quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (02/2025/TT-BXD) · 31/03/2025
  2. 02Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư đối tác công tư và Luật Đấu thầu, số 57/2024/QH15 (57/2024/QH15) · 29/11/2024
  3. 03Sửa đổi Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn định mức quy hoạch (21/2023/TT-BKHĐT) · 31/12/2023
  4. 04Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (11/2021/TT-BXD) · 31/08/2021
  5. 05Phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng (06/2021/TT-BXD) · 30/06/2021
  6. 06Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (10/2021/NĐ-CP) · 09/02/2021
  7. 07Sử dụng tài sản công thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án BT (69/2019/NĐ-CP) · 15/08/2019
  8. 08Định mức cho hoạt động quy hoạch (08/2019/TT-BKHĐT) · 17/05/2019
  9. 09Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều kiện kinh doanh lĩnh vực xây dựng (100/2018/NĐ-CP) · 16/07/2018
  10. 10Thông tư 12/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị (12/2017/TT-BXD) · 30/11/2017
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 09/2022/TT-BGTVT Hướng dẫn phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH22/06/2022
    Hiệu lực01/10/2022
    4 chương·123 điều
    Thông tư

    Thông tư 09/2022/TT-BGTVT Hướng dẫn phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Nguyễn Duy Lâm
    Ngày ban hành
    22/06/2022
    Ngày hiệu lực
    01/10/2022
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    ___________

    Số: 09/2022/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do -
    Hạnh phúc
    ________________________

    Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2022

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn một số nội dung về phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư và mẫu loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thuộc ngành giao thông vận tải

    _____________

    Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

    Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

    Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư và mẫu loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thuộc ngành giao thông vận tải.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư và mẫu loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi là hợp đồng BOT) thuộc ngành giao thông vận tải.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư và ký kết hợp đồng BOT thuộc ngành giao thông vận tải.

    Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

    1. Trong các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Thông tư này, các nội dung in đứng mang tính bắt buộc phải áp dụng, các nội dung in nghiêng nhằm mục đích hướng dẫn và được cụ thể hóa trên cơ sở quy mô, tính chất và điều kiện riêng (nếu có) của từng lĩnh vực và của từng dự án nhưng không được nêu bất cứ tiêu chuẩn hoặc điều kiện nào nhằm hạn chế tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư.

    2. Tiêu chuẩn đánh giá phải công khai trong hồ sơ mời thầu (sau đây gọi là HSMT). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (sau đây gọi là HSDT) phải tuân thủ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong HSMT không được thay đổi hay bổ sung bất kỳ nội dung nào.

    3. Hợp đồng BOT ký kết giữa Cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là DNDA) thực hiện theo mẫu loại hợp đồng BOT quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên có thể đề xuất hiệu chỉnh, bổ sung nội dung hợp đồng đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT và không trái với quy định của HSMT, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định của pháp luật có liên quan.

    4. Đối với các loại Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BLT), Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (BTL) và Hợp đồng hỗn hợp: Quá trình thực hiện, Bên mời thầu có thể tham khảo các nội dung phù hợp của mẫu loại hợp đồng BOT quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựng mẫu loại hợp đồng trong HSMT đảm bảo phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

    Điều 4. Đánh giá hồ sơ dự thầu

    Phương pháp đánh giá HSDT thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong HSMT bao gồm:

    1. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (sau đây gọi là HSĐXKT) đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP)

    a) Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật PPP (sau đây gọi là Nghị định số 35/2021/NĐ-CP).

    b) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

    Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi đã sơ tuyển: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP;

    Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật PPP, việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

    Nhà đầu tư có HSĐXKT được đánh giá hợp lệ và đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm được xem xét, đánh giá chi tiết về kỹ thuật.

    c) Đánh giá chi tiết về kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

    Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.

    2. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật PPP

    a) Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP;

    b) Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục 2 Phần B Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT);

    c) Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

    3. Đánh giá HSDT đối với trường hợp dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật PPP

    a) Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và khoản 5 Điều 29 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP;

    b) Đánh giá năng lực, kinh nghiệm: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

    c) Đánh giá chi tiết về kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trong đó tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt theo mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Không quy định về danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật;

    d) Đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 7 Thông tư này, không quy định về xếp hạng nhà đầu tư.

    4. Đánh giá HSDT đối với trường hợp dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Luật PPP

    a) Đánh giá tư cách hợp lệ: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật PPP và khoản 5 Điều 29 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP;

    b) Đánh giá năng lực, kinh nghiệm: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

    Điều 5. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm

    1. Phương pháp đánh giá

    a) Đối với nhà đầu tư độc lập: Thực hiện theo quy định tại khoản 3.1 mục 3 Phần A Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT;

    b) Đối với nhà đầu tư liên danh: Thực hiện theo quy định tại khoản 3.1 và khoản 3.2 mục 3 Phần A Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.

    2. Tiêu chuẩn đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

    1. Phương pháp đánh giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 4.1 mục 4 Phần A Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.

    2. Tiêu chuẩn đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại

    1. Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, bên mời thầu phải xác định một trong các phương pháp dưới đây để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại:

    a) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (VGF) (không áp dụng đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP), các nội dung khác như thời gian hoàn vốn, giá, phí sản phẩm và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.

    Nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

    Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại mục CDNĐT 26.3 Chương II Phần 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.

    Trường hợp các nhà đầu tư đề xuất giá trị phần vốn góp của nhà nước bằng nhau, xếp hạng nhà đầu tư sẽ căn cứ theo kết quả đánh giá kỹ thuật. Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm, HSDT của nhà đầu tư có điểm đánh giá kỹ thuật cao hơn được xếp thứ nhất. Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, HSDT của nhà đầu tư có số lượng các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá chấp nhận được ít hơn được xếp thứ nhất.

    b) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian thực hiện hợp đồng và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.

    Nhà đầu tư đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

    Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại mục CDNĐT 26.3 Chương II Phần 1 Phụ lục IV của mẫu HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.

    Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất cùng một mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất, xếp hạng nhà đầu tư sẽ căn cứ theo đánh giá kỹ thuật. Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm, HSDT của nhà đầu tư có điểm đánh giá kỹ thuật cao hơn được xếp thứ nhất. Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, HSDT của nhà đầu tư có số lượng các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá chấp nhận được ít hơn được xếp thứ nhất.

    c) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước, các nội dung khác có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.

    Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

    Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại mục CDNĐT 26.3 Chương II Phần 1 Phụ lục IV của mẫu HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.

    Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất mức nộp ngân sách cao nhất hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất bằng nhau, xếp hạng nhà đầu tư sẽ căn cứ theo đánh giá kỹ thuật. Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm, HSDT của nhà đầu tư có điểm đánh giá kỹ thuật cao hơn được xếp thứ nhất. Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, HSDT của nhà đầu tư có số lượng các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá chấp nhận được ít hơn được xếp thứ nhất.

    d) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Căn cứ quy mô, tính chất của dự án và tiêu chuẩn đánh giá xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này, bên mời thầu nêu rõ các nội dung đánh giá về tài chính - thương mại theo quy định tại điểm 2.2.2 mục 2 Phần B Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.

    Chương III

    MẪU LOẠI HỢP ĐỒNG BOT

    Điều 8. Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng

    Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng, bao gồm: Căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án; thông tin chung về các bên ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án); hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Điều 9. Điều kiện chung của hợp đồng

    Điều kiện chung của hợp đồng gồm các điều khoản chung được áp dụng trong các Hợp đồng BOT thuộc ngành giao thông vận tải.

    Điều 10. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

    Điều kiện cụ thể của hợp đồng làm rõ các nội dung tương ứng với điều kiện chung của Hợp đồng BOT thuộc ngành giao thông vận tải.

    Điều 11. Phụ lục hợp đồng

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 12. Quy định chuyển tiếp

    1. Đối với HSMT đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được phát hành thì bên mời thầu căn cứ các quy định tại Thông tư này để sửa đổi, bổ sung và trình cơ quan có thẩm quyền (sau đây gọi là CQCTQ) phê duyệt điều chỉnh.

    2. Đối với HSMT đã được phát hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá HSDT trên cơ sở HSMT đã phát hành.

    3. Đối với các dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì CQCTQ, Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, DNDA tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng trên cơ sở HSMT đã phát hành và HSDT do nhà đầu tư nộp.

    4. Đối với các dự án đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dự án đã ký kết. Quá trình thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ sung hợp đồng, CQCTQ, Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, DNDA trên cơ sở các quy định tại Thông tư này tổ chức tiến hành thương thảo, đàm phán, ký kết phụ lục hợp đồng để triển khai thực hiện.

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.

