quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 16/2025/TT-BNNMT về phân quyền, phân cấp quản lý lâm nghiệp và kiểm lâm (Diện tích (ha)) · 19/06/2025
  2. 02Về phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, giảm nghèo (13/2025/TT-BNNMT) · 19/06/2025
  3. 03Quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong quản lý Nhà nước về chăn nuôi và thú y (09/2025/TT-BNNMT) · 19/06/2025
  4. 04Về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước trong thủy lợi (20/2025/TT-BNNMT) · 19/06/2025
  5. 05Về phân cấp quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (17/2025/TT-BNNMT) · 19/06/2025
  6. 06Thông tư 12/2025/TT-BNNMT về phân cấp quản lý Nhà nước trong trồng trọt và bảo vệ thực vật (12/2025/TT-BNNMT) · 19/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 10/2025/TT-BNNMT Về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH19/06/2025
    Hiệu lực01/07/2025
    21 chương·32 điều
    Thông tư

    Thông tư 10/2025/TT-BNNMT Về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Phùng Đức Tiến
    Ngày ban hành
    19/06/2025
    Ngày hiệu lực
    01/07/2025
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    __________

    Số: 10/2025/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
    nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

    Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư,

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư.

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, bao gồm:

    1. Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư.

    2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NGHỊ ĐỊNH PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP,
    PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC
    THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ

    Mục 1

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
    136/2025/NĐ
    -CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
    ĐỊNH PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
    VÀ MÔI TRƯỜNG

    Điều 3. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp phép nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ,

    triển lãm

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản;

    b) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có);

    c) Bản chính đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học);

    d) Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm).

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản theo Mẫu số 01;

    b) Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản theo Mẫu số 02.

    Điều 4. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục công nhận kết quả khảo nghiệm giống thuỷ sản

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản;

    b) Bản chính đề cương khảo nghiệm giống thủy sản.

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thuỷ sản theo Mẫu số 03;

    b) Đề cương khảo nghiệm giống thuỷ sản theo Mẫu số 04;

    c) Biên bản kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thuỷ sản và hướng dẫn kiểm tra điều kiện cơ sở theo Mẫu số 05;

    d) Quyết định phê duyệt Đề cương khảo nghiệm giống thuỷ sản theo Mẫu số 06;

    đ) Quyết định công nhận giống thủy sản đã khảo nghiệm theo Mẫu số 07.

    Điều 5. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đăng ký nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm;

    b) Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm) có đầy đủ nội dung về thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức, thông tin sản phẩm (tên sản phẩm, thành phần chính, công dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản), số lượng, khối lượng, phương án xử lý sản phẩm khi kết thúc hội chợ, triển lãm và trách nhiệm của các bên liên quan;

    c) Bản chính đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu).

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đăng ký nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm theo Mẫu số 08;

    b) Giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản theo Mẫu số 09.

    Điều 6. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đăng ký khảo nghiệm;

    b) Đề cương khảo nghiệm;

    c) Bản thuyết minh điều kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm.

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đăng ký khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản theo Mẫu số 10;

    b) Đề cương khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 11;

    c) Bản thuyết minh điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 12;

    d) Biên bản kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và hướng dẫn kiểm tra theo Mẫu số 13;

    đ) Quyết định phê duyệt Đề cương khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 14;

    e) Quyết định công nhận thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đã khảo nghiệm theo Mẫu số 15.

    Điều 7. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu, trình tự thực hiện thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển

    1. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.

    2. Trường hợp khu vực biển đề nghị cấp phép nằm giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Cơ quan thẩm định của tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến các tỉnh, thành phố còn lại và bổ sung thêm các tỉnh, thành phố tại mục “nơi nhận” của giấy phép.

    Điều 8. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp phép nhập khẩu tàu cá

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá;

    b) Hợp đồng nhập khẩu tàu cá hoặc hợp đồng thuê tàu trần;

    c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc hồ sơ phân cấp tàu cá còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm của nước có tàu cấp;

    d) Giấy xóa đăng ký tàu cá, Giấy xác nhận tàu cá không vi phạm khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu cá đã qua sử dụng; Hợp đồng, thanh lý hợp đồng đóng tàu, đối với tàu cá đóng mới; Hồ sơ gốc của tàu (bản vẽ thiết kế tàu, giấy tờ liên quan đến nguồn gốc vỏ, máy và các trang thiết bị trên tàu).

