tặng một trong các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước sau: Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đạt giải thưởng khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế; có sáng kiến đem lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn lực lượng Công an nhân dân được Bộ trưởng Bộ Công an công nhận; chủ nhiệm công trình, đề tài khoa học cấp Bộ trở lên được nghiệm thu đạt loại xuất sắc, được ứng dụng hoặc có khả năng ứng dụng vào thực tiễn công tác của lực lượng Công an nhân dân;

c) Đạt giải nhất hoặc huy chương vàng cấp quốc gia; đạt giải chính thức hoặc huy chương trong các cuộc thi quốc tế về lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, xuất bản, báo chí, thể dục, thể thao;

d) Học viên tốt nghiệp thủ khoa hệ đại học chính quy tập trung tại các học viện, trường đại học Công an nhân dân; đạt giải nhất thi Olympic các môn học cấp quốc gia hoặc đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi quốc tế;

đ) Là Bí thư của tổ chức Đoàn cấp cơ sở trở lên trong Công an nhân dân có 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và trong 03 năm đó, tổ chức Đoàn nơi đang công tác có ít nhất 01 năm được Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng Cờ thi đua xuất sắc.

Điều 4. Số lượng và hình thức giải thưởng

1. Số lượng xét tặng giải thưởng: Mỗi năm, Bộ trưởng Bộ Công an tặng giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu” cho không quá 20 cá nhân. Trong đó, tỷ lệ cá nhân được tặng giải thưởng hằng năm theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này không quá 20%.

2. Hình thức giải thưởng:

a) Biểu trưng giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”;

b) Bằng chứng nhận kèm theo Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an;

c) Phần thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, có giá trị bằng 5.000.000đ (Năm triệu đồng chẵn).

Điều 5. Hội đồng tư vấn xét giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu”

1. Hội đồng tư vấn xét giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu” (sau đây viết gọn là Hội đồng tư vấn) gồm:

a) Đồng chí Thứ trưởng phụ trách công tác đảng, công tác chính trị trong Công an nhân dân, Chủ tịch Hội đồng;

b) Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ Công an, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử công an, Cục Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, Cục Tổ chức cán bộ, Cục Đào tạo, Cục Truyền thông Công an nhân dân, Cục Kế hoạch và tài chính và Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Công an là Ủy viên Hội đồng. Trưởng phòng của phòng có chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thanh niên trong Công an nhân dân thuộc Cục Công tác đảng và công tác chính trị, Ủy viên, thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng tư vấn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và do Chủ tịch Hội đồng điều hành. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về hoạt động của Hội đồng tư vấn. Cục Công tác đảng và công tác chính trị là Cơ quan Thường trực Hội đồng.

3. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn:

a) Xét, duyệt hồ sơ, tiêu chuẩn các cá nhân đề nghị tặng giải thưởng đảm bảo khách quan, minh bạch, đúng đối tượng và trình Bộ trưởng quyết định;

b) Nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng duyệt, ký bằng khen, duyệt biểu tượng giải thưởng, bằng chứng nhận giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu” và hiện vật tặng thưởng (nếu có);

c) Xem xét, đề xuất việc tạo điều kiện về tài chính và các điều kiện khác để cá nhân được tặng giải thưởng tiếp tục thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ.

Điều 6. Quy trình, hồ sơ xét tặng giải thưởng

1. Thời điểm xét tặng giải thưởng:

a) Giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp kỉ niệm Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ngày 26 tháng 3);

b) Thành tích xét tặng giải thưởng tính từ ngày 15/12 năm trước đó đến ngày 14/12 năm xét giải thưởng. Riêng đối với cán bộ Đoàn, thành tích tính từ ngày 15/12 ba năm trước đó đến ngày 14/12 năm xét giải thưởng;

c) Đối với cá nhân thuộc các học viện, trường đại học Công an nhân dân lấy thành tích của năm học liền kề trước đó để xét tặng.