    2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

    Điều 14. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc các Ban Quản lý dự án thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 14;

    - Bộ trưởng (để báo cáo);

    - Các Thứ trưởng;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);

    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;

    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

    - Lưu: VT, CQLXD.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Nguyễn Duy Lâm

    Điều 1. Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án

    Điều 2. Nguyên tắc giải thích số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác

    II. MỤC TIÊU, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN

    Điều 3. Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án

    Điều 4. Quy mô, công suất; dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục của dự án

    III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI NGUYÊN

    KHÁC

    Điều 5. Địa điểm thực hiện dự án; kết quả khảo sát địa chất và phương án xử lý

    IV. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

    Điều 6. Thời hạn hợp đồng dự án

    Điều 7. Các trường hợp được điều chỉnh thời hạn hợp đồng của dự án

    Điều 8. Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án

    V. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, TIẾN ĐỘ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC, TÀI NGUYÊN KHÁC VÀ CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN

    Điều 9. Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

    Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và giám sát, kiểm tra việc thực hiện

    Điều 11. Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    Điều 12. Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan

    Điều 13. Quy định về khai quật và xử lý các hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này

    Điều 14. Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê đất; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao

    Điều 15. Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm

    VI. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC CUNG CẤP

    Điều 16. Yêu cầu về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho dự án

    Điều 17. Các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng

    VII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, CƠ CẤU NGUỒN VỐN, PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

    Điều 19. Tổng mức đầu tư

    Điều 20. Cơ cấu nguồn vốn

    Điều 21. Kế hoạch thu xếp tài chính

    Điều 22. Doanh thu trong phương án tài chính

    Điều 23. Các chỉ tiêu tài chính đầu ra cần đạt được để bảo đảm tính khả thi tài chính của dự án

    Điều 24. Nghĩa vụ của NĐT, DNDA trong việc thu xếp tài chính cho dự án

    Điều 25. Trách nhiệm của NĐT, DNDA trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thu xếp tài chính

    VIII. VỐN NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG (TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG)

    Điều 26. Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 27. Cơ sở pháp lý về việc nguồn vốn đầu tư công đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; giá trị tài sản công đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng trong dự án

    Điều 28. Hình thức quản lý, sử dụng phần vốn đầu tư công làm phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 29. Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong việc thanh toán cho DNDA

    Điều 30. Tiến độ thanh toán cho DNDA

    Điều 31. Trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho DNDA

    IX. CHIA SẺ PHẦN TĂNG GIẢM DOANH THU (TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG)

    Điều 32. Cơ chế báo cáo doanh thu của doanh nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng và cơ chế theo dõi doanh thu

    Điều 33. Các trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng giảm doanh thu

    Điều 34. Thời hạn thanh toán phần chia sẻ phần tăng doanh thu

    Điều 35. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu

    X. ƯU ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

    Điều 36. Ưu đãi đầu tư

    Điều 37. Bảo đảm đầu tư

    Điều 38. Bảo đảm cân đối ngoại tệ (trường hợp áp dụng)

    XI. GIÁ, PHÍ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

    Điều 39. Mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

    Điều 40. Các trường hợp, thủ tục điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ

    Điều 41. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

    XII. CƠ CẤU LẠI CÁC KHOẢN NỢ (TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG)

    Điều 42. Điều kiện cơ cấu lại các khoản nợ

    Điều 43. Cơ chế chia sẻ phần lợi nhuận gia tăng

    XIII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN TRƯỚC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

    Điều 44. Thu xếp tài chính

    Điều 45. Lập thẩm định phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán

    Điều 46. Các thủ tục xin cấp phép theo quy định

    Điều 47. Cơ chế phối hợp giữa các bên

    XIV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG .

    Điều 48. Thực hiện các thủ tục, yêu cầu về thi công xây dựng

    Điều 49. Phương án tổ chức xây dựng công trình tạm, phụ trợ (nếu có)

    Điều 50. Lựa chọn nhà thầu trong quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 51. Chế độ quản lý chất lượng và giám sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (bao gồm công trình thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công trong dự án)

    Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện thủ tục xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 53. Thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 54. Giám định và kiểm định chất lượng công trình xây dựng

    Điều 55. Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng nêu tại mục này

    XV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH, KINH DOANH CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

    Điều 56. Điều kiện vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 57. Nghĩa vụ của DNDA trong việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về vận hành, kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng một cách liên tục, ổn địn

    h

    Điều 58. Việc thu xếp bảo hiểm, bảo hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 59. Tổ chức vận hành, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 60. Điều kiện, biện pháp giải quyết khi tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác

    Điều 61. Quyền, nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng trong việc kiểm tra giám sát nghĩa vụ của DNDA trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    XVI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

    Điều 62. Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi chuyển giao

    Điều 63. Trình tự, thủ tục liên quan trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 64. Chế độ cho người lao động tại DNDA khi chuyển giao công trình cơ sở hạ tầng

    XVII. QUYỀN, NGHĨA VỤ KHÁC CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

    Điều 65. Thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh đối với nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng

    Điều 66. Nghĩa vụ của NĐT và giới hạn trách nhiệm của NĐT đối với các trách nhiệm của DNDA trong Hợp đồng

    Điều 67. Nghĩa vụ của DNDA trong việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án với cơ quan ký kết hợp đồng

    Điều 68. Nghĩa vụ của DNDA trong việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và sức khỏe của người lao động, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác

    Điều 69. Nghĩa vụ của các bên đối với việc bảo mật thông tin, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của CQCTQ, cơ quan thanh tra, kiểm toán, giám sát

    XVIII. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

    Điều 70. Giá trị, thời gian có hiệu lực, các trường hợp được, không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng

    Điều 71. Trách nhiệm của NĐT, DNDA đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng

    XIX. QUY ĐỊNH VỀ PHẠT HỢP ĐỒNG

    Điều 72. Các trường hợp phạt hợp đồng

    Điều 73. Hình thức phạt hợp đồng

    XX. DOANH NGHIỆP DỰ ÁN

    Điều 74. Mô hình tổ chức, hoạt động của DNDA

    Điều 75. Vốn điều lệ của DNDA

    Điều 76. Nghĩa vụ của NĐT trong việc góp vốn chủ sở hữu

    Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của NĐT khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho NĐT khác

    XXI. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC

    Điều 78. Việc áp dụng hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của DNDA, vốn hợp pháp khác

    Điều 79. Điều kiện, nguyên tắc, thời điểm, phương thức phát hành trái phiếu của DNDA

    Điều 80. Giá trị vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, vốn hợp pháp khác

    XXII. TÀI SẢN, QUYỀN THẾ CHẤP

    Điều 81. Quy định về tài sản: quyền sở hữu, quản lý, khai thác tài sản hình thành trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án; tài sản không được phép thế chấp

    Điều 82. Quyền của DNDA trong việc thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của DNDA Điều 83. Quyền của DNDA trong việc thế chấp quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Điều 84. Trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với bên cho vay trong việc lựa chọn NĐT thay thế để tiếp nhận quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thế chấp khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    XXIII. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

    Điều 85. Các trường hợp được xem xét sửa đổi Hợp đồng dự án

    Điều 86. Trình tự sửa đổi hợp đồng

    Điều 87. Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án khi sửa đổi hợp đồng

    XXIV. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DO HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

    Điều 88. Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản

    Điều 89. Thỏa thuận về sửa đổi Hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản

    Điều 90. Quy định về thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận

    Điều 91. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

    XXV. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DO SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

    Điều 92. Quy định các trường hợp bất khả kháng, điều kiện xác định sự kiện bất khả kháng

    Điều 93. Quy trình xử lý trong trường hợp bất khả kháng

    Điều 94. Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

    Điều 95. Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

    Điều 96. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng....

    XXVI. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DO QUY HOẠCH, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT THAY ĐỔI

    Điều 97. Quy định các trường hợp, điều kiện xác định các trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng dự án

    Điều 98. Cơ sở, tài liệu chứng minh doanh thu của DNDA bị sụt giảm so với mức doanh thu trong phương án tài chính do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật

    Điều 99. Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng, áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật

    Điều 100. Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

    Điều 101. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật

    XXVII. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

    Điều 102. Các trường hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Điều 103. Công thức xác định mức chi phí xử lý tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Điều 104. Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Điều 105. Việc kiểm kê, chuyển giao tài sản, thanh toán cho các bên liên quan tương ứng với từng trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Điều 106. Giới hạn trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    XXVIII. PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH

    Điều 107. Pháp luật điều chỉnh

    Điều 108. Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định

    XXIX. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Điều 109. Cơ chế giải quyết tranh chấp