    2. Hồ sơ nêu tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt.

    3. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá theo Mẫu số 16;

    b) Quyết định về việc cho phép nhập khẩu tàu cá theo Mẫu số 17.

    4. Giấy phép nhập khẩu tàu cá phải gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan bao gồm: Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư), Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cục Hải quan.

    Điều 9. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tà u c á thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản do trung ương quản lý)

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá;

    b) Hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 18;

    b) Biên bản kiểm tra cơ sở đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 19;

    c) Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá kèm Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 20;

    d) Dấu, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá và nguyên tắc sử dụng theo Mẫu số 21.

    Điều 10. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tà u c á thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản do trung ương quản lý)

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp lại;

    b) Bản chính Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá cũ trong trường hợp hư hỏng, thay đổi thông tin.

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 22;

    b) Quyết định về việc cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá kèm Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 20.

    Điều 11. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (để mục đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu hoặc để hợ

    p tác quốc tế)

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghi cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;

    b) Bản sao/bản chụp Văn bản ký kết hợp tác quốc tế cấp quốc gia về cho, tặng, trao đổi loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đối với trường hợp khai thác vì mục đích hợp tác quốc tế;

    c) Bản sao/bản chụp Quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu khoa học, bảo tồn, nghiên cứu tạo giống ban đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thuyết minh đề cương bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu đối với trường hợp khai thác vì mục đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu;

    d) Bản sao/bản chụp Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đề nghị cấp văn bản chấp thuận đối với trường hợp nghiên cứu khoa học, bảo tồn, nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu.

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Mẫu Đơn đề nghị cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 23;

    b) Mẫu Văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 24.

    Mục 2

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
    131/2025/NĐ
    -CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

    Điều 12. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục công nhận và gi ao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng;

    b) Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý;

    c) Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;

    d) Bản chính biên bản họp tổ chức cộng đồng.

    2. Biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đề nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 25;

    b) Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý theo Mẫu số 26;

    c) Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 27;

    d) Biên bản họp tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 28;

    đ) Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Mẫu số 29.

    Điều 13. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng

    1. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng;

    b) Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý;

    c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao;

    d) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo quy chế mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;

    đ) Bản chính biên bản họp tổ chức cộng đồng.

    2. Biểu Mẫu thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 30;

    b) Biên bản họp tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 28;

    c) Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 31.

    Chương III

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ

    Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT - BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản đượ

    c sửa đổi bổ sung một số điều theo Thông tư số 12/2024/TT -BNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    1. Sửa đổi điểm a và b khoản 2 Điều 5 như sau:

    “a) Trước 12:00 giờ hằng ngày, nhân viên thú y xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình ổ dịch đã được Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh xác nhận;

    b) Trước 16:00 giờ hằng ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh;”

    2. Sửa đổi điểm a và b khoản 2 Điều 16 như sau:

    “a) Hướng dẫn nhân viên thú y xã và chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thu hoạch động vật thủy sản, giám sát việc thu hoạch và áp dụng các biện pháp phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 33 Luật Thú y, bảo đảm không làm lây lan dịch bệnh;

    b) Chỉ đạo, hướng dẫn chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản, người mua bán, vận chuyển động vật thủy sản thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y để ngăn chặn dịch bệnh động vật lây lan theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Thú y;”

    3. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 18 như sau:

    “a) Căn cứ kết quả xét nghiệm xác định mầm bệnh của phòng thử nghiệm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 14 Thông tư này hoặc văn bản của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kết luận động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức tiêu hủy động vật thủy sản; báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để theo dõi và hỗ trợ chuyên môn;”

    4. Sửa đổi khoản 4 Điều 28 như sau:

    “4. Tổ chức tập huấn về phòng, chống dịch bệnh cho cán bộ thú y và người nuôi thủy sản; hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn cho các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.”

    5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ liên quan đến Thông tư số 04/2016/TT- BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản được sửa đổi bổ sung một số điều theo Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

    a) Thay thế các cụm từ: “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y”; “Cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”; “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”;

    b) Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại: điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 5; khoản 6 và điểm c, đ và e khoản 7 Điều 10; khoản 2 Điều 12; điểm b khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 16; khoản 4 Điều 17; khoản 5 Điều 24; khoản 3, khoản 6 Điều 28;

    c) Bãi bỏ cụm từ “cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện” tại khoản 6 Điều 9.

    Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT - BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ,

    đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 01/2022/TT - BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

    “2. Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:

    “1. Hồ sơ thẩm định dự án:

    a) Tờ trình đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;

    b) Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;

    d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).

    2. Trình tự thẩm định dự án:

    a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ trì thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch; các thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học;

    c) Tổ chức họp Hội đồng và ban hành văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành”.

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

    “Điều 10. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

    1. Sau khi có văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình thành lập khu bảo tồn biển.

    2. Hồ sơ trình thành lập khu bảo tồn biển:

    a) Tờ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn biển;

    b) Dự án thành lập khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành);

    c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;

    d) Văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;

    đ) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;

    e) Tài liệu liên quan khác (nếu có).

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

    4. Nội dung Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư này”.

    4. Bổ sung Điều 10a sau Điều 10 như sau:

    “Điều 10a. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh

    1. Trình tự thực hiện:

    a) Ban quản lý khu bảo tồn biển có văn bản đề nghi cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

    b) Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

    c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư và có văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản;

    d) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.

    2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:

    a) Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

    b) Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

    c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;

    d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).

    3. Nội dung thẩm định:

    a) Sự cần thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn);

    b) Mục tiêu điều chỉnh;

    c) Phương án điều chỉnh;

    d) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;

    đ) Kinh phí thực hiện;

    e) Giải pháp tổ chức thực hiện.

    4. Quy trình thẩm định:

    a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng và tổ chức thẩm định theo nội dung tại khoản 3 Điều này;

    c) Tổ chức họp Hội đồng và ban hành văn bản thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;

    d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

    đ) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trường hợp không ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

    5. Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 34, Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 35 ban hành kèm theo Thông tư này”.

    5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2, điểm c khoản 5 Điều 11 như sau:

    “1. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được giao cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc chính quyền cấp xã hoặc tổ chức cộng đồng để quản lý.

    2. Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được quản lý như sau:

    a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc chính quyền cấp xã được giao quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý, kế hoạch quản lý phù hợp với điều kiện thực tế tại mỗi khu vực.

    5. Quy định chế độ báo cáo về công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:

    c) Báo cáo về công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Mẫu số 36 ban hành kèm theo Thông tư này”.

    6. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 16 như sau:

    “d) Gửi hồ sơ trình thành lập khu bảo tồn biển theo quy định tại khoản 2 Điều 10, hồ sơ trình điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo quy định tại khoản 2 Điều 10a sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Thủy sản và Kiểm ngư) để tổng hợp, theo dõi”.

    7. Bãi bỏ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.

    Chương IV
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

    2. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thành phần hồ sơ, biểu mẫu, trình tự trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 17. Quy định chuyển tiếp

    1. Hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

    2. Các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về phòng chống dịch bệnh động vật thuỷ sản, quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục triển khai theo chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt.

    3. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá sau khi được phân quyền, phân cấp có trách nhiệm kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá trong thời hạn 24 tháng tính từ ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá có hiệu lực.

    4. Đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh hoặc dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh đã tổ chức họp Hội đồng thẩm định liên ngành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho đến khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.

    Điều 18. Trách nhiệm thi hành

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ’

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    -Văn phòng Chính phủ;

    -Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo cáo);

    - Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;

    - Lưu: VT, KTSKN.


    KT.BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Nguyễn Quốc Trị

    Điều 1. Phê duyệt đề cương khảo nghiệm giống ….. (Kèm theo Đề cương khảo nghiệm). Cơ sở khảo nghiệm… và Công ty… thực hiện khảo nghiệm theo đề cương khảo nghiệm đã được phê duyệt.

    Điều 2. Cho phép nhập khẩu giống thuỷ sản (nếu có nhập khẩu giống thuỷ sản để khảo nghiệm):

    1. Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học: ...................................................

    2. Số lượng: ..........................................................................................................

    3. Kích cỡ:............................................................................................................

    4. Thời gian nhập khẩu: .......................................................................................

    5. Cửa khẩu nhập khẩu: .......................................................................................

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 4. … và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Lưu: VT, .....

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Điều 1. Công nhận giống thủy sản có tên tại danh sách kèm theo là giống thủy sản đã khảo nghiệm và được bổ sung vào Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. …và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ Nông nghiệp và MT (để b/c);
    - Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
    - Lưu: VT, …..