2. Trình tự xét tặng giải thưởng:

a) Hằng năm, căn cứ tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng, Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chỉ đạo phòng có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về thanh niên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, lập hồ sơ cá nhân đủ tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng báo cáo, đề xuất Hội đồng thi đua, khen thưởng Công an đơn vị, địa phương trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

b) Hội đồng thi đua, khen thưởng Công an đơn vị, địa phương tổ chức xét chọn, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, gửi về Hội đồng tư vấn (qua Cơ quan Thường trực Hội đồng) trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ đủ tiêu chuẩn, mỗi đơn vị, địa phương được đề nghị không quá 03 hồ sơ quy định tại các điểm khác nhau của khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

c) Cơ quan Thường trực Hội đồng tập hợp danh sách, xác minh, thẩm định điều kiện; số lượng, tiêu chuẩn để trình Hội đồng tư vấn;

d) Hội đồng tư vấn họp xét duyệt, trình Bộ trưởng quyết định;

đ) Trong thời gian từ khi xét duyệt đến thời điểm trao giải thưởng, nếu cá nhân được đề nghị tặng giải thưởng vi phạm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật thì Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có cá nhân vi phạm phải báo cáo ngay bằng văn bản về Hội đồng tư vấn (qua Cơ quan Thường trực Hội đồng) và cá nhân đó sẽ không được tặng giải thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng giải thưởng của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;

b) Biên bản họp xét chọn của Hội đồng thi đua, khen thưởng Công an đơn vị, địa phương;

c) Bản tóm tắt thành tích của cá nhân có xác nhận Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương; ý kiến đánh giá của nhân dân hoặc của các ngành liên quan về thành tích cá nhân đạt được (nếu có); 04 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm (mặc trang phục thu đông, đội mũ kêpi nếu là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; nếu là công nhân công an, lao động hợp đồng thì mặc trang phục lịch sự);

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, bằng chứng nhận, huân chương, huy chương, bằng khen hoặc biên bản thẩm định, đánh giá khoa học của cá nhân có xác nhận của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương.

Điều 7. Quyền lợi của người đạt giải thưởng

1. Được nhận giải thưởng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Được ghi nhận vào Sổ vàng truyền thống của tuổi trẻ Công an nhân dân.

3. Được xem xét tạo điều kiện hỗ trợ về tài chính và các điều kiện khác để tiếp tục thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ (theo đề nghị của Hội đồng tư vấn xét giải thưởng).

4. Được xem xét ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ.

Điều 8. Trao giải thưởng

1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị tham mưu, phục vụ Bộ Công an tổ chức lễ trao tặng giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu” hằng năm theo quy định, đảm bảo trang trọng, thiết thực, tránh phô trương, hình thức, lãng phí.

2. Cục Truyền thông Công an nhân dân tổ chức tuyên truyền, quảng bá công khai về giải thưởng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 9. Kinh phí giải thưởng

1. Kinh phí giải thưởng gồm: Tiền thưởng cho cá nhân đạt giải thưởng; tổ chức lễ trao tặng giải thưởng; làm biểu trưng giải thưởng, bằng chứng nhận, khung bằng chứng nhận, khung bằng khen, sổ vàng truyền thống và được đảm bảo từ nguồn kinh phí thường xuyên hằng năm của Bộ Công an giao cho Cục Công tác đảng và công tác chính trị.

2. Kinh phí hỗ trợ cá nhân đạt giải tiếp tục thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ do Cục Công tác đảng và công tác chính trị phối hợp với các đơn vị chức năng báo cáo lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định.

3. Các khoản kinh phí được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2021, thay thế Thông tư số 59/2013/TT-BCA ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giải thưởng “Thanh niên Công an tiêu biểu”.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo Bộ (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để có hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:

- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);

- Bộ Nội vụ; Ủy ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam (để theo dõi);

- Ban Bí thư Trung ương Đoàn (để phối hợp);

- Đoàn Thanh niên Bộ Công an (để thực hiện);

- Các đơn vị thuộc Bộ; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Lưu: VT, V03, X03.

BỘ TRƯỞNG







Đại tướng Tô Lâm

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương3
Điều11
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 118/2025/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thi đua, khen thưởng ngành Tài chính (118/2025/TT-BTC) · 15/12/2025
  2. 02Luật Viên chức 2025, số 129/2025/QH15 (129/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 22/2025/TT-BNV về Nội quy và Quy chế thi tuyển công chức (22/2025/TT-BNV) · 19/10/2025
  4. 04Quy định thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2025/TT-BNV) · 11/10/2025
  5. 05Sửa đổi Nghị định 172/2025/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức (251/2025/NĐ-CP) · 23/09/2025
  6. 06Sửa đổi bổ sung Nghị định 105/2012 về lễ tang cán bộ công chức viên chức (237/2025/NĐ-CP) · 29/08/2025
  7. 07Thông tư 62/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 93/2024/TT-BQP về thi đua, khen thưởng Dân quân tự vệ (62/2025/TT-BQP) · 01/07/2025
  8. 08Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (170/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  9. 09Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định đào tạo, bồi dưỡng công chức (171/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  10. 10Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15 (80/2025/QH15) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026