    XXX. CHẤM DỨT, THANH LÝ HỢP ĐỒNG

    Điều 110. Trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn

    Điều 111. Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng

    Điều 112. Quyền, nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng

    XXXI. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

    Điều 113. Các quy định khác

    PHẦN III. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

    ĐKCT 1

    ĐKCT 2

    ĐKCT 3

    ĐKCT 4

    ĐKCT 5.2

    ĐKCT 6.5

    ĐKCT 7.2

    ĐKCT 9

    ĐKCT 10

    ĐKCT 11

    ĐKCT 12

    ĐKCT 14.1

    ĐKCT 14.2

    ĐKCT 15

    ĐKCT 16.3

    ĐKCT 17

    ĐKCT 18

    ĐKCT 20

    ĐKCT 21.1 a

    ĐKCT 21.1 b

    ĐKCT 22.2

    ĐKCT 23

    ĐKCT 24

    ĐKCT 25

    ĐKCT 26

    ĐKCT 28.1

    ĐKCT 29

    ĐKCT 30

    ĐKCT 31

    ĐKCT 39.1

    ĐKCT 39.2

    ĐKCT 40

    ĐKCT 42

    ĐKCT 43

    ĐKCT 47

    ĐKCT 48.1

    ĐKCT 49

    ĐKCT 50.1 b

    ĐKCT 51.1

    ĐKCT 51.2

    ĐKCT 53

    ĐKCT 55

    ĐKCT 57

    ĐKCT 58.1

    ĐKCT 58.2

    ĐKCT 59

    ĐKCT 61

    ĐKCT 64

    ĐKCT 65

    ĐKCT 66

    ĐKCT 67

    ĐKCT 68.1

    ĐKCT 68.2

    ĐKCT 69

    ĐKCT 70.1

    ĐKCT 70.2

    ĐKCT 70.3

    ĐKCT 71.1

    ĐKCT 72.1

    ĐKCT 72.2

    ĐKCT 72.3

    ĐKCT 73.1

    ĐKCT 73.2

    ĐKCT 73.3

    ĐKCT 78.2

    ĐKCT 80

    ĐKCT 87

    ĐKCT 88

    ĐKCT 89

    ĐKCT 90

    ĐKCT 91

    ĐKCT 92.1

    ĐKCT 93

    ĐKCT 94

    ĐKCT 95

    ĐKCT 96

    ĐKCT 97.1

    ĐKCT 99

    ĐKCT 100

    ĐKCT 101

    ĐKCT 103.4

    ĐKCT 104

    ĐKCT 105

    ĐKCT 106

    ĐKCT 107

    ĐKCT 108

    ĐKCT 111.2

    ĐKCT 112

    ĐKCT 113

    PHẦN IV. PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

    PHẦN I. VĂN BẢN THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN VỀ HỢP ĐỒNG

    HỢP ĐỒNG BOT

    ___ , ngày ___ tháng ___ năm ___

    Hợp đồng số: __________

    Dự án: ___________ [ghi tên dự án]

    Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

    Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

    Căn cứ (1)

    Căn cứ Quyết định số ___ ngày ___ tháng ___ năm ___ của ___ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số ___ ngày ___ tháng ___ năm ___ của Bên mời thầu;

    Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng ngày ___ tháng ___ năm ___ ;

    Căn cứ văn bản số ___ ngày ___ tháng ___ năm ___ của ___ về việc thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng,

    Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

    1. Cơ quan ký kết hợp đồng BOT (Là một bên của hợp đồng):

    Tên Cơ quan ký kết hợp đồng BOT: [ghi tên Cơ quan ký kết hợp đồng BOT]

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

    Fax:

    E-mail:

    Người đại diện:

    Chức vụ:

    Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___ ngày ___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).

    2. Nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án (Là một bên của hợp đồng):

    2.1 Nhà đầu tư:

    Tên giao dịch: [ghi tên giao dịch của Nhà đầu tư]

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

    Fax:

    E-mail:

    Người đại diện:

    Chức vụ:

    Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___ ngày ___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).

    2.2 Doanh nghiệp dự án:

    Tên giao dịch: [ghi tên giao dịch của doanh nghiệp dự án]

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

    Fax:

    E-mail:

    Người đại diện:

    Chức vụ:

    Các bên trên đây thống nhất ký Hợp đồng để thực hiện dự án [ghi tên của dự án] với các nội dung sau:

    Điều 1. Thành phần hồ sơ hợp đồng

    Thành phần hồ sơ hợp đồng BOT và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

    1. Hợp đồng BOT bao gồm điều kiện chung và điều kiện cụ thể;

    2. Phụ lục hợp đồng (nếu có);

    3. Biên bản đàm phán hợp đồng;

    4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

    5. Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn;

    6. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu;

    7. Các tài liệu có liên quan.

    Điều 2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án

    Nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

    Điều 3. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng BOT

    Cơ quan ký kết hợp đồng cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

    Điều 4. Thời hạn hợp đồng:

    Thời hạn hợp đồng là [ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định của HSDT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].

    Điều 5. Hiệu lực hợp đồng

    1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].

    2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật.

    Hợp đồng được lập thành bộ, Cơ quan ký kết hợp đồng giữ bộ, nhà đầu tư giữ____ bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (2)

    [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG BOT

    [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP DỰ ÁN

    [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]


    Ghi chú:

    (1) Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp đồng.

    (2) Trường hợp nhà thầu liên danh thì trong hợp đồng phải bao gồm thông tin của tất cả các thành viên liên danh. Đại diện hợp pháp của từng thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

    PHẦN II. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

    I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

    Điều 1. Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án

    Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của dự án được quy định tại ĐKCT.

    Điều 2. Nguyên tắc giải thích số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác

    Nguyên tắc giải thích số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là NĐT nước ngoài được quy định tại ĐKCT.

    II. MỤC TIÊU, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN

    Điều 3. Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án

    Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của dự án được quy định tại ĐKCT.

    Điều 4. Quy mô, công suất; dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục của dự án

    Quy mô, công suất; dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục của dự án được quy định tại ĐKCT.

    III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI NGUYÊN KHÁC

    Điều 5. Địa điểm thực hiện dự án; kết quả khảo sát địa chất và phương án xử lý

    5.1. Địa điểm thực hiện dự án, bao gồm: Địa danh cụ thể, diện tích sử dụng đất, tài nguyên khác (mặt nước, khoáng sản, ...) trong phạm vi dự án và các công trình liên quan theo quyết định phê duyệt chủ trương, quyết định phê duyệt dự án;

    5.2. Kết quả khảo sát địa chất và phương án xử lý Nội dung kết quả khảo sát địa chất, phương án xử lý được quy định tại ĐKCT.

    IV. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

    Điều 6. Thời hạn hợp đồng dự án

    Thời hạn hợp đồng dự án căn cứ theo quyết định phê duyệt dự án và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng.

    Thời hạn hợp đồng dự án có thể bao gồm các mốc thời gian sau:

    6.1. Thời gian chuẩn bị khởi công xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

    6.2. Thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

    6.3. Thời gian vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

    6.4. Thời hạn hợp đồng dự án;

    6.5. Các mốc thời gian được nêu tại các khoản 6.1,

    6.2, 6.3 và 6.4 được quy định tại ĐKCT.

    Điều 7. Các trường hợp được điều chỉnh thời hạn hợp đồng của dự án

    7.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời hạn hợp đồng của dự án theo quy định tại Điều 51 Luật PPP,

    7.2. Các trường hợp điều chỉnh mốc thời gian tại Điều 6 của Hợp đồng này theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 8. Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án

    Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án được thực hiện theo quy định tại mục XXIV Hợp đồng này.

    V. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, TIẾN ĐỘ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC, TÀI NGUYÊN KHÁC VÀ CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN

    Điều 9. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại ĐKCT.

    Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại ĐKCT.

    Điều 11. Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại ĐKCT.

    Điều 12. Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan

    Việc sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan được quy định tại ĐKCT.

    Điều 13. Quy định về khai quật và xử lý các hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này

    Trong quá trình xây dựng công trình dự án, trường hợp phát hiện các di vật, cổ vật, hóa thạch, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án, DNDA phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác liên quan.

    Điều 14. Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê đất; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao

    14.1. Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê đất được quy định tại ĐKCT.

    14.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao được quy định tại ĐKCT.

    Điều 15. Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm

    Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm các nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiến độ giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và các công trình có liên quan được quy định tại ĐKCT.

    VI. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC CUNG CẤP

    Điều 16. Yêu cầu về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho dự án

    16.1. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn Việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn thực hiện theo quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    16.2. Điều kiện áp dụng

    Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có) được áp dụng trong dự án phải đảm bảo các yêu cầu tại khoản 4 Điều 6 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và pháp luật liên quan.

    16.3. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 17. Các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công

    Các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được quy định tại ĐKCT.

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công được quy định tại ĐKCT.

    VII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, CƠ CẤU NGUỒN VỐN, PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

    Điều 19. Tổng mức đầu tư

    Tổng mức đầu tư được duyệt là: [ghi giá trị tổng mức đầu tư dự án theo quyết định phê duyệt đầu tư dự án]

    Điều 20. Cơ cấu nguồn vốn

    Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án được quy định tại ĐKCT.

    Điều 21. Kế hoạch thu xếp tài chính

    21.1. Vốn chủ sở hữu:

    a) Vốn chủ sở hữu của NĐT tham gia thực hiện dự án bảo đảm không thấp hơn mức vốn quy định tại ĐKCT;

    b) Tiến độ góp vốn chủ sở hữu so với vốn điều lệ của DNDA được quy định tại ĐKCT.

    21.2. Nguồn vốn NĐT huy động:

    Tổng số vốn NĐT huy động thông qua các hình thức vay (nếu có) không vượt quá tổng số vốn vay theo quy định tại ĐKCT.

    21.3. Thời điểm ký kết thỏa thuận về việc lựa chọn NĐT thay thế giữa cơ quan ký kết hợp đồng, bên cho vay, NĐT, DNDA (được ký kết đồng thời với hợp đồng cấp tín dụng) được quy định tại ĐKCT.

    Điều 22. Doanh thu trong phương án tài chính

    22.1. Mức doanh thu theo các thời hạn do các bên thỏa thuận được quy định tại ĐKCT.

    22.2. Đồng tiền được áp dụng để xác định doanh thu được quy định tại ĐKCT.