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Điều 1. Phê duyệt đề cương khảo nghiệm thức ăn thủy sản/sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cụ thể: sản phẩm ………… của Công ty ………. đăng ký (Đề cương khảo nghiệm kèm theo).

    Điều 2. Cơ sở khảo nghiệm ……………… và Công ty ………….. thực hiện khảo nghiệm theo đề cương đã được (Tên cơ quan cấp phép) phê duyệt.

    Điều 3. Công ty ... được phép sản xuất, nhập khẩu đủ số lượng sản phẩm theo đề cương khảo nghiệm đã được phê duyệt, cụ thể: ………………. tấn (lít)

    Điều 4. …, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như điều 4;
    - Lưu: VT, …..

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Điều 1. Công nhận sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có tên tại danh sách kèm theo là thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đã khảo nghiệm và đư

    ợc phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. …, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ Nông nghiệp và MT (để b/c);
    - Cục Thủy sản và Kiểm ngư (để b/c);
    - Lưu: VT, …..

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Điều 1. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá hạng....đối với:...........(ghi tên cơ sở) tại địa chỉ:..................do.................. làm chủ cơ sở.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. Cơ sở đăng kiểm tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:

    1. Liên hệ Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư để đăng ký tài khoản trên hệ thống Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) để thực hiện trách nhiệm cập nhật kết quả cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

    2. Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường, ……………, .............… ( tên cơ sở đăng kiểm tàu cá ) và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    -..............
    - Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư (để b/c);
    - Lưu: VT, …...

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    GIẤY CHỨNG NHẬN
    CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

    CHỨNG NHẬN:

    Tên cơ sở:.......................................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................

    Điện thoại:……..................................Email:....................................................

    Người đại diện (ông/bà):.................................................................................

    Chức vụ: ….....................................................................................................

    Số CCCD/Căn cước/ Số định danh cá nhân:……………………………......

    Là Cơ sở đăng kiểm tàu cá loại…...................................................................

    Giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày........................ ...........................……


    …, ngày….. tháng……năm...
    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Số: ...... /20... /GCN-… ban hành kèm theo Quyết định số..........

    (Đã cấp lần ...... ngày: ……)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    (Tên tổ chức cộng đồng, nguyên tắc, mục đích hoạt động của tổ chức cộng đồng)

    Chương II

    THÀNH VIÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

    (Quy định về đăng ký tham gia tổ chức cộng đồng và chấm dứt tư cách thành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của thành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình không phải là thành viên tổ chức cộng đồng tham gia hoạt động thủy sản tại khu vực đồng quản lý (nếu có))

    Chương III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

    Điều….: Ban đại diện của tổ chức cộng đồng

    1. Ban đại diện hoặc ban tương đương của tổ chức cộng đồng có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là Ban đại diện) do thành viên tổ chức cộng đồng bầu, có trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động của tổ chức cộng đồng, kết nối giữa cộng đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    2. Nhiệm vụ cụ thể

    Điều….: Người đại diện tổ chức cộng đồng

    1. Người đại diện tổ chức cộng đồng là người thuộc Ban đại diện, do thành viên tổ chức cộng đồng bầu.

    2. Nhiệm vụ cụ thể

    Điều….: Đội tuần tra, giám sát

    1. Đội tuần tra, giám sát do Ban đại diện phân công, thực hiện tuần tra, giám sát, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực được giao quản lý; phối hợp với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong hoạt động kiểm tra, giám sát, lập biên bản và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản.

    2. Nhiệm vụ cụ thể

    Điều….: Đội tự quản

    1. Đội tự quản được tổ chức theo nghề khai thác; theo lĩnh vực hoạt động hoặc theo đơn vị hành chính do các thành viên tổ chức cộng đồng tự nguyện tham gia. Đội thực hiện nhiệm vụ theo quy chế của tổ chức cộng đồng và phân công của Ban đại diện.

    2. Nhiệm vụ cụ thể.

    Điều….: Các đội khác (nếu có)

    1. Các đội khác theo nhu cầu của tổ chức cộng đồng.

    2. Nhiệm vụ cụ thể.

    (Mỗi ban, đội có người đứng đầu và các thành viên)

    Điều….: Nhiệm vụ của tổ chức cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn; tuần tra, kiểm soát; tái tạo nguồn lợi thủy sản; thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng nguồn lợi thủy sản, kinh tế xã hội và nhiệm vụ khác (nếu có).

