quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 09/2026/TT-BQP Sửa đổi quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bộ Quốc phòng
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH22/01/2026
Hiệu lực22/01/2026
1 chương·3 điều
Thông tư

Thông tư 09/2026/TT-BQP Sửa đổi quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bộ Quốc phòng

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Phạm Hoài Nam
Ngày ban hành
22/01/2026
Ngày hiệu lực
22/01/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
_______
Số: 09/2026/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ

công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng

_________________

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm q

uyền quản lý của Bộ Quốc phòng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 3 như sau:

“h) Quyết định bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có).”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 3 như sau:

“c) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, tổ chức, doanh nghiệp phải lập 01 bộ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau:

“6. Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp. Thời hạn của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra thực tế địa điểm sử dụng, kho vật liệu nổ công nghiệp trước khi xem xét, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì thời gian thẩm định cấp phép không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp. Thời hạn của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra thực tế địa điểm sử dụng, kho vật liệu nổ công nghiệp trước khi xem xét, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì thời gian thẩm định cấp phép không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 6 như sau:

“c) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải lập hồ sơ quy định tại các khoản 4, 5 Điều này dưới dạng hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 như sau:

“7. Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 Điều này thực hiện cấp, điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:

"5. Chỉ đạo cơ quan chức năng thuộc quyền: Bộ Tham mưu cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Cục Quản lý Công nghệ tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng theo quy định. Cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không được yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp các thành phần hồ sơ đã được số hóa, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử.".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.

2. Các hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Các đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;

- BTTM, TCCT;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ: Công thương, Công an, Tư pháp;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (34b);

- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP (73b);

- Công báo Chính phủ;

- Lưu: VT, THBĐ.Hưng

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Thượng tướng Phạm Hoài Nam

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều3
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 45/2026/TT-BCT sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp (45/2026/TT-BCT) · 28/08/2026
  2. 02Thông tư 46/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng (46/2026/TT-BCT) · 28/08/2026
  3. 03Quyết định 1602/QĐ-TTg 2026 giải thể Ban chỉ đạo phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp (1602/QĐ-TTg) · 19/08/2026
  4. 04Nghị định 278/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2025 về điều chỉnh giá điện (278/2026/NĐ-CP) · 09/07/2026
  5. 05Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và cao (33/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  6. 06Thông tư 37/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Formaldehyt, thủy ngân và chì (37/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  7. 07Thông tư 36/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật về Amôni nitrat và chất lượng tiền chất thuốc nổ (36/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  8. 08Quyết định 80/2026/QĐ-UBND Hà Nội tiêu chí khu cụm công nghiệp sinh thái và hỗ trợ chuyển đổi (80/2026/QĐ-UBND) · 29/06/2026
  9. 09Nghị định 243/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/2025/NĐ-CP và Nghị định 58/2025/NĐ-CP về mua bán điện trực tiếp và phát triển năng lượng tái tạo (243/2026/NĐ-CP) · 26/06/2026
  10. 10Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL: Danh mục hóa chất cấm và nguy hiểm trong sản phẩm (14/2026/TT-BVHTTDL) · 03/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026