    Điều 23. Các chỉ tiêu tài chính đầu ra cần đạt được để bảo đảm tính khả thi tài chính của dự án

    Các chỉ tiêu tài chính đầu ra cần đạt được để bảo đảm tính khả thi tài chính của dự án được quy định tại ĐKCT.

    Điều 24. Nghĩa vụ của NĐT, DNDA trong việc thu xếp tài chính cho dự án

    Nghĩa vụ của NĐT, DNDA trong việc thu xếp tài chính cho dự án được quy định tại ĐKCT.

    Điều 25. Trách nhiệm của NĐT, DNDA trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thu xếp tài chính

    Trách nhiệm của NĐT, DNDA trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên được quy định tại ĐKCT.

    VIII. VỐN NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG (TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG)

    Điều 26. Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng căn cứ vào kết quả lựa chọn NĐT hoặc quy định khác nếu có tại ĐKCT.

    Điều 27. Cơ sở pháp lý về việc nguồn vốn đầu tư công đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; giá trị tài sản công đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng trong dự án

    Nguồn vốn đầu tư công phải được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 74 Luật PPP; giá trị tài sản công đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng trong dự án PPP.

    Điều 28. Hình thức quản lý, sử dụng phần vốn đầu tư công làm phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    28.1. Hình thức quản lý, sử dụng phần vốn đầu tư công làm phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được quy định tại ĐKCT.

    28.2. Nghĩa vụ của DNDA trong việc trình, thẩm định, phê duyệt dự toán đối với phần vốn đầu tư công tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng và Điều 57 Luật PPP; lựa chọn nhà thầu tuân thủ quy định tại Điều 58 Luật PPP; thực hiện thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành, nộp hồ sơ đề nghị thanh toán và thực hiện quyết toán hoàn thành theo từng phương thức quản lý, sử dụng vốn nhà nước (tiểu dự án hoặc hạng mục).

    Điều 29. Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong việc thanh toán cho DNDA

    Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong việc thanh toán cho DNDA được quy định tại ĐKCT.

    Điều 30. Tiến độ thanh toán cho DNDA

    Tiến độ thanh toán cho DNDA được quy định tại ĐKCT.

    Điều 31. Trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho DNDA

    Trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho DNDA thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    IX. CHIA SẺ PHẦN TĂNG, GIẢM DOANH THU (TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG)

    Điều 32. Cơ chế báo cáo doanh thu của doanh nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng và cơ chế theo dõi doanh thu

    32.1. Cơ chế báo cáo doanh thu của DNDA cho Cơ quan ký kết hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP.

    32.2. Trường hợp DNDA được Nhà nước giao tài sản công quản lý, sử dụng tài sản công, DNDA thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP.

    Điều 33. Các trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu

    Cơ chế chia sẻ doanh thu được thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật PPP.

    Điều 34. Thời hạn thanh toán phần chia sẻ phần tăng doanh thu

    Thời hạn thanh toán phần chia sẻ phần tăng doanh thu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP.

    Điều 35. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu

    Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP.

    X. ƯU ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

    Điều 36. Ưu đãi đầu tư

    Ưu đãi đầu tư mà NĐT, DNDA được hưởng theo quy định tại Điều 79 Luật PPP, được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan.

    Điều 37. Bảo đảm đầu tư

    NĐT, DNDA được hưởng các bảo đảm đầu tư và thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 80 Luật PPP.

    Điều 38. Bảo đảm cân đối ngoại tệ (trường hợp áp dụng)

    Bảo đảm cân đối ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 81 Luật PPP.

    XI. GIÁ, PHÍ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

    Điều 39. Mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

    39.1. Mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được quy định tại ĐKCT.

    39.2. Phương pháp và công thức điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được quy định tại ĐKCT.

    Điều 40. Các trường hợp, thủ tục điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ

    Các trường hợp, thủ tục điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ được quy định tại ĐKCT.

    Điều 41. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm điều chỉnh giá, phí sản

    phẩm, dịch vụ công

    Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của các bên thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Luật PPP.

    XII. CƠ CẤU LẠI CÁC KHOẢN NỢ (TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG)

    Điều 42. Điều kiện cơ cấu lại các khoản nợ

    Điều kiện để NĐT cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật và các quy định tại ĐKCT.

    Điều 43. Cơ chế chia sẻ phần lợi nhuận gia tăng

    Cơ chế chia sẻ phần lợi nhuận gia tăng nếu có trong trường hợp NĐT tái cơ cấu nợ được quy định tại ĐKCT.

    XIII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN TRƯỚC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

    Điều 44. Thu xếp tài chính

    NĐT, DNDA có nghĩa vụ thu xếp tài chính để đảm bảo tiến độ thực hiện của công tác khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở, dự toán hoặc các nội dung công việc cần thiết khác. Kế hoạch thu xếp tài chính phải phù hợp với các nội dung quy định tại mục VII Hợp đồng này.

    Điều 45. Lập thẩm định phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán

    45.1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi và quy định của hợp đồng dự án, DNDA phải thực hiện lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở và dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật PPP, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, khoản 5 Điều 13 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP để tổ chức thẩm định;

    45.2. DNDA phê duyệt thiết kế, dự toán quy định tại khoản 45.1 Điều này và gửi Cơ quan ký kết hợp đồng các tài liệu sau đây để theo dõi, giám sát:

    a) Hồ sơ thiết kế, dự toán đã được phê duyệt;

    b) Hồ sơ thẩm định thiết kế, dự toán của cơ quan chuyên môn.

    Điều 46. Các thủ tục xin cấp phép theo quy định

    46.1. Giấy phép xây dựng công trình: DNDA hoặc tổ chức thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ xin cấp giấy phép xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

    46.2. Tổn thất về thời gian, chi phí do việc thực hiện dự án không đúng quy định về giấy phép thi công do DNDA tự chịu trách nhiệm, không được tính là chi phí trong phương án tài chính của Hợp đồng này.

    Điều 47. Cơ chế phối hợp giữa các bên

    Cơ chế phối hợp giữa các bên thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    XIV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAI ĐOẠN XÂY Dựng

    Điều 48. Thực hiện các thủ tục, yêu cầu về thi công xây dựng

    48.1. DNDA chịu trách nhiệm tổ chức thi công xây dựng công trình dự án bảo đảm các yêu cầu được quy định tại ĐKCT.

    48.2. Nhà thầu ký hợp đồng với DNDA phải tuân thủ các nội dung yêu cầu về thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 48.1 của Điều này đối với các nội dung công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

    48.3. CQCTQ, các cơ quan chức năng của nhà nước có quyền kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định tại Điều này, xử lý vi phạm theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật.

    Điều 49. Phương án tổ chức xây dựng công trình tạm, phụ trợ (nếu có)

    Phương án tổ chức xây dựng công trình tạm, phụ trợ thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 50. Lựa chọn nhà thầu trong quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    50.1 DNDA có trách nhiệm:

    a) Ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 58 Luật PPP;

    b) Thực hiện các nội dung trong việc lựa chọn nhà thầu theo quy định tại ĐKCT.

    50.2. CQCTQ hoặc cơ quan được CQCTQ ủy quyền chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

    Điều 51. Chế độ quản lý chất lượng và giám sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (bao gồm công trình thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công trong dự án)

    51.1. DNDA có nghĩa vụ tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng và giám sát, nghiệm thu công trình hệ thống cơ sở hạ tầng từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự án đến khi bàn giao đưa công trình dự án vào khai thác, sử dụng và trong giai đoạn bảo hành theo đúng pháp luật liên quan và các quy định khác tại ĐKCT nếu có.

    51.2. Quyền và trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng trong công tác quản lý chất lượng và giám sát, nghiệm thu công trình hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định khác tại ĐKCT.

    51.3. Quản lý chất lượng và giám sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng.

    Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện thủ tục xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Nội dung hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện thủ tục xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    Điều 53. Thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Trình tự, thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 54. Giám định và kiểm định chất lượng công trình xây dựng

    Các bên có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung giám định và kiểm định theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

    Điều 55. Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại mục này

    Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng nêu tại mục này được quy định tại ĐKCT.

    XV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH, KINH DOANH CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

    Điều 56. Điều kiện vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    56.1. DNDA có trách nhiệm:

    a) Hoàn thành xây dựng công trình dự án, tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, báo cáo để cơ quan chức năng của nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

    b) Lập hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trình CQCTQ xác nhận để tổ chức vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

    56.2. CQCTQ có trách nhiệm kiểm tra các nội dung DNDA thực hiện tại khoản 56.1 Điều này và xác nhận hoàn thành công trình.