    Chương IV

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

    Điều….: Bầu cử Ban đại diện, người đại diện của tổ chức cộng đồng.

    Điều….: Chế độ họp định kỳ hằng năm hoặc đột xuất của tất cả thành viên tổ chức cộng đồng; chế độ họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban đại diện, Đội tuần tra, giám sát, Đội tự quản và các Đội khác.

    Điều….: Tài chính cho hoạt động của tổ chức cộng đồng (quy định về thu, chi và thành lập quỹ cộng đồng (nếu có)).

    Điều….: Chia sẻ lợi ích của thành viên trong tổ chức cộng đồng (nếu có).

    Điều….: Tuần tra, kiểm soát và phối hợp tuần tra, kiểm soát tại khu vực thực hiện đồng quản lý.

    Điều….: Giải thể tổ chức cộng đồng.

    Điều….: Cơ chế khác (nếu có).

    Chương V

    QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN

    Điều….: Quy định về hoạt động được hoặc không được thực hiện.

    Điều….: Quy định cụ thể về: nuôi trồng thủy sản; bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; du lịch giải trí gắn với hoạt động thủy sản; hoạt động khác của tổ chức cộng đồng (nếu có).

    Chương VI

    KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

    Điều 1. Công nhận [tên tổ chức cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:

    1. Người đại diện [tên tổ chức cộng đồng]: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng], số chứng minh thư/thẻ căn cước, thường trú tại …………….

    2. Công nhận Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng kèm theo Quyết định này.

    3. Nội dung khác (nếu có)

    Điều 2. Giao quyền quản lý cho [tên tổ chức cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực [vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao] (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quy

    ết định này).

    Phạm vi quyền được giao bao gồm: [ghi cụ thể quyền được giao theo đề nghị của tổ chức cộng đồng và quy định tại Luật Thủy sản].

    Nội dung khác (nếu có)

    Điều 3. [tên tổ chức cộng đồng] có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản theo đúng nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này và quy định pháp luật khác có liê

    n quan.

    Điều 4. Giao [tên các đơn vị có liên quan…] tổ chức thực hiện, theo dõi, hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này [ghi nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị].

    Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 6. Chánh Văn phòng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

    Nơi nhận:
    - Như Điều 6;
    - .......
    - Lưu: VT,.....

    CHỦ TỊCH
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại…. chi tiết như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội du

    ng đề nghị sửa đổi, bổ sung]:

    1. Tên tổ chức cộng đồng.

    2. Người đại diện của tổ chức cộng đồng: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng], số chứng minh thư/thẻ căn cước, thường trú tại …………….

    3. Phạm vi quyền quản lý được giao.

    4. Vị trí, ranh giới khu vực thực hiện đồng quản lý (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết định này).

    5. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản kèm theo Quyết định này.

    6. Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng kèm theo Phụ lục Quyết định này.

    7. Nội dung khác (nếu có).

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung không quy định tại Điều 1 Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số …….. ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu

    …. công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu....., ....., [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhi

    ệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - .......
    - Lưu: VT,.....

    CHỦ TỊCH
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    CHƯƠNG I

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT

    1. Đặc điểm địa lý

    2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn

    3. Đặc điểm hiện trạng môi trường

    4. Đặc điểm hệ sinh thái

    5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị đa dạng sinh học

    6. Đặc điểm các giá trị văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển

    CHƯƠNG II

    ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

    1. Dân số, giáo dục và y tế

    2. Các hoạt động kinh tế của địa phương

    3. Vai trò của địa phương trong công tác bảo tồn

    CHƯƠNG III

    CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

    1. Chính sách, thể chế của địa phương có liên quan đến bảo tồn

    2. Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển

    3. Năng lực cán bộ quản lý về bảo tồn biển và nhu cầu đào tạo

    CHƯƠNG IV

    CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN

    1. Tác động của các hoạt động kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển

    2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động đến khu bảo tồn biển

    2.1. Các ngành kinh tế trong khu vực

    2.2. Các dự án đang và sẽ thực hiện

    2.3. Các tác động tự nhiên của vùng ven bờ

    3. Các tác động khác

    CHƯƠNG V

    MỤC TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG

    1. Tên khu bảo tồn biển

    2. Kiểu loại khu bảo tồn biển

    3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển

    3.1. Mục tiêu chung

    3.2. Mục tiêu cụ thể

    4. Phạm vi địa lý: Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển

    5. Phân khu chức năng của khu bảo tồn biển

    5.1. Cơ sở khoa học để xác định các phân khu chức năng

    5.2. Phân khu chức năng và phạm vi địa lý của khu bảo tồn biển

    - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (ghi rõ tọa độ và diện tích);

    - Phân khu phục hồi sinh thái (ghi rõ tọa độ và diện tích);

    - Phân khu dịch vụ - hành chính (ghi rõ tọa độ và diện tích);

    - Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).

