quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 10/2026/TT-BNG Hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền Bộ Ngoại giao theo Nghị định 289/2025/NĐ-CP
Cơ quanBộ Ngoại giao
Ngày BH17/07/2026
Hiệu lực17/07/2026
1 chương·9 điều
Thông tư

Thông tư 10/2026/TT-BNG Hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền Bộ Ngoại giao theo Nghị định 289/2025/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Bộ Ngoại giao
Người ký
Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành
17/07/2026
Ngày hiệu lực
17/07/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ NGOẠI GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/TT-BNG

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

theo quy định tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn

thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của

Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng

và tổ chức thi hành pháp luật

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP), bao gồm:

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ,
hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao và thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì soạn thảo.

2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho công tác điều ước quốc tế bao gồm nhiệm vụ, hoạt động xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất và nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện.

3. Thẩm quyền quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.

4. Thẩm quyền quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.

5. Công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo phân công của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì s

oạn thảo

Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ,
hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao và thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất và nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao

thực hiện

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện theo định mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao

1. Người đứng đầu đơn vị được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động.

2. Việc thay đổi nội dung chi bảo đảm không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và các Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao

Trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.

Điều 7. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế

1. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác pháp chế, kế hoạch công tác điều ước quốc tế hằng năm của Bộ Ngoại giao; văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc của người có thẩm quyền về việc giao, phê duyệt, cho phép lùi, rút, đưa ra khỏi hoặc bổ sung nhiệm vụ, hoạt động vào chương trình, kế hoạch, đơn vị sử dụng ngân sách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo định mức khoán chi tương ứng với từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại các Điều 3, 4 và Phụ lục kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là đơn vị sử dụng ngân sách) lập dự toán, gửi đơn vị dự toán cấp I tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo

quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ được giao, tiến độ thực hiện và khả năng cân đối nguồn kinh phí.

3. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP, pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp luật có liên quan:

a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì soạn thảo thực hiện theo danh mục sản phẩm quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất thực hiện theo danh mục sản phẩm quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện quy dịnh tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP.

b) Đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại các Điều 3, 4 và Phụ lục kèm theo Thông tư này có trách nhiệm lập, hoàn thiện và cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này gửi đơn vị sử dụng ngân sách quản lý trực tiếp làm căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí.

c) Đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ quy định tại điểm a khoản này; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được bố trí, quản lý, sử dụng và quyết toán trên cơ sở Kế hoạch công tác pháp chế và Kế hoạch công tác điều ước quốc tế hằng năm của Bộ Ngoại giao.

2. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Kế hoạch công tác pháp chế và Kế hoạch công tác điều ước quốc tế hằng năm của Bộ Ngoại giao để thực hiện việc lập, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Cục Quản trị Tài vụ hướng dẫn các đơn vị dự toán thuộc Bộ Ngoại giao lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.

Trên cơ sở quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và hồ sơ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Ngoại giao, Cục Quản trị Tài vụ thực hiện tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền giao đầy đủ, kịp thời dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế.

4. Người đứng đầu đơn vị được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế theo định mức khoán chi tương ứng với từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 3, 4 và Phụ lục kèm theo Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định, gửi đơn vị sử dụng ngân sách để tổng hợp theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

Trường hợp nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế do đơn vị thuộc số thứ tự từ số 1 đến số 19 Điều 3 Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là khối Văn phòng Bộ) chủ trì thực hiện, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức lập dự toán cho đơn vị mình và các đơn vị có liên quan thuộc khối Văn phòng Bộ trực tiếp thực hiện từng nhiệm vụ, hoạt động, gửi đơn vị sử dụng ngân sách tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung, phạm vi công việc, tiến độ thực hiện, yêu cầu về chất lượng sản phẩm đầu ra và trong phạm vi dự toán, định mức khoán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu.

c) Tổ chức thực hiện việc chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

d) Chủ động quyết định việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

5. Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, đúng nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

2. Nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất, kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều9
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  7. 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  8. 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  9. 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026