    Điều 57. Nghĩa vụ của DNDA trong việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về vận hành, kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng một cách liên tục, ổn định

    Nghĩa vụ của DNDA trong việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về vận hành, kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng một cách liên tục, ổn định được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 58. Việc thu xếp bảo hiểm, bảo hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    58.1. Bảo hiểm trong quá trình vận hành, khai thác: Bảo hiểm trong quá trình vận hành, khai thác được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    DNDA tự quản lý rủi ro trong giai đoạn vận hành, khai thác, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật. DNDA có thể mua bảo hiểm trong quá trình vận hành, khai thác bằng chi phí của mình cho công trình dự án từ một công ty bảo hiểm được phép hoạt động theo quy định của pháp luật. Trường hợp DNDA mua bảo hiểm, DNDA có nghĩa vụ thông báo cho CQCTQ hoặc cơ quan được CQCTQ ủy quyền về loại Bảo hiểm và phạm vi Bảo hiểm đã mua, đồng thời cung cấp cho CQCTQ hoặc cơ quan được CQCTQ ủy quyền một bản sao có chứng thực của hợp đồng Bảo hiểm đó.

    58.2. Bảo hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

    DNDA có trách nhiệm bảo hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 59. Tổ chức vận hành, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Tổ chức vận hành, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được quy định tại ĐKCT.

    Điều 60. Điều kiện, biện pháp giải quyết khi tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác

    Điều kiện, biện pháp giải quyết khi tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác được thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

    Điều 61. Quyền, nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng trong việc kiểm tra giám sát nghĩa vụ của DNDA trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Cơ quan ký kết hợp đồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và phối hợp với DNDA thực hiện các nghĩa vụ nêu tại ĐKCT.

    XVI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

    Điều 62. Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi chuyển giao

    62.1. Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi chuyển giao thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP;

    62.2. Quyền và nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng về nội dung này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    Điều 63. Trình tự, thủ tục liên quan trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Trình tự, thủ tục liên quan trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    Điều 64. Chế độ cho người lao động tại DNDA khi chuyển giao công trình cơ sở hạ tầng

    Các bên ký kết hợp đồng thỏa thuận về chế độ cho người lao động tại DNDA khi chuyển giao công trình cơ sở hạ tầng trong kế hoạch chuyển giao công nghệ, lao động, hồ sơ công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công tác vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định ĐKCT.

    XVII. QUYỀN, NGHĨA VỤ KHÁC CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

    Điều 65. Thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh đối với nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng

    Thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 66. Nghĩa vụ của NĐT và giới hạn trách nhiệm của NĐT đối với các trách nhiệm của DNDA trong Hợp đồng

    Nghĩa vụ của NĐT và giới hạn trách nhiệm của NĐT đối với các trách nhiệm của DNDA trong Hợp đồng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 67. Nghĩa vụ của DNDA trong việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án với cơ quan ký kết hợp đồng

    DNDA có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 68. Nghĩa vụ của DNDA trong việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và sức khỏe của người lao động, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác

    68.1. Trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao động của DNDA theo quy định tại ĐKCT.

    68.2. DNDA chịu trách nhiệm trước CQCTQ và trước pháp luật về việc quản lý tài nguyên, môi trường xây dựng được quy định tại ĐKCT.

    68.3. DNDA có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ để bảo đảm sức khỏe người lao động theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 69. Nghĩa vụ của các bên đối với việc bảo mật thông tin, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của CQCTQ, cơ quan thanh tra, kiểm toán, giám sát

    Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm phối hợp trong việc cung cấp tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của CQCTQ, cơ quan thanh tra, kiểm toán, giám sát. Nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của các bên được quy định tại ĐKCT.

    XVIII. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

    Điều 70. Giá trị, thời gian có hiệu lực, các trường hợp được,

    không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng

    70.1. Giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại ĐKCT.

    70.2. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại ĐKCT.

    70.3. Các trường hợp được, không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 71. Trách nhiệm của NĐT, DNDA đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng

    71.1. Trách nhiệm của NĐT, DNDA đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

    71.2. Trong trường hợp NĐT, DNDA không thực hiện nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 71.1 Điều này, CQCTQ sẽ xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Luật PPP.

    XIX. QUY ĐỊNH VỀ PHẠT HỢP ĐỒNG

    Điều 72. Các trường hợp phạt hợp đồng

    72.1. Vi phạm hợp đồng của DNDA:

    DNDA bị áp dụng phạt hợp đồng khi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

    72.2. Vi phạm hợp đồng của Cơ quan ký kết hợp đồng.

    Cơ quan ký kết hợp đồng bị áp dụng phạt hợp đồng khi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

    72.3. Vi phạm nghiêm trọng của các bên ký kết hợp đồng được quy định tại ĐKCT theo quy định tại khoản 2 Điều 423 Bộ luật Dân sự.

    Điều 73. Hình thức phạt hợp đồng

    Các hình thức phạt hợp đồng bao gồm:

    73.1. Phạt tiền: đối với các trường hợp vi phạm được quy định tại ĐKCT;

    73.2. Tạm dừng việc khai thác, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: đối với các trường hợp vi phạm (bao gồm thời điểm áp dụng, thời hạn phạt và thủ tục thực hiện) được tại quy định tại ĐkCT;

    73.3. Các hình thức khác được quy định tại ĐKCT.

    XX. DOANH NGHIỆP DỰ ÁN

    Điều 74. Mô hình tổ chức, hoạt động của DNDA

    Mô hình tổ chức, hoạt động của DNDA tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật PPP.

    Điều 75. Vốn điều lệ của DNDA

    Vốn điều lệ của DNDA tuân thủ quy định pháp luật doanh nghiệp và tại điểm b khoản 21.1 Điều 21 Hợp đồng này.

    Điều 76. Nghĩa vụ của NĐT trong việc góp vốn chủ sở hữu

    Nghĩa vụ của NĐT trong việc góp vốn chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 Luật PPP và tuân thủ nội dung tại điểm b khoản 21.1 Điều 21 Hợp đồng này.

    Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của NĐT khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho NĐT khác

    Quyền và nghĩa vụ của NĐT khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho NĐT khác, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp tương đương với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật PPP.

    XXI. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC

    Điều 78. Việc áp dụng hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của DNDA, vốn hợp pháp khác

    78.1. DNDA huy động vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu của DNDA thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật PPP.

    78.2. Các hình thức huy động vốn hợp pháp khác thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 79. Điều kiện, nguyên tắc, thời điểm, phương thức phát hành trái phiếu của DNDA

    Điều kiện, nguyên tắc, thời điểm, phương thức phát hành trái phiếu của DNDA được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP.

    Điều 80. Giá trị vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, vốn hợp pháp khác

    Giá trị vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, vốn hợp pháp khác được quy định tại ĐKCT.

    XXII. TÀI SẢN, QUYỀN THẾ CHẤP

    Điều 81. Quy định về tài sản: quyền sở hữu, quản lý, khai thác tài sản hình thành trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án; tài sản không được phép thế chấp

    81.1. Việc quản lý, khai thác tài sản hình thành trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 62 và khoản 1 Điều 63 Luật PPP.

    81.2. Tài sản không được phép thế chấp bao gồm: các tài sản không thuộc quyền sở hữu của NĐT,


    DNDA; các tài sản được hình thành trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án ngoại trừ quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của DNDA.

    Điều 82. Quyền của DNDA trong việc thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của DNDA

    DNDA được quyền thế chấp các tài sản thuộc quyền sở hữu của DNDA theo quy định của pháp luật. Việc thế chấp tài sản này không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong Hợp đồng này.

    Điều 83. Quyền của DNDA trong việc thế chấp quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

    Quyền của DNDA trong việc thế chấp quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 80 Luật PPP.

    Điều 84. Trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với bên cho vay trong việc lựa chọn NĐT thay thế để tiếp nhận quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thế chấp khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Căn cứ phạm vi công việc còn lại của Hợp đồng cần thực hiện, Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm phối hợp với bên cho vay trong việc lựa chọn NĐT thay thế để thực hiện dự án. Việc xác định và thực hiện chỉ định NĐT tuân thủ theo quy định tại Điều 67 và Điều 68 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    XXIII. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

    Điều 85. Các trường hợp được xem xét sửa đổi Hợp đồng dự án

    Các trường hợp được xem xét sửa đổi Hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật PPP và các mục XXIV, XXV, XXVI của Hợp đồng này.

    Điều 86. Trình tự sửa đổi hợp đồng

    Trình tự thực hiện sửa đổi hợp đồng dự án được quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật PPP.

    Điều 87. Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án khi sửa đổi hợp đồng

    Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án khi sửa đổi hợp đồng theo quy định tại ĐCKT.

    XXIV. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DO HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

    Điều 88. Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản

    Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản được thực hiện theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ quy định khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự.

    Điều 89. Thỏa thuận về sửa đổi Hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản

    Thỏa thuận về sửa đổi Hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản thực hiện theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 420 Bộ luật Dân sự.

    Điều 90. Quy định về thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận

    Quy định về thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 420 Bộ luật Dân sự.

    Điều 91. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

    Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản được quy định tại ĐKCT.

    XXV. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DO SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

    Điều 92. Quy định các trường hợp bất khả kháng, điều kiện xác định sự kiện bất khả kháng

    92.1. Các trường hợp bất khả kháng có thể bao gồm nhưng không giới hạn, những sự kiện hay trường hợp bất thường thuộc loại được quy định tại ĐKCT.

    92.2. Điều kiện xác định sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

    Điều 93. Quy trình xử lý trong trường hợp bất khả kháng

    Quy trình xử lý trong trường hợp bất khả kháng được quy định tại ĐKCT.