    CHƯƠNG VI

    CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN

    CHƯƠNG VII

    PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ

    1. Phương án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên

    2. Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng liên quan đến khu bảo tồn biển

    CHƯƠNG VIII

    CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ

    1. Chương trình bảo tồn

    2. Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng

    3. Chương trình phát triển cộng đồng

    4. Chương trình giáo dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái

    5. Chương trình nghiên cứu khoa học

    6. Chương trình phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp

    7. Chương trình đào tạo nâng cao năng lực

    CHƯƠNG IX

    ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN

    1. Hiệu quả về lĩnh vực bảo tồn

    2. Hiệu quả về lĩnh vực kinh tế

    3. Hiệu quả về lĩnh vực xã hội

    CHƯƠNG X

    KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ

    (Nêu khái toán kinh phí thực hiện các chương trình, xác định nguồn vốn…)

    CHƯƠNG XI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    (Nêu cụ thể sự tham gia thực hiện của các tổ chức, đơn vị có liên quan)

    Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:

    1. Tên gọi:

    - Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn biển....(4)......;

    - Tên tiếng Anh: ......;

    2. Loại hình khu bảo tồn:…(7)…..

    3. Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.

    4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:

    a) Phạm vi khu bảo tồn:

    b) Tọa độ khu bảo tồn:

    - Kinh độ:

    - Vĩ độ:

    c) Tổng diện tích:

    d) Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):

    - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;

    - Phân khu phục hồi sinh thái;

    - Phân khu dịch vụ - hành chính;

    đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).

    (Bản đồ kèm theo)

    5. Chương trình, dự án đầu tư

    - Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

    - Chương trình, dự án truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.

    - Chương trình, dự án phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp.

    - Chương trình nghiên cứu khoa học, giáo dục.

    - Chương trình, dự án khác (nếu có).

    6. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

    7. Nội dung khác (nếu có).

    Điều 2. Tổ chức thực hiện …

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 4. Chánh Văn phòng, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; thủ

    trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ NN&MT;
    - Các Bộ, ngành có liên quan;
    - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
    - CT, các PCT UBND tỉnh;
    - Chủ tịch UBND các xã/phường/đặc khu….;
    - ...........
    - Lưu VT...(9)…. (10).

    CHỦ TỊCH
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Ghi chú:

    (1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.

    (2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.

    (3) Địa danh.

    (4) Tên khu bảo tồn biển.

    (5). Tên văn bản sửa đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật

    (6) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

    (7) Loại hình khu bảo tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan.

    (8) Tên địa phương cấp xã có khu bảo tồn biển.

    (9) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).

    (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:

    1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:

    2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh

    a) Vị trí địa lý:

    b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ: Vĩ độ:

    3. Diện tích Khu bảo tồn……(4)…….. sau khi điều chỉnh là:……ha.

    4. Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích từng phân khu):

    - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:

    - Phân khu phục hồi sinh thái:

    - Phân khu dịch vụ - hành chính:

    5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích), (Bản đồ kèm theo)

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 4. Chánh Văn phòng; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

    tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu...(7).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ NN&MT;
    - Các Bộ, ngành có liên quan;
    - TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh, thành phố (báo cáo);
    - CT, các PCT UBND;
    - Chủ tịch UBND các xã/phường/đặc khu….;
    - ...........
    - Lưu VT,...(8)…. (9).

    CHỦ TỊCH
    (Chữ ký của người có thẩm quyền,
    dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

    Ghi chú:

    (1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.

    (2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.

    (3) Địa danh.

    (4) Tên khu bảo tồn biển.

    (5) Tên văn bản sửa đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

    (6) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

    (7) Tên địa phương cấp xã có khu bảo tồn biển.

    (8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).

    (9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương21
    Điều32
    Tải về
    Hỏi AI ngay →