    Điều 94. Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

    Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi xảy ra sự kiện bất khả kháng được quy định tại ĐKCT, tuân thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật PPP.

    Điều 95. Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

    Các bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khi xảy ra sự kiện bất khả kháng được quy định tại ĐKCT.

    Điều 96. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

    Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng được quy định tại ĐKCT.

    XXVI. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DO QUY HOẠCH, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT THAY ĐỔI

    Điều 97. Quy định các trường hợp, điều kiện xác định các trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng dự án

    97.1. Các trường hợp thay đổi chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng dự án được quy định tại ĐKCT.

    97.2. Điều kiện để xác định các trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng dự án được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 và điểm d khoản 3 Điều 51 Luật PPP.

    Điều 98. Cơ sở, tài liệu chứng minh doanh thu của DNDA bị sụt giảm so với mức doanh thu trong phương án tài chính do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật

    Cơ sở, tài liệu chứng minh doanh thu của DNDA bị sụt giảm so với mức doanh thu trong phương án tài chính do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật theo quy định tại Điều 51 và Điều 82 Luật PPP được quy định tại Điều 17 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP.

    Điều 99. Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng, áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật

    Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng, áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (nếu áp dụng) khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật thực hiện theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 Luật PPP.

    Điều 100. Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

    Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    Điều 101. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật

    Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    XXVII. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

    Điều 102. Các trường hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Các trường hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP.

    Điều 103. Công thức xác định mức chi phí xử lý tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Công thức hoặc cách thức xác định mức chi phí xử lý tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn được quy định như sau:

    103.1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn tại điểm b khoản 2 Điều 52 Luật PPP hoặc do Cơ quan ký kết hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 72.3 Điều 72 Hợp đồng này, Cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí vốn nhà nước theo quy định của pháp luật để thanh toán kinh phí mua lại hoặc chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng cho DNDA.

    Việc chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng hoặc thanh toán kinh phí mua lại cho DNDA thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    103.2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 52 Luật PPP hoặc do lỗi của NĐT, DNDA vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 72.3 Điều 72 Hợp đồng này, thì NĐT có trách nhiệm chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho NĐT thay thế.

    103.3. Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 52 Luật PPP, các bên thỏa thuận về chấm dứt hợp đồng.

    103.4. Cách thức, công thức xác định mức chi phí xử lý cho các trường hợp quy định tại khoản 103.2 và khoản 103.3 Điều này được quy định tại ĐKCT.

    Điều 104. Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    Điều 105. Việc kiểm kê, chuyển giao tài sản, thanh toán cho các bên liên quan tương ứng với từng trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Việc kiểm kê, chuyển giao tài sản, thanh toán cho các bên liên quan tương ứng với từng trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    Điều 106. Giới hạn trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

    Giới hạn trách nhiệm của Cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    XXVIII. PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH

    Điều 107. Pháp luật điều chỉnh

    Pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng, văn bản có liên quan được ký kết giữa Cơ quan ký kết hợp đồng với NĐT, DNDA thực hiện theo quy định tại ĐKCT tuân thủ Điều 55 Luật PPP.

    Điều 108. Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định

    Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định được quy định tại ĐKCT.

    XXIX. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Điều 109. Cơ chế giải quyết tranh chấp

    Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng dự án và tranh chấp giữa DNDA với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Điều 97 Luật PPP.

    XXX. CHẤM DỨT, THANH LÝ HỢP ĐỒNG

    Điều 110. Trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn

    Trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

    Điều 111. Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng

    111.1. Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật PPP.

    111.2. Thời hạn thanh lý hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại ĐKCT, tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật PPP.

    Điều 112. Quyền, nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng

    Quyền, nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

    XXXI. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

    Điều 113. Các quy định khác

    Các quy định khác được quy định tại ĐKCT.

    PHẦN III. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

    ĐKCT 1

    - Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện “Các khái niệm, từ ngữ sử dụng trong hợp đồng ”:

    - Trong mẫu hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    + “Các bên” là: ... ;

    + “Cơ quan có thẩm quyền” là:

    + “Cơ quan ký kết hợp đồng” là:....;

    + “Nhà đầu tư” (NĐT): là ....;

    + ......

    ĐKCT 2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 3

    Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của dự án: [ghi mục tiêu chung dự án và mục tiêu cụ thể theo quyết định phê duyệt đầu tư dự án]. Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 4

    Quy mô, công suất; dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục của dự án theo quyết định phê duyệt chủ trương, quyết định phê duyệt dự án. Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 5.2

    Căn cứ hồ sơ khảo sát, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 6.5

    Căn cứ quyết định phê duyệt dự án và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 7.2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 9

    Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được nêu tại hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này đảm bảo phù hợp.

    ĐKCT 10

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này với các nội dung như:

    - Cơ quan ký kết hợp đồng có nghĩa vụ phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật và các quy định trong Hợp đồng này;

    - DNDA có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của Chủ đầu tư theo quy định của Luật đất đai và các văn bản pháp luật liên quan; phối hợp với UBND địa phương nơi có dự án thực hiện các nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho dự án này và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và hiệu quả dự án;

    - Chi tiết phạm vi mặt bằng, thời điểm giao mặt bằng và tiến độ giao mặt bằng theo đặc điểm dự án sẽ được Bên mời thầu hoàn thiện phù hợp (hoặc trong Phụ lục riêng nếu cần thiết);

    - Các nội dung khác.

    ĐKCT 11

    Căn cứ quy định hiện hành, quyết định phê duyệt dự án và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 12

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này với các nội dung như:

    - Việc sử dụng đất, tài nguyên phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm pháp luật đất đai, pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, khoáng sản và các pháp luật liên quan. Quyền sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định tại Hợp đồng này chỉ tồn tại cho mục đích duy nhất để thực hiện dự án;

    - Trong trường hợp vì mục đích dự án, DNDA có nhu cầu thực hiện các quyền liên quan đến việc tiếp cận phần đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình bên ngoài phạm vi dự án thì DNDA thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật liên quan.

    ĐKCT 14.1

    Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng về tiến độ triển khai thực hiện dự án, Bên mời thầu hợp đồng hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 14.2

    Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng về tiến độ triển khai thực hiện dự án, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này với các nội dung như:

    a) Quyền và nghĩa vụ của CQCTQ

    - Phối hợp cùng DNDA giải quyết các tình huống phát sinh về quản lý, sử dụng diện tích đất được giao trong quá trình thực hiện dự án đối với chính quyền các địa phương theo các quy định trong hợp đồng;

    - Và các nhiệm vụ khác được pháp luật quy định.

    b) Quyền và nghĩa vụ của DNDA:

    - Quản lý hồ sơ liên quan đến mặt bằng, bao gồm hồ sơ di dời công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan;

    - Sau ngày tiếp nhận mặt bằng, DNDA chịu toàn bộ trách nhiệm quản lý về mặt bằng đã nhận bàn giao để phục vụ Dự án, bao gồm:

    + Không sử dụng mặt bằng cho các mục đích ngoài quy định của hợp đồng;

    + Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các thủ tục để thu hồi, bảo vệ mặt bằng thi công tuân thủ trình tự pháp luật;

    + Bảo vệ sự toàn vẹn của mặt bằng theo đúng hồ sơ bàn giao trong suốt quá trình thực hiện dự án, bàn giao lại toàn bộ mặt bằng (bao gồm các cọc mốc GPMB được bàn giao theo hồ sơ thiết kế) cho cơ quan quản lý sau khi kết thúc hợp đồng. Trong trường hợp mặt bằng dự án bị xâm phạm, DNDA có trách nhiệm báo cáo kịp thời với chính quyền địa phương để giải quyết;

    + DNDA phải chịu trách nhiệm về mọi ảnh hưởng đến người và thiết bị, tài sản hoạt động trong phạm vi mặt bằng đã tiếp nhận;

    + Đối với phạm vi mặt bằng DNDA được phép sử dụng để phục vụ công tác xây dựng dự án, DNDA phải hoàn trả phạm vi này theo đúng hiện trạng khi tiếp nhận mặt bằng từ địa phương trước khi đưa công trình vào vận hành, khai thác.

    ĐKCT 15

    Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng về tiến độ triển khai thực hiện dự án, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 16.3

    Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện khoản này với các nội dung như: quy định về điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án,...

    ĐKCT 17

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự án và các quyết định khác có liên quan, Bên mời thầu xây dựng tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng làm cơ sở để các bên thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng dự án.

    ĐKCT 18

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với Điều 17 Hợp đồng này.

    ĐKCT 20

    Căn cứ kết quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng

    Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này với các nội dung:

    [Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm:

    - Giá trị phần vốn chủ sở hữu;

    - Giá trị phần vốn do NĐT huy động;

    - Giá trị phần vốn nhà nước trong dự án.]

    ĐKCT 21.1 a

    Vốn chủ sở hữu của NĐT tham gia thực hiện dự án bảo đảm không thấp hơn [ghi giá trị phần vốn chủ sở hữu mà NĐT phải góp phù hợp với ĐKCT 20 trên].

    ĐKCT 21.1 b

    Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu quy định tiến độ góp vốn chủ sở hữu so với vốn điều lệ của DNDA như:

    Vốn chủ sở hữu của NĐT được góp theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Trường hợp vốn điều lệ của DNDA thấp hơn mức vốn chủ sở hữu NĐT cam kết huy động, hợp đồng dự án phải bao gồm lộ trình tăng vốn điều lệ của DNDA, phù hợp với tiến độ triển khai dự án.

    ĐKCT 21.2

    Tổng số vốn vay thông qua các hình thức vay (nếu có) không vượt quá [ghi mức vốn quy định tại ĐKCT20 trên].

    ĐKCT 21.3

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành và tính chất của từng dự án, Bên mời thầu đề xuất hình thức, thời điểm ký kết phù hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp đồng này.

    ĐKCT 22.1

    Căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 22.2

    Căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 23

    Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 24

    Căn cứ quy định pháp luật, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện khoản này với các nội dung như:

    a) Nguồn vốn chủ sở hữu

    - NĐT có trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của hợp đồng này đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.

    - Tiến độ huy động vốn chủ sở hữu phải đáp ứng:

    + Yêu cầu về vốn chủ sở hữu quy định tại phương án tài chính. Trước khi ký Hợp đồng, NĐT, DNDA có trách nhiệm xây dựng Bảng Kế hoạch thực hiện, tiến độ huy động vốn chủ sở hữu, tiến độ giải ngân, thanh toán, căn cứ vào: (i) tiến độ giải ngân theo phương án tài chính trúng thầu; (ii) yêu cầu huy động vốn vay, (iii) kế hoạch vốn nhà nước các năm thực hiện dự án... đáp ứng tiến độ giải ngân, thanh toán phù hợp quy định và tiến trình thực hiện của dự án báo cáo CQCTQ xem xét, chấp thuận;

    + Mức vốn điều lệ đăng ký không được thấp hơn [ghi giá trị mức vốn Điều lệ quy định].

    - Khi thành lập DNDA, mức vốn điều lệ đăng ký và tiến độ huy động vốn phải đáp ứng yêu cầu của dự án và nội dung quy định tại Điều này. Trường hợp vốn điều lệ đăng ký lần đầu của DNDA thấp hơn mức vốn chủ sở hữu yêu cầu [ghi giá trị theo yêu cầu], NĐT phải thực hiện việc tăng vốn điều lệ của DNDA đáp ứng yêu cầu tại bảng tiến độ huy động vốn chủ sở hữu.

    b) Nguồn vốn NĐT huy động

    - NĐT, DNDA chịu trách nhiệm huy động vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật và quy định của hợp đồng dự án để thực hiện dự án theo quy định tại hợp đồng dự án đã ký kết;

    - Hợp đồng vay phải đảm bảo có hiệu lực và đáp ứng khả năng giải ngân, phù hợp với tiến độ thực hiện và thanh toán theo quy định và các văn bản chấp thuận của CQCTQ nếu có;

    - Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng, NĐT, DNDA phải hoàn thành thu xếp tài chính; đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 18 tháng. Trường hợp NĐT không đáp ứng điều kiện này thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định pháp luật hiện hành và tính chất của từng dự án, như: [Bên mời thầu đề xuất hình thức xử lý phù hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp đồng này].

    c) Báo cáo tình hình huy động vốn

    Trong thời gian theo quy định [tần suất/thời hạn báo cáo theo kết quả thương thảo], DNDA có trách nhiệm báo cáo Cơ quan ký kết hợp đồng về tình hình huy động/giải ngân vốn chủ sở hữu, huy động/giải ngân vốn vay (kèm theo các tài liệu xác thực cần thiết).

    d) Các nghĩa vụ khác.

    ĐKCT 25

    Trong trường hợp NĐT, DNDA vi phạm nghĩa vụ được nêu tại Điều 24 Hợp đồng này thì NĐT, DNDA phải tuân thủ các hình thức xử lý vi phạm được quy định tại Hợp đồng này.

    ĐKCT 26

    Trong trường hợp có quy định khác so với kết quả lựa chọn NĐT, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 28.1

    Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 70 Luật PPP và Điều 24 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và quyết định phê duyệt dự án, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 29

    Căn cứ quy định tại các Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này đảm bảo phù hợp với tính chất và loại hợp đồng dự án.

    ĐKCT 30

    Căn cứ quy định pháp luật, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm quy định tại Điều 27 Hợp đồng này, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 31

    Căn cứ quy định pháp luật, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 39.1

    Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, quy định tại Điều 7 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa sử dụng đường bộ để kinh doanh">28/2021/TT-BGTVT (đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ) và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 39.2

    Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, các quy định tại Điều 6 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 và khoản 10 Điều 1 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa sử dụng đường bộ để kinh doanh">28/2021/TT-BGTVT (đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ), phương án tài chính và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 40

    Căn cứ các quy định pháp luật về giá, phí; quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa sử dụng đường bộ để kinh doanh">28/2021/TT-BGTVT (đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ), các quy định pháp luật khác có liên quan; quyết định phê duyệt lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 42

    Căn cứ các quy định pháp luật tại thời điểm áp dụng, các bên ký kết Hợp đồng thống nhất các điều kiện tái cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp.

    ĐKCT 43

    Căn cứ các quy định pháp luật tại thời điểm áp dụng, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này.

    ĐKCT 47

    Căn cứ quyết định phê duyệt quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 48.1

    Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành về xây dựng cũng như pháp luật khác, Bên mời thầu hoàn thiện khoản này với các nội dung như:

    [DNDA có nghĩa vụ phải:

    - Lựa chọn Nhà thầu đủ yêu cầu về năng lực (bao gồm cả việc tự thực hiện nếu đủ năng lực) để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác theo quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật về xây dựng;

    - Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật;

    - Bảo đảm chất lượng theo quy định của thiết kế dự án;

    - Tuân thủ tiến độ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này bao gồm cả các thỏa thuận điều chỉnh tiến độ (nếu có);

    - Bảo đảm an toàn trong xây dựng bao gồm: an toàn công trình (bao gồm cả công trình dân sinh, công trình hạ tầng kỹ thuật khác...), an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường; bảo đảm an ninh, an toàn xã hội phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

    - Bảo đảm giao thông và an toàn giao thông;

    - Bảo đảm thực hiện đồng bộ công trình và từng bộ phận, hạng mục công trình;

    - Không vi phạm các quy định của pháp luật về xây dựng cũng như pháp luật khác có liên quan;

    - Có biện pháp bảo đảm an toàn cho các công trình dự án. DNDA hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các vấn đề liên quan đến yêu cầu bồi thường, sửa chữa và các trách nhiệm có liên quan khác trong trường hợp gây ảnh hưởng đến công cộng, bên thứ ba;

    - Lập Hệ thống quản lý chất lượng của DNDA và nhà thầu; kế hoạch và biện pháp quản lý chất lượng theo quy định, gửi CQCTQ để kiểm tra theo dõi;

    - Quản lý chất lượng trong công tác khảo sát xây dựng, thiết kế công trình xây dựng;

    - Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định;

    - Tổ chức thực hiện theo các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của CQCTQ và các CQCTQ;

    - Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;

    - Tổ chức quản lý chất lượng, phòng thí nghiệm hợp chuẩn, bảo hành công trình xây dựng và thực hiện các trách nhiệm của Chủ đầu tư;

    - Tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình dự án;

    - Tổ chức lập Hồ sơ hoàn thành công trình, lưu trữ Hồ sơ thiết kế, Hồ sơ hoàn công công trình bảo đảm đúng quy định;

    - Giao nộp CQCTQ hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định;

    - Báo cáo CQCTQ, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng theo phân cấp tại địa phương về các nội dung sau trong thời gian xây dựng dự án;

    - Quản lý chất lượng công trình theo quy định;

    - Các nội dung khác.]

    ĐKCT 49

    Căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 50.1 b

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện với các nội dung chủ yếu như sau:

    [- DNDA có trách nhiệm trình CQCTQ xem xét, có ý kiến trước khi DNDA phê duyệt theo quy định đối với các nội dung sau:

    + Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu;

    + Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án;

    - Phê duyệt kế hoạch lựa chọn Nhà thầu.

    - Gửi kết quả lựa chọn Nhà thầu cho CQCTQ theo đúng quy định;

    - Trong quá trình thực hiện DNDA tuân thủ quy định đấu thầu (nếu áp dụng) và xây dựng, các quy định pháp luật hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có;

    - Các nội dung khác.]

    ĐKCT 51.1

    Căn cứ quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng và quy định pháp luật khác có liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 51.2

    Căn cứ quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng và quy định pháp luật khác có liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 53

    Căn cứ các quy định tại Nghị định số 28/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng và quy định pháp luật khác có liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện điều này với các nội dung như: Tổ chức kiểm toán báo cáo quyết toán; tổ chức lập, trình hồ sơ quyết toán; chấp thuận hoặc phê duyệt quyết toán; chờ hạn nộp hồ sơ quyết toán; cách thức, hình thức xử lý trong trường hợp chậm nộp hồ sơ quyết toán (nếu có).

    ĐKCT 55

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án.

    ĐKCT 57

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với tính chất của dự án.

    ĐKCT 58.1

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung khoản này với nội dung như:

    a) DNDA tự quản lý rủi ro trong giai đoạn vận hành, khai thác, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật. DNDA có thể mua Bảo hiểm trong quá trình vận hành, khai thác bằng chi phí của mình cho công trình dự án từ một công ty bảo hiểm được phép hoạt động theo quy định của pháp luật. Trường hợp DNDA mua Bảo hiểm, DNDA có nghĩa vụ thông báo cho CQCTQ hoặc cơ quan được CQCTQ ủy quyền về loại Bảo hiểm và phạm vi Bảo hiểm đã mua, đồng thời cung cấp cho CQCTQ hoặc cơ quan được CQCTQ ủy quyền một bản sao có chứng thực của hợp đồng Bảo hiểm đó;

    b) Các nội dung khác.

    ĐKCT 58.2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với tính chất của dự án.

    ĐKCT 59

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, tính chất đặc thù của từng công trình dự án trong từng lĩnh vực, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 61

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, nội dung nghĩa vụ của DNDA tại mục XV Hợp đồng này, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 64

    Căn cứ quy định pháp luật lao động, pháp luật doanh nghiệp, và các pháp luật khác có liên quan kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 65

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 66

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung khoản này với nội dung như:

    - Trường hợp Hợp đồng quy định đích danh DNDA thực hiện nghĩa vụ nhất định theo Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật, NĐT có trách nhiệm liên đới và thay thế DNDA tổ chức thực hiện các nghĩa vụ trong trường hợp DNDA không thực hiện, đảm bảo tuân thủ quy định tại Hợp đồng;

    - Các nội dung khác.

    ĐKCT 67

    Các bên căn cứ quy định pháp luật hiện hành để hoàn thiện, bổ sung trong quá trình thương thảo hợp đồng dự án với các nội dung như:

    - DNDA có nghĩa vụ báo cáo giám sát đánh giá dự án đầu tư tháng, quý, 6 tháng và cả năm; tình hình kinh doanh, vận hành, bảo trì dự án, ... định kỳ trong thời gian khai thác theo quy định pháp luật chuyên ngành;

    - DNDA có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án với CQCTQ theo quy định sau: [nội dung báo cáo phù hợp với quy định và yêu cầu của từng dự án như tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, công tác lựa chọn nhà thầu, huy động vốn, ...];

    - DNDA có nghĩa vụ báo cáo báo cáo đột xuất đối với các trường hợp như: Sự cố công trình, các công việc liên quan đến thanh tra, kiểm tra kiểm toán được thực hiện bởi CQCTQ, ...;

    - Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật hoặc khi thấy cần thiết báo cáo với CQCTQ để đề nghị về nội dung nào đó liên quan đến Hợp đồng.

    ĐKCT 68.1

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Bên mời thầu hoàn thiện khoản này với các nội dung như:

    a) Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác lập và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác;

    b) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác để thực hiện quản lý an toàn lao động và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng và vận hành khai thác công trình;

    c) Có biện pháp xử lý khi phát hiện nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động. Yêu cầu nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công;

    d) Chỉ đạo, phối hợp với nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác xử lý, khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; khai báo sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với CQCTQ giải quyết, điều tra sự cố về máy, thiết bị, vật tư; tổ chức lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị, vật tư theo quy định pháp luật về an toàn lao động;

    e) DNDA hoàn toàn chịu trách nhiệm trường hợp xảy ra các sự cố lao động do DNDA, nhà thầu xây dựng, vận hành khai thác không thực hiện tuân thủ các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này và theo pháp luật một cách thích hợp;

    f) DNDA có trách nhiệm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn lao động theo Hợp đồng này và quy định pháp luật theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung nếu có;

    g) Các quy định khác.

    ĐKCT 68.2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bên mời thầu hoàn thiện khoản này với các nội dung như:

    a) Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung quy định tại quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

    b) Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    c) Giám sát thường xuyên, định kỳ quan trắc môi trường và tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo về việc tuân thủ các nội dung bảo vệ môi trường của dự án gửi Cơ quan ký kết hợp đồng biết, giám sát; bảo đảm tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường và hoạt động phân tích môi trường của dự án theo quy định pháp luật;

    d) Tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng xây lắp, xử phạt khi nhà thầu không thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm môi trường;

    e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình và nhà thầu thi công gây ra làm ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Hoàn nguyên môi trường, thanh thải lòng biển, sông, kênh, rạch, ao, hồ sau khi hoàn thành thi công xây dựng;

    f) Các nội dung khác (nếu có).

    ĐKCT 69

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 70.1

    Căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và pháp luật liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung về giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    ĐKCT 70.2

    Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật PPP và pháp luật liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung về thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    ĐKCT 70.3

    Căn cứ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Luật PPP và pháp luật liên quan, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung về các trường hợp được, không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    ĐKCT 71.1

    Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật PPP và pháp luật hiện hành, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung về trách nhiệm của NĐT, DNDA đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    ĐKCT 72.1

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, đặc thù của dự án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu liệt kê các trường hợp vi phạm của DNDA theo nguyên tắc: “Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc không đúng nội dung của nghĩa vụ” và bao gồm trường hợp không thực hiện đúng cam kết về việc sử dụng nhà thầu, hàng hóa, vật tư, thiết bị trong nước.

    ĐKCT 72.2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, đặc thù của dự án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu liệt kê các trường hợp vi phạm của Cơ quan ký kết hợp đồng theo nguyên tắc: “Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc không đúng nội dung của nghĩa vụ”.

    ĐKCT 72.3

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định tại khoản 2 Điều 423 Bộ luật Dân sự, kết quả thương thảo hợp đồng, tính chất của dự án, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 73.1

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, các nội dung vi phạm của các bên tại Điều 72 Hợp đồng này và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 73.2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, các nội dung vi phạm của DNDA tại ĐKCT 72.1 Hợp đồng này và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 73.3

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, các nội dung vi phạm của các bên tại Điều 72 Hợp đồng này và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 78.2

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 80

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định tại Điều 6 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP, phương án tài chính và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 87

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định tại Điều 18 Luật PPP, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này với các nội dung như:

    87.1. Cơ quan ký kết hợp đồng yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh làm cơ sở để CQCTQ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

    87.2. NĐT, DNDA có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan ký kết hợp đồng, Đơn vị chuẩn bị dự án trong quá trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;

    87.3. Các nội dung khác theo kết quả thương thảo.

    ĐKCT 88

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 89

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 420 Bộ luật Dân sự, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 90

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quy định tại khoản 4 Điều 420 Bộ luật Dân sự, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 91

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, nội dung quy định tại Điều 88, Điều 89 và Điều 90 Hợp đồng này, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 92.1

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu có thể nghiên cứu hoàn thiện Điều này với các nội dung như:

    a) Ảnh hưởng do chiến tranh, hành động khủng bố, phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ;

    b) Ảnh hưởng phát sinh do bạo loạn, hành động của các thế lực thù địch;

    c) Ảnh hưởng do các thiên tai theo quy định pháp luật về phòng chống thiên tai;

    d) Các trường hợp khác.

    ĐKCT 93

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với các trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng được nêu tại Điều 92 Hợp đồng này.

    ĐKCT 94

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 95

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 96

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 97.1

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, pháp luật về quy hoạch, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 99

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 100

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 101

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 103.4

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung cách thức xử lý, công thức xác định mức chi phí xử lý đối với từng trường hợp phù hợp với tính chất của dự án.

    ĐKCT 104

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Điều 81 Nghị định 35/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với tính chất của dự án.

    ĐKCT 105

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với tính chất của dự án và các nội dung đã quy định tại Điều 104 Hợp đồng này.

    ĐKCT 106

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với tính chất của dự án và các nội dung đã quy định tại Điều 104 và Điều 105 Hợp đồng này.

    ĐKCT 107

    Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật PPP, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này với nội dung gồm:

    107.1. Hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng, các văn bản có liên quan khác được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam;

    107.2. Đối với những vấn đề pháp luật Việt Nam không quy định được điều chỉnh bởi .... [ghi rõ pháp luật áp dụng đảm bảo không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam] (nếu có).

    ĐKCT 108

    Căn cứ kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này phù hợp với khoản 107.2 ĐKCT 107 Hợp đồng này Hợp đồng này đảm bảo không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

    ĐKCT 111.2

    Căn cứ khoản 2 Điều 68 Luật PPP, Bên mời thầu ghi rõ thời gian thực hiện.

    ĐKCT 112

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, nội dung quy định tại Điều 110 và Điều 111 Hợp đồng này, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.

    ĐKCT 113

    Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều này đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án.

    PHẦN IV. PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

    Căn cứ quy định pháp luật, tính chất của dự án và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung các Phụ lục Hợp đồng (nếu cần thiết) như: Mặt bằng, bảo hiểm, thông tin về doanh nghiệp dự án, phương án tài chính, danh sách các văn bản chấp thuận phê duyệt, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo đảm khác, chức năng của cơ quan được ủy quyền, yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, yêu cầu về kỹ thuật thi công, yêu cầu về vận hành, bảo trì, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, ...

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều123
    Tải về
    Hỏi AI